Home » Tin tức » Lưu ý về góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH

Lưu ý về góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH

Tượng tự như tiền, tài sản cũng có thể đươc đánh giá như là một dạng vốn để làm tăng vốn điều lê trong quá trình thành lập doanh nghiệp hoặc làm tăng vốn doanh nghiệp. Thủ tục góp vốn bằng tài sản cũng không quá phức tạp, tuy nhiện, kế toán cần lưu ý một số điều sau về góp vốn bằng tài sản vào công ty.

Lưu ý về góp vốn bằng tài sản vào công ty

1. Mục đích góp vốn.

Lưu ý về góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH
Lưu ý về góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH

“13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.”

Đầu tiên, kế toán cần xác định rõ ràng về Tài sản có đúng là góp vốn tạo nen vốn điều lệ theo vốn đã đăng ký hay việc góp tài sản nhằm tăng vốn điều lệ của Doanh nghiệp. Kế toán cần xác định rõ để kiểm tra trong quá trình hạch toán và kiểm tra tài khoản 411.

2. Quyền sở hữu của tài sản góp vốn

Theo quy định tại Điều 36 Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

Như vậy, sau khi hoàn tất thủ tục tài sản góp vốn phải đươc đăng ký quyền sở hữu mang tên công ty. Trường hợp đối với tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu, kế toán cần phải làm thủ tục giao nhận tài sản để chứng minh tài sản đã được chuyển nhương quyền sở hữu cho công ty và chứng nhận về việc mục đích tài sản dùng để góp vốn vào doanh nghiệp.

3. Giá trị tài sản

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Khi bàn giao tài sản, Kế toán cần xác định được giá trị tài sản góp vào doanh nghiệp là bao nhiêu? Giá trị tài sản được doanh nghiệp ghi nhận theo một trong các biên bản như sau:

  • Biên bản dánh giá của hội đồng thành viên,
  • Biển biển đánh giá của tổ chức thẩm định giá được cấp nhận bởi hồi đồng thành viên

Đó là 3 vấn đề mà kế toán cần lưu ý khi thực hiện nhận góp vốn bằng tài sản cho doanh nghiệp. Ngoài ra, các thủ tục về góp vốn tài sản cũng như hồ sơ góp vốn cần chuẩ bị, có bạn có thể tham khảo thêm tại Hướng dẫn góp vốn bằng tài sản vào công ty

Tiếp theo

Tuyển dụng – Nhân viên phòng Dịch vụ Kế toán – VP The Light – Lần 02

Đại lý thuế Công Minh do nhu cầu mở Văn Phòng mới Tuyển dụng ĐỢT 2 …