Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê

Theo thông tư 156, trường hợp hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thì phải thực hiện kê khai và nộp thuế. Đại lý thuế  Công Minh xin chia sẻ hướng dẫn Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê.

Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê

Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê được lựa chọn một trong hai hình thức khai thuế GTGT và thuế TNCN như sau:

a) Khai thuế theo quý

Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê thực hiện khai thuế GTGT, TNCN theo quý và tính giảm trừ gia cảnh theo thực tế phát sinh của từng quý.

Doanh thu khai thuế trong quý là doanh thu phát sinh trong quý theo thời hạn thuê trên hợp đồng. Trường hợp trong quý không phát sinh doanh thu thì hộ, cá nhân không phải khai thuế.

Thu nhập chịu thuế TNCN được ấn định căn cứ vào Biểu tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.

Khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh

Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê thực hiện khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh theo kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng. Cụ thể như sau:

b.1) Trường hợp hợp đồng cho thuê có kỳ hạn thanh toán từ một năm trở xuống thì hộ, cá nhân có tài sản cho thuê thực hiện khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo từng lần thanh toán và thực hiện quyết toán thuế TNCN nếu thuộc diện quyết toán theo quy định của pháp luật thuế TNCN.

b.2) Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản có kỳ hạn thanh toán trên một năm thì hộ, cá nhân lựa chọn hình thức quyết toán thuế TNCN hết vào năm đầu hoặc quyết toán thuế TNCN riêng cho từng năm.

b.2.1) Trường hợp lựa chọn hình thức khai và nộp thuế TNCN hết vào năm đầu thì doanh thu được xác định theo doanh thu trả tiền một lần và tính giảm trừ gia cảnh của năm hiện tại, các năm sau không phải tính lại. Công thức xác định số thuế phải nộp như sau:

Số thuế GTGT phải nộp=Doanh thu trả tiền một lầnxTỷ lệ % tính thuế GTGT

 

Số thuế TNCN phải nộp=(Doanh thu trả tiền một lầnxTỷ lệ thu nhập chịu thuế TNCNCác khoản giảm trừ)xThuế suất theo Biểu lũy tiến

b.2.2) Trường hợp lựa chọn hình thức quyết toán thuế TNCN theo từng năm thì tạm kê khai doanh thu trả tiền một lần và tính giảm trừ gia cảnh của năm đầu, doanh thu trả tiền một lần được phân bổ cho số tháng trả tiền trước để tính số thuế tạm nộp của một tháng. Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê tạm nộp thuế thu nhập cá nhân và nộp thuế giá trị gia tăng cho cả thời gian thu tiền trước. Khi quyết toán thuế năm doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ theo số tháng cho thuê của từng năm và tính giảm trừ gia cảnh theo thực tế phát sinh của từng năm. Công thức xác định số thuế phải nộp như sau:

Số thuế GTGT phải nộp=Doanh thu trả tiền một lầnxTỷ lệ % tính thuế GTGT
Số thuế TNCN tạm nộp năm đầu=Số thuế tạm nộp một thángxSố tháng trả tiền trước
Số thuế TNCN tạm nộp một tháng=(Doanh thu trả tiền một lầnxTỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn địnhCác khoản giảm trừ)xThuế suất theo biểu lũy tiến
Số tháng trả tiền trước
           
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế năm khi quyết toán=Doanh thu trả tiền một lầnxSố tháng thuê nhà trong năm
Số tháng trả tiền trước