Home » Bài đăng » Những quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2016

Những quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2016

Những quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2016. Luật Bảo hiểm thay đổi có những quy định mới nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động. Vậy những quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2016 gồm những gì? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ với các bạn.

1. Đối tượng tham gia bảo hiểm.

Những quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2016
Những quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2016

Theo Luật 71/2006 tại Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng như sau:

“1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;”

Theo Luật 58/2014/QH13 tại Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng như sau:

“1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
……
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy so với Luật BHXH năm 2006 thì Luật BHXH năm 2014 quy định bổ sung thêm đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc gồm có:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động từ 1 tháng đến dưới 3 tháng;

+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

+ Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề.

2. Chế độ thai sản.

Theo Luật BHXK năm 2014 thì có quy định về trường hợp lao động nam được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con như sau:

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Bổ sung thêm trường hợp lao động nữ mang thai mà phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bênh có thẩm quyền thì theo quy định tại Điều 31 Luật BHXH 2014 như sau:

“3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.”

Như vậy theo quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2016 thì lao động nữ mang thai phải nghỉ việc dưỡng thai được hưởng chế độ thai sản nếu:

+ Có thời gian đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên.

+ Phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con ( trước đây người lao động phải đóng từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con).

Bổ sung chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

3. Đối với chế độ hưu trí.

Thêm quy định hưởng lương hưu đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã theo quy định tại Khoản 3, Điều 54 Luật BHXH năm 2014 như sau:

Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

Tỷ lệ hưởng lương hưu:

Quy định lộ trình tăng dần thời gian đóng BHXH, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm (trước đó là 25 năm) đối với nữ và 35 năm (trước đó là 30 năm) đối với nam mới đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%.

Theo quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2016 thì:

– Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

– Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
+ Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
+ Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

4. Bảo hiểm xã hội một lần.

– Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.(thay đổi so với Luật BHXH năm 2014)

– Tăng mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần:
+ 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
+ 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

5. Chế độ tử tuất.

Theo quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2016 thì cho phép thân nhân người lao động được lựa chọn hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần.
Tăng mức trợ cấp tuất một lần đối với trường hợp người lao động đang đóng hoặc đang bảo lưu thời gian đóng chết từ 1,5 tháng lên 2 tháng cho mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi.

6. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Theo quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2016 thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tăng lên so với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006

-. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.
– Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

7. Tổ chức thực hiện minh bạch, đơn giản, thuận tiện:

Bổ sung quyền của người lao động:
+ Tự quản lý sổ bảo hiểm;
+ Định kỳ 6 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội.
Bổ sung thêm trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội:
+ Ban hành mẫu số, hồ sơ bảo hiểm xã hội sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động;
+ Hàng năm, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động;
+ Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để người sử dụng lao động niêm yết công khai.

Từ khóa: quy định mới về bảo hiểm xã hội, quy định mới về bảo hiểm xã hội năm 2016, những quy định mới về bhxh

Bài viết liên quan:

 

Tiếp theo

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Trên cơ sở đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, và sau khi đã …