Home » Dịch vụ » Dich vụ doanh nghiệp » Thay đổi đăng ký kinh doanh

Thay đổi đăng ký kinh doanh

I. THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN.

Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
2. Quyết định của Chủ sở hữu Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
Các hồ sơ kèm theo:
• Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định).
• Bản sao chứng thực chứng chỉ hành nghề (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).
• Bản sao danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với Công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 67 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ đã sửa đổi của Công ty (đối với trường hợp Công ty chuyển trụ sở từ tỉnh khác về Hà Nội).
• Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.
Các chý ý kèm theo:
• Trường hợp Chủ tịch công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của Chủ sở hữu công ty nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
• Không thực hiện giảm vốn điều lệ cho Công ty TNHH 1 thành viên.
• Cam kết trụ sở khi thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp.

Thay đổi đăng ký kinh doanh

II. THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN.
1. Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
– Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)
– Bản sao chứng thực chứng chỉ hành nghề.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
– Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao danh sách thành viên, Điều lệ đã sửa đổi của Công ty (đối với trường hợp
Công ty chuyển trụ sở từ tỉnh khác về Hà Nội)

3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ Công ty:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản báo cáo tài chính của Công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp Công ty giảm vốn điều lệ).
– Trường hợp giảm vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định, thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.

5. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào Thông báo của Công ty thì phải có họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty.

6. Đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên:
6.1 Trường hợp tiếp nhận thành viên mới:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: tiếp nhận thành viên mới.
– Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: tiếp nhận thành viên mới.
– Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới vào Công ty.
– Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài: nộp bổ sung bản sao hợp lệ bản sao có chứng thực của cơ quan cấp) Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương.- Đối với thành viên là cá nhân nước ngoài: Bản sao hợp lệ (bản sao có chứng thực của cơ quan cấp) Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

6.2 Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh.
– Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của Công ty.

6.3 Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

6.4 Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại Khoản 3 Điều 39 Luật Doanh nghiệp:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: tiếp nhận thành viên mới.
– Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: tiếp nhận thành viên mới.
– Danh sách các thành viên còn lại của Công ty.

7. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:
Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

III. THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN.
1. Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)
– Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao Điều lệ đã sửa đổi và danh sách cổ đông sáng lập của Công ty (trường hợp Công ty chuyển trụ sở từ tỉnh khác về Hà Nội).

3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ Công ty:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản báo cáo tài chính của Công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp Công ty giảm vốn điều lệ).
– Trường hợp giảm vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định, thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.

5. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào Thông báo của Công ty thì phải có họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty.

6. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập Công ty cổ phần:
Đăng ký thay đổỉ cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 84 và khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp (bán cổ phần của Cổ đông sáng lập)
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn.
– Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn.
– Danh sách cổ đông sáng lập sau khi đã thay đổi.

7. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quy định của Toà án:
Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

VI. THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY HỢP DANH.

1. Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)
– Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh
nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao Điều lệ đã sửa đổi và danh sách thành viên hợp danh đối của Công ty Hợp danh (trường hợp Công ty chuyển trụ sở từ tỉnh khác về Hà Nội).

3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Bản sao biên bản họp của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên hợp danh:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

5. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:
Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

V. THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

1. Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
– Quyết định bằng văn bản của Chủ Doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định).
– Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở chính:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Chủ Doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Chủ Doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn đầu tư:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Quyết định bằng văn bản của Chủ Doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
– Trường hợp giảm vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định, thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn đầu tư, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.

5. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:
Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

6. Hồ sơ đăng ký bán Doanh nghiệp tư nhân:
– Thông báo bán doanh nghiệp tư nhân.
– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do Chủ doanh nghiệp tư nhân mới kê khai
– Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) của chủ doanh nghiệp tư nhân mới.

7. Các loại giấy tờ khác:
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định). Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề).

Các bài viết liên quan: Thành lập doanh nghiệpDịch vụ Đại lý thuế, Dịch vụ quản trị rủi ro về thuế, dịch vụ Lập báo cáo tài chính & Lập Quyết toán thuế, tư vấn thuế, kế toán trọn gói, giám sát kế toán, tư vấn kế toán, dịch vụ thuế Kế toán trưởng.

lien-he