Thứ Bảy , 18 Tháng Mười Một 2017
Home » Bài đăng » Công văn 4214/TCT-CS của tổng cục thuế

Công văn 4214/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 12 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4214/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu. về vấn đề vướng mắc về lập hóa đơn. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4214/TCT-CS

Nội dung Công văn 4214/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu.

Trả lời công văn số 234/CT-TTHT ngày 25/04/2015 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu hỏi về việc lập hóa đơn đối với trường họp chuyến giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn cho thuê, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Đoạn cuối điểm 19 Mục I Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngàỵ 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT như sau:

“Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGTtheo hướng dẫn tại Mục I, Phần B này là thời điểm cơ sở kinh doanh đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt là thời điếm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành), không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

Điểm 3.2^ Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/04/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 3.28 Mục II Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thuế suất 10% như sau:

“3.28. Hàng hoá, dịch vụ không được nêu tại mục II phần A; điểm 1, 2 mục II phần B Thông tư này.”

Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT đối với bán hàng hóa như sau:

“1. Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiên hay chưa thu được tiền.”

Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Căn cứ quy định trên, trường họp Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Bạc Liêu (bên cho thuê) ký họp đồng thuê tài sản với Nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng (bên thuê), thời gian thuê tài sản từ năm 2008-2015, nội dung hợp đông quy định bên thuê thanh toán một lần cho toàn bộ số tiền thuê và khi kết thúc hợp đồng bên thuê có toàn quyền sở hữu tài sản mà không phải trả bât kỳ một khoản chi phí nào, bên cho thuê không thu hồi tài sản thì thực chất đây là hợp đồng bán tài sản, do đó, khi chuyển giao tài sản cho Nhà máy Bia Sài Gòn – SócTrăng, Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Bạc Liêu phải xuất hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT trên toàn bộ số tiền nhận được từ việc bán tài sản. Đe nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu kiểm tra thực tế việc thực hiện hợp đồng giữa Công ty Cô phần Bia Sài Gòn — Bạc Liêu và Nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng và hướng dẫn đơn vị thực hiện việc lập hóa đơn, kê khai nộp thuê theo đúng quy định.

Tải Công văn 4214/TCT-CS

Công văn 4214/TCT-CS Tại đây bản PDF

Tiếp theo

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Trên cơ sở đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, và sau khi đã …