Home » Bài đăng » Công văn 495/TCT-CS về chính sách thuế TNDN

Công văn 495/TCT-CS về chính sách thuế TNDN

Ngày 05 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 495/TCT-CS gửi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vấn đề vướng mắc về chính sách thuế TNDN. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 495/TCT-CS

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7818/CT-TTral ngàỵ 11/10/2012 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với khoản chi cho lao động nữ. về vấn đề này, Tống cục Thuế có ý kiến như sau:

– Điểm 2.13 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về khoản chi phí sau đây không tính vào chi phí hợp lý:

“2.13. Các khoản chi cho lao động nữ không đúng đổi tượng và mức chi vượt quả theo các quy định dưới đây:

a) Chi cho đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyến đoi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của cơ sở kinh doanh.

Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).

b) Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do cơ sở kinh doanh tô chức và quản lý. So lượng giáo viên được xác định theo định mức do hệ thông giáo dục đào tạo quy định.

c) Chỉ phí tổ chức khảm sức khoẻ thêm 01 lần trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.

d) Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai. Mức chi không vượt quá 1,5 tháng lương toi thiếu do Nhà nước quy định để giúp lao động nữ khãc phục một phần khó khăn do sinh đẻ.

e) Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lỷ do khách quan người lao động nữ không nghỉ theo chê độ quy định mà ở lại làm việc cho cơ sở kinh doanh được trả theo chê độ hiện hành.

– Điểm 5 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 nêu trên quy định:

5. Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các trường hợp sau:

a) Miễn thuế cho phần thu nhập của các nhà đầu tư nhận được do góp vốn băng: Băng sáng chế, bỉ quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.

b) Cơ sở kỉnh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đỏ số lao động nữ chiếm trên 50% tổng so lao động có mặt thường xuyên; hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà so lao động nữ chiêm trên 30% tông so lao động có mặt thường xuyên của cơ sở kinh doanh được giảm sô thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với so tiền thực chi cho lao động nữ hướng dẫn tại điểm 2.13 Mục III, Phần B Thông tư này nếu hạc toán riêng được.

Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan vãn phòng thuộc các Tong công ty Nhà nước có đủ điều kiện về lao động nữ nhưng không trực tiêp kinh doanh thì không giảm thuê theo tiết này.

– Điểm 2.10 Mục IV Phần c Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

2.10. Các khoản chỉ sau không đủng đổi tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.

a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chỉ phí được trừ bao gồm:

– Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyến đoi sang nghề khác theo quy hoạch phát triên của doanh nghiệp.

Khoản chỉ này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).

– Chi phỉ tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giảo viên dạy ở nhà trẻ, mau giáo do doanh nghiệp tô chức và quản lý.

– Chỉ phí to chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghê nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.

– Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.

– Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì ỉỷ do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khỉ sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kế cả trường hợp trả lương băng sản phấm mà lao động nữ vân làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ. ”

– Điểm 1 Mục IV Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 nêu trên quy định trường hợp được giảm thuế khác:

“1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải được giảm so thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với sô tiên thực chi thêm cho lao động nữ hướng dân tại tiết a điếm 2.10 mục IV Phân c Thông tư này nêu hạch toán riêng được.

Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan vãn phòng thuộc các Tông công ty không trực tiếp sản xuất kỉnh doanh thì không giảm thuê theo điểm này. ”

– Điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp so 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

2.9. Các khoản chỉ sau không đủng đổi tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quả quy định.

a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gôm:

1 – Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ

không còn phủ hợp phải chuyên đôi sang nghê khác theo quy hoạch phát triên của doanh nghiệp.

Khoản chỉ này bao gồm: học phỉ (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lưong cho người đi học).

– Chi phí tiền lươmg và phụ cấp (nếu cỏ) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tô chức và quản lý.

– Chỉ phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tỉnh hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.

– Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.

– Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lỷ do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kế cả trường hợp trả lương theo sản pham mà ì ao động nữ vân làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ. ”

– Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 nêu trên quy định các trường họp giảm thuế khác:

1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuât, xây dụng, vận tải được giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiên thực chỉ thêm cho lao động nữ hướng dân tại tiết a điếm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nêu hạch toán riêng được.

Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tông công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuê theo điềm này. ”

Như vậy, vấn đề về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi thêm cho lao động nữ và giảm thuế đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải có sử dụng lao động nữ đã được hướng dẫn rõ tại văn bản pháp quy về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tải Công văn 495/TCT-CS

Công văn 495/TCT-CS  Tại đây bản PDF

Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Tiếp theo

Cách xử lý 20 tình huống Thuế TNDN

Cách xử lý 20 tình huống thường gặp về thuế TNDN

Có rất nhiều quy định và công văn trả lời của tổng cục thuế về …