Công văn 68312/CT-HTr của cục thuế Hà Nội

Thuế Công Minh Tác giả Thuế Công Minh 21/10/2015 11 phút đọc

Ngày 21 tháng 10 năm 2015, Cục thuế Hà Nội ban hành Công văn 68312/CT-HTr trả lời Trung tâm thông tin di động Vietnamobile giải đáp về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 68312/CT-HTr

Nội dung Công văn 68312/CT-HTr

Trung tâm thông tin di động Vietnamobile Chi nhánh Công ty CP Viễn Thông Hà Nội

Trả lời công văn số 1668/VNM ngày 21/9/2015 của Trung tâm thông tin di động Vietnamobile - Chi nhánh Công ty CP Viễn Thông Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 119/2 014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hưứng dẫn thỉ hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một sổ .điều của Luật Quản lý thuế và Nghị đinh số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định nguyên tắc khai thuế:

“1. Nguyên tắc khai thuế.

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đỗi tượng phải khai, nộp thuế GTGT} thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế

Riêng đổi với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng tỉ~ở xuống hoặc tổng sỗ tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đoi với trường hợp này ”

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chỉ không được trừ nêu tạỉ Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chỉ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chỉ thực tế phát sình liên quan đến hoạt động sản xuất, kỉnh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chỉ có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
  • Khoản chỉ nếu có hoá đom mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 trỉệu đồng trở lên (giá đã hao gồm thuế GTGT) khỉ thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

2.Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không ỉập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
  • Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưởng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp ỉuật hoặc người được ủy quyển của doanh nghiệp kỷ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tỉnh vào chỉ phỉ được trừ. Các khoản chỉ phỉ này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên hảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tỉnh lại chỉ phỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

  • Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
  • Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chỉ phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả nền thuê tài sản.
  • Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cả nhân thì hồ sơ để xác định chỉ phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
  • Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) vả doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tỉnh vào chỉ phí được trừ tong số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân. ”

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 3 Điều 13 quy định về cấp hoá đơn do Cục thuế đặt in:

“3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:

...Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ. ”

Căn cứ quy định ừên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

+ Trường họp Trung tâm thuê nhà của hộ gia đình, cá nhân là địa điểm đặt trạm thu phát mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 triệu đồng ừở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hoá đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân.

Trung Tâm căn cứ vào họp đồng thuê nhà, chứng từ ừả tiền thuê nhà, lập bảng kê theo quy đinh để được tính vào chi phí được trừ khi khi xác đinh chịu thuế TNDN.

+ Trường hợp tổng số tiền cho thuê trong năm thu được trên 100 triệu đồng thi hộ gia đình, cá nhân có ừách nhiệm đến cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động eho thuê nhà để kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và thuế môn bài.

Nếu trong hợp đồng thuê nhà có thoả thuận Trung tâm nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là họp đồng thuê nhà, chứng từ trả tiền thuê nhà và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

Họp đồng thuê nhà có thỏa thuận tiền thuê nhà chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và Trung tâm nộp thuế thay cho cá nhân thi Trung tâm được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê nhà bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

Đề nghị Trung tâm hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân cho thuê nhà liên hệ với cơ quan thuế noi phát sinh hoạt động cho thuê để xin cấp hoá đơn lẻ theo quy định

Tải Công văn 68312/CT-HTr

Công văn 68312/CT-HTr Tại đây bản PDF

Thuế Công Minh
Tác giả Thuế Công MinhAdmin
Bài viết trước Công văn 68311/CT-HTr của cục thuế Hà Nội

Công văn 68311/CT-HTr của cục thuế Hà Nội

Bài viết tiếp theo

Công văn 68507/CT-HTr của cục thuế Hà Nội

Công văn 68507/CT-HTr của cục thuế Hà Nội
Viết bình luận
Thêm bình luận
Popup image default

Bài viết liên quan

Thông báo