Home » Bài đăng » Các bước kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính năm 2017

Các bước kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính năm 2017

Sau khi nhập liệu chứng từ vào nhật ký chung, các bước kiểm tra khi lập báo cáo tài chính năm 2017 như thế nào ? Làm sao để tránh được các sai sót khi lập BCTC. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ một số kinh nghiệm như sau:

Các bước kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính năm 2017

Bước 1: Kiểm tra tài khoản tiền mặt (TK 111): 

Các bước kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính
Các bước kiểm tra trước khi lập BCTC

– Vào sổ chi tiết tiền mặt kiểm tra và đảm bảo tiền mặt không bị âm tại bất cứ thời điểm nào.

– Kiểm tra số dư cuối kỳ phải khớp với biên bản kiểm kê tiền mặt tại ngày 31/12.

Bước 2: Kiểm tra tài khoản ngân hàng ( TK 112 )

– Lấy sổ phụ của tất cả các ngân hàng mà công ty đã mở.

– Đối chiếu số phát sinh và số dư tại từng thời điểm giữa sổ phụ ngân hàng và sổ chi tiết tài khoản 112 và đảm bảo chúng khớp nhau.

– Đối với tài khoản tiền ngoại tệ: Tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 1122

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có các TK 1122

– Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).

– Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

Bước 3: Kiểm tra tài khoản chứng khoán kinh doanh ( TK 121)

– Cuối năm tiến hành kiểm tra các khoản trái phiếu, cổ phiếu đã khớp với xác nhận số dư của công ty lưu ký chứng khoản chưa?

– Tiến hành trích lập dự phòng các khoản đầu tư chứng khoán. Đánh giá lại giá trị các khoản đầu tư này theo giá thị trường tại ngày 31/12.

Hạch toán:

Nợ TK 635

Có TK 2291

Bước 4: Kiểm tra các tài khoản cho vay ( TK 128)

– Tiến hành đối chiếu khoản vay của công ty với các đối tượng khác.

– Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và xuất hóa đơn GTGT ( Không có thuế suất ).

– Ghi nhận doanh thu tài chính.

Hạch toán:

Nợ TK 131,138,111,112

Có TK 515

Mời các bạn xem tiếp bài viết: Hạch toán khoản tiền cho doanh nghiệp khác mượn, vay

Bước 5: Kiểm tra công nợ phải thu khách hàng ( TK 131)

– Tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.

– Tiến hành trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi theo quy định ( Nếu có).

Hạch toán:

Nợ TK 642

Có TK 2293

Mời các bạn xem tiếp bài viết: Cách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 

Bước 6: Kiểm tra thuế GTGT được khấu trừ ( TK 133)

– Tài khoản này chỉ có số dư bên nợ, phản ánh số thuế đầu vào còn được khấu trừ được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

– Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

– Số dư tài khoản 133 ( Nếu có ) tại ngày 31/12 phải khớp với chỉ tiêu 41 “ Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này ” trên tờ khai 01/GTGT  tháng 12 hoặc quý 4.

Bước 7: Kiểm tra các khoản tạm ứng ( TK 141)

– Tiến hành đối chiếu công nợ tạm ứng với nhân viên và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.

– Trích lập các khoản dự phòng tạm ứng đối với những trường hợp đã nghỉ việc và không đòi được.

Bước 8: Kiểm tra công cụ dụng cụ ( TK 153)

– Kiểm kê số lượng thực tế công cụ dụng cụ so với danh sách trên sổ sách và đảm bảo chúng khớp nhau.

– Kiểm tra bảng phân bổ công cụ dụng cụ với số ghi nhận trên sổ sách kế toán.

Bước 9: Kiểm tra các tài khoản hàng tồn kho ( TK 151, 152, 154, 155, 156, 157)

– Tài khoản này chỉ dư nợ, phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ.

– Kiểm kê số lượng thực tế hàng tồn kho và đảm bảo chúng khớp với số liệu trên sổ sách.

– Kiểm tra chi tiết hàng xuất kho đã được tính giá đúng chưa ( PP Thường áp dụng là bình quân gia quyền).

– Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có: là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.

Hạch toán:

Nợ TK 632

Có TK 2294

Mời các bạn tham khảo bài viết: Tài khoản 229 theo thông tư 133 năm 2016

Bước 10: Kiểm tra TSCĐ và hao mòn TSCĐ ( TK 211, 213, 214 )

– Lập bảng tính khấu hao tài sản cố định, thẻ tài sản cố định

– Đối chiếu bảng tính khấu hao TSCĐ với số phát sinh và số dư của TK 211, 213, 214

Mời các bạn tham khảo bài viết: Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

Bước 11: Kiểm tra chi phí trả trước ( TK 242 )

– Lập bảng phân bổ chi phí trả trước.

– Đối chiếu bảng phân bổ chi phí trả trước với số phát sinh và số dư của TK 242.

Bước 12: Kiểm tra công nợ phải trả người bán ( TK 331 )

– Tiến hành đối chiếu công nợ với nhà cung cấp và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.

Bước 13: Kiểm tra các khoản phải nộp nhà nước ( TK 333 )

– TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

+ Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 ( Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ) trên tờ khai 01/GTGT  tháng 12 hoặc quý 4.

– Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: 

+ Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Kiểm tra xem số thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp ( nếu có) đã được ghi nhận vào thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( TK 133 ) hay chưa?

– Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt: 

+ Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Kiểm tra xem số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ( nếu có) đã được ghi nhận vào nguyên giá của hàng hóa hoặc tài sản chưa?

– Tài khoản 3333 – Thuế nhập khẩu: 

+ Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Kiểm tra xem số thuế nhập khẩu đã nộp ( nếu có) đã được ghi nhận vào nguyên giá của hàng hóa hoặc tài sản chưa?

– Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: 

+ Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Tính và nộp thuế TNDN tạm tính

Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định

Nợ TK 8211

Có TK 3334

Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334

Có TK 111, 112,. . .

Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:

Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 3334

Có TK 8211

Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:

Nợ TK 8211

Có TK 3334

Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334

Có các TK 111, 112

– Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: 

+ Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Kiểm tra phần thuế TNCN trên sổ sách đã khớp với trên tờ khai thuế TNCN hàng quý hay chưa?

Mời các bạn tham khảo bài viết: Cách tính thuế TNCN năm 2018 mới nhất

– Tài khoản 3338 – Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

+ Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính, hạch toán:

Nợ TK 6422/6425

Có TK 3338

+ Lúc Chi tiền nộp thuế môn bài, hạch toán:

Nợ 3338

Có 111/112

Mời các bạn tham khảo bài viết:  Hướng dẫn nộp thuế môn bài qua mạng (Phí môn bài 2017)

*** Lưu ý: Cuồi kỳ, Liên hệ cơ quan quản lý thuế xin bảng xác nhận nghĩa vụ nộp thuế và đảm bảo rằng: Số dư các tài khoản phải nộp nhà nước trên sổ sách phải khớp với bảng xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế.

Bước 14: Kiểm tra lương và các khoản trích theo lương ( TK 334, 338 )

– Kiểm tra hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương.

– Kiểm tra số phát sinh hạch toán của tài khoản lương và các khoản trích theo lương so với bảng lương từng tháng.

– Số dư lương cuối kỳ chưa chi hoặc tạm ứng trước: làm bản đối chiếu công nợ với nhân viên

– Số dư các khoản bảo hiểm từng kỳ phải khớp với thông báo bảo hiểm.

Mời các bạn tham khảo bài viết: Các khoản thu nhập không phải đóng BHXH áp dụng từ ngày 1/1/2018

Bước 15: Kiểm tra các khoản đi vay ( TK 341 )

– Đối với khoản vay cá nhân

+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với các đối tượng khác.

+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và trích thuế TNCN 5% đối với từng lần chi trả lãi vay

+ Ghi nhận chi phí tài chính

Hạch toán:

Nợ TK 635

Có TK 3388

+ Ghi nhận thuế TNCN 5%

Hạch toán:

Nợ TK 3388

Có TK 3335

+ Khi thanh toán tiền lãi vay

Hạch toán:

Nợ TK 3388

Có TK 111, 112

– Đối với khoản vay của công ty khác:

+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với các công ty khác.

+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và yêu cầu bên kia xuất hóa đơn đối với từng lần chi trả lãi vay

+ Ghi nhận chi phí tài chính

Hạch toán:

Nợ TK 635

Có TK 3388

+ Khi thanh toán tiền lãi vay

Hạch toán:

Nợ TK 3388

Có TK 111, 112

– Đối với khoản vay của ngân hàng:

+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với ngân hàng.

+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và đối chiếu với bảng tính lãi vay của ngân hàng.

+ Ghi nhận chi phí tài chính.

Hạch toán:

Nợ TK 635

Có TK 112

Bước 16: Kiểm tra kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối ( TK 421)

– Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm

+ Trường hợp có lãi ghi:

Nợ TK 4212

Có TK 4211

+ Trường hợp lỗ ghi:

Nợ TK 4211

Có TK 4212

Bước 17: Kiểm tra các khoản doanh thu ( TK 511, 515, 711)

– Kiểm tra các khoản ghi nhận doanh thu đủ điều kiện ghi nhận hay chưa? Có 5 điều kiện để ghi nhận doanh thu như sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

– Kiểm tra doanh thu ghi nhận đã khớp với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT hàng kỳ hay chưa

– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển doanh thu chưa?

*** Lưu ý: Tài khoản doanh thu không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.

Bước 18: Kiểm tra giá vốn hàng bán ( TK 632)

– Kiểm tra giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ khi xác định chi phí hợp lý

– Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?

– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

*** Lưu ý: Tài khoản giá vốn hàng bán không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.

Bước 19: Kiểm tra các khoản chi phí ( TK 641, 642, 811)

– Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển chi phí chưa?

*** Lưu ý: Các tài khoản chi phí không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.

Bước 20: Tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ( TK 911)

– Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển doanh thu:

Hạch toán:

Nợ TK: 511, 515, 711

Có TK : 911

– Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển chi phí:

Hạch toán:

Nợ TK: 911

Có TK : 632, 635, 641, 642, 811

– Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

+ Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

+ Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

*** Lưu ý: Tài khoản 911  không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.

Bước 21: Lập Báo cáo tài chính

Cảm ơn các bạn đã quan tâm và theo dõi. Xin mời các bạn thảm khảo thêm:

Tiếp theo

Những Nguyên tắc khi Quyết toán thuế không thể bỏ qua

Hàng năm, Sau phần lớn thời gian thực hiện làm báo cáo quyết toán thuế …