Home » Bài đăng » Công văn 4484/TCT-CS của tổng cục thuế

Công văn 4484/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 29 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4484/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phổ Hà Nội về vấn đề vướng mắc về chính sách tiền thuê đất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4484/TCT-CS

Nội dung Công văn 4484/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế thành phổ Hà Nội.

Trả lời Công văn số 51647/CT-ỌLĐ đề ngày 07/08/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về vướng mắc thu tiền thuê đất Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xuất nhập khẩu Hồng Hà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 3, Khoản 6 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:

  • Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đỏ; trường hợp không thế tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng von lớn nhất.
  • Dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miên tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng kỷ kinh doanh. ”
  • Tại Khoản 5 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

  1. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:
  • Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lỷ do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.
  • Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
  • Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đổi tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đẩu tư thì trong hồ sơ không cần cỏ dự án đầu tư được cấp có thấm quyển phê duyệt).
  • Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc vãn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nâng nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên – đổi với trường hợp được miễn, giảm hướng dẫn tại điếm 3 Mục II, điêm 3 Mục III Phân c Thông tư sổ 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư sổ 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).
  • Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng kỷ kỉnh doanh.
  • Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lỷ đẩu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đãng kỷ đâu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế tiếp tục thuộc đổi tượng được miễn, giảm tiền thuê đất thẹo quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trước đó thì hô sơ đê nghị miễn, giảm, bao gồm:

  • Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó nêu rõ đề nghị tiếp tục được miễn, giảm theo quyết định miên, giảm sô, ngày, thảng, năm của cơ quan thuế); lý do thay đối miễn, giảm (nếu có).
  • Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
  • Ngoài các giấy tờ tại điểm a nêu trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây:

c.l) Trường hợp dự án gặp khỏ khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động:

  • Chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày kế từ ngày cỏ xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng kỷ kinh doanh về việc tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động thì người nộp thuế phải gửi cho cơ quan thuế:

+ Văn bản đề nghị miễn, giảm nêu rõ lý do và thời gian phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động.

+ Đói với trường hợp tạm ngừng xây dựng thì phải có bản chụp Phụ lục hợp đông xây dựng hoặc Biên bản (về việc tạm ngừng xây dựng) được lập giữa Bên giao thâu và Bên nhận thầu, trong đó xác định việc tạm dừng thực hiên hợp đông xây dựng.

  • Xác nhận của cơ quan nhà nước quản lỷ đầu tư về việc phải tạm ngừng xây dựng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư làm thay đổi tiến độ thực hiện dự án đâu tư đã cam kêt hoặc cam kết của chủ đầu tư đổi với các dự ản có von đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
  • Tại điểm lb Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất quy định:

“1. về miễn tiền thuê đẩt trong thời gian xây dựng cơ bản (không bao gôm hoạt động khai thác khoáng sản)

Đổi với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 .

  • Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất, đã nộp hồ sơ đề nghị miên tiên thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định và cơ quan thuê đã ban hành Thông báo tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại điểm 3.2 mục 3 Phần IX Thông tư số 141/2007/TT- BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính trước ngày 01/7/2014, khi hoạt động XDCB kêt thúc thì người thuê đất hoàn tất thủ tục theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC để quyết toán số tiền thuê đất được miễn.
  • Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 đã thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản nhưng sau ngày 01/7/2014 mới nộp hồ sơ đê nghị miên tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ đơn đề nghị miên tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đãng kỷ đầu tư, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có ỉiên quan kiểm tra, xác định cụ thế thời gian được miên tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án nhimg tối đa không quá 03 năm kế từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thấm quyền. Trường hợp đã nộp tiền thuê đất trong khoảng thời gian được xét miễn, giảm tiền thuê đất thì được trừ vào sổ tiền thuê đất phải nộp tiên thuê đất của những năm tiếp theo. ”

Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo thì trường họp Công ty được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 22/12/2004 theo Họp đồng thuê đất số 165- 2005/STNMT-HĐTĐ ngày 23/11/2005, được cơ quan Thuế giải quyết tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản từ ngày 16/02/2008 đến hết
ngày 16/08/2010 theo Thông báo số 6905/TB-CT ngày 03/06/2008 nên Công ty thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất trong thời gian xâỵ dựng cơ bản, thời gian tạm ngừng xây dựng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngàỵ 30/11/2007 của Bộ Tài chính và như hướng dẫn tại điểm lb Công văn sô 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung vê miễn, giảm tiên thuê đât của Bộ Tài chính nêu trên. Tông cục Thuê thống nhất với ý kiến xử lý theo Phương án 1 của Cục Thuê thành phô Hà Nội nêu tại Công văn số 51647/CT-QLĐ đề ngày 07/08/2015./.

Tải Công văn 4484/TCT-CS

Công văn 4484/TCT-CS Tại đây bản PDF

Tiếp theo

TUYỂN DỤNG – Nhân viên Đại lý thuế – [The Light – Tố Hữu] – 2020

Đại lý thuế Công Minh tuyển dụng năm 2020  – Chuyên viên Phòng Dịch vụ …

0989.258.233