Home » Tin tức » Bảng phân bổ thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ trong năm

Bảng phân bổ thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ trong năm

Theo thông tư 156, trong tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có kèm theo phụ lục đi kèm Bảng phân bổ thuế GTGT 01-4B/GTGT của hàng hóa dịch vụ trong năm. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ mẫu bảng kê này:

Tải Bảng phân bổ thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ trong năm

PHỤ LỤC

BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ

ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM ………….

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT)

Kỳ tính thuế: Tháng….năm….hoặc quý…..năm….

[01] Tên người nộp thuế:…………………………………………………………………………….

[02] Mã số thuế:

[03] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………

[04] Mã số thuế:

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

A.Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ: ……………. đồng

Trong đó:

– Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ:  

………………………………..

– Thuế GTGT của HHDV mua vào không đủ điều kiện khấu trừ:  

…………………………………

– Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và  không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ:  

 

…………………………………

B.Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phân bổ của năm:

STT Chỉ tiêu Số tiền
1 Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong năm (1)
2 Doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế (2)
3 Tỷ lệ % doanh thu  HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của năm (3) = (2)/(1)
4 Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong năm (4)
5 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm

(5) = (4) x (3)

6 Thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ trong năm (6)
7 Điều chỉnh tăng (+), giảm (-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm (7) = (5) – (6)

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:…….

…., ngày …….tháng …….năm …….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

– HHDV: hàng hoá dịch vụ; SXKD: sản xuất kinh doanh.  Ghi chú:  – GTGT: giá trị gia tăng

Bảng phân bổ thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ trong tháng

Từng bước hướng dẫn cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT

 

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …