Home » Tin tức » Thuế » Thuế khác » Thuế môn bài và một số điểm cần lưu ý về thuế môn bài

Thuế môn bài và một số điểm cần lưu ý về thuế môn bài

Thuế môn bài đối với các tổ chức kinh tế

Theo Điểm 1 Thông tư 43/2003/TT-BTC quy định như sau:

Các tổ chức kinh tế bao gồm:

– Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;

– Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX);

– Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh ).. .  hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế ( loại 13 số );

Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký  ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:

                                                                                  Đơn vị: đồng

BẬC

 THUẾ MÔN  BÀI

VỐN ĐĂNG KÝ

 

MỨC THUẾ MÔN BÀI CẢ NĂM
– Bậc 1 Trên 10 tỷ        3.000.000
– Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ       2.000.000
– Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ       1.500.000
– Bậc 4 Dưới  2 tỷ       1.000.000

– Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ.

+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư.

+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ.

+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư

Thuế Môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá thể

Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế Môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá thể, quy định tại điểm 2 mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.
– Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh… trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
– Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.
Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

Đơn vị tính : Đồng VN

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000  50.000

 

Thuế môn bài đối với một số trường hợp khác như sau:

– Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất 2.000.000 đồng/năm. Các doanh nghiệp thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất 1.000.000 đồng/năm.

– Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác… không có giấy chứng nhận ĐKKD hoặc có giấy chứng nhận ĐKKD nhưng không có vốn đăng ký thì thống nhất thu thuế Môn bài theo mức 1.000.000 đồng/năm.

Kế toán cần lưu ý khi kê khai thuế Môn Bài:

– Người nộp thuế mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 06 tháng đầu năm thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm.
– Người nộp thuế mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 06 tháng cuối năm ( Tức là từ ngày 1 tháng 7 trở đi) thì thực hiện kê khai, nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
– Người nộp thuế có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế và mã số thuế thì phải nộp mức thuế môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
– Trường hợp người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh có mức thuế môn bài phải nộp năm 2015 không có sự thay đổi so với năm 2014 thì người nộp thuế không phải nộp Tờ khai thuế môn bài, mà chỉ phải nộp tiền thuế, hạn nộp là ngày 30/1 đầu năm tài chính.
– Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế (như thay đổi vốn điều lệ, vốn đầu tư…) làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm 2015 thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài  theo Mẫu số 01/MBAI (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính). Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

Tiếp theo

Cách tính thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài

Cách tính thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài

Đối với những nhà thầu nước ngoài khi thực hiện dự án đầu tư vào …