Home » Tư vấn & Hỏi đáp » Các câu hỏi thường gặp » Lập báo cáo tài chính đối với DN tính thuế GTGT PP Trực tiếp

Lập báo cáo tài chính đối với DN tính thuế GTGT PP Trực tiếp

Lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN đối với những đơn vị kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

I/ Thuế GTGT

1, Chính sách thuế

Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT trực tiếp, thực hiện theo nguyên tắc sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu

a)Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

CÓ PHẢI LẬP HOÁ ĐƠN THU TIỀN BỒI THƯỜNG HÀNG HOÁ ĐƠN VÀ CÓ PHẢI KÊ KHAI THUẾ

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

b) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

Ví dụ 57: Công ty Đại lý thuế công minh là doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Đại lý thuế công minh có doanh thu phát sinh từ hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp thì Đại lý thuế công minh không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ  hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.

Theo nguyên tắc trên, cơ sở kinh doanh chỉ cần kê khai đầu ra, sau đó căn cứ vào doanh thu đầu ra, để tính thuế theo mẫu 04/GTGT với thuế suất áp dụng cho từng lĩnh vực kinh doanh

2/ Hạch toán Đại lý thuế công minh xin được hướng dẫn như sau

Cuối kỳ, khi tính thuế, kế toán hạch toán :

Nợ TK 511/ Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp

Khi nộp thuế , kế toán hạch toán :

Nợ TK 3331/ Có TK 111, 112 : Số thuế phải nộp

Cuối kỳ, khi kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh, doanh thu kết chuyển được giảm trừ  bằng chính số thuế GTGT đầu ra

Ví dụ:

Doanh thu trong kỳ là 5000tr, số thuế GTGT đầu ra phải nộp là 100tr. Hạch toán như sau :

–  Ghi nhận doanh thu:

Nợ 111, 112, 131/ Có TK 511: 5000 tr

–  Tình thuế GTGT đầu ra:

Nợ TK 511/ Có TK 3331: 100 tr

–  Khi nộp thuế GTGT :

Nợ TK 3331/ Có TK 111,112

– Cuối kỳ khi kết chuyển doanh thu xác định kết quả kinh doanh :

Nợ TK 511/ Có TK 911 : 4900tr

II/ Lập báo cáo cáo tài chính Đại lý thuế Công Minh xin được hướng dẫn

Khi lập báo cáo tài chính, các doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp vẫn lên báo cáo tài chính bình thường. Duy nhất có một số điểm lưu ý:

–  Thuế GTGT đầu vào được tính vào giá trị hàng hoá, nguyên liệu nhập kho, hoặc nguyên giá TSCĐ, hay chi phí trong kỳ nên không có TK 133

–  Không có bút toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ

–  Có phát sinh bên Nợ TK 511 số thuế GTGT đầu ra. Số thuế này làm giảm doạnh thu kết chuyển từ bên nợ TK 511 về bên có TK 911  để xác định kết quả kinh doanh

–  Khi lập Báo cáo kết quả kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào được ghi vào chỉ tiêu : Những khoản giảm trừ doanh thu (Mã 02)

–  Các chỉ tiêu khác trên Báo cáo tài chính không có gì khác với cơ sở kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

I!!/ Thuế TNDN Đại lý thuế công minh chia sẻ:

1/ Chính sách thuế

Theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào chi phí được trừ. Như vậy, doanh thu tính thuế của những cơ sở kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đã bao gồm thuế GTGT. Tuy nhiên thuế GTGT được tính vào chi phí được trừ, và hạch toán như phần giảm trừ doanh thu ở bên Nợ TK 511

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, đối với những cơ sở kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, có 2 cách xác định thuế TNDN. Đó là :

a/ Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Đối với cơ sở tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu, hàng  quý tự xác định thuế TNDN trên cơ sở doanh thu thực tế. Cuối năm quyết toán theo Mẫu 04/TNDN. Tuy nhiên, tới nay chưa có mẫu này trong phần mềm HTKK 3.3.0

b/ Đơn vị xác định được doanh thu và chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì tính thuế theo phương pháp kê khai doanh thu, chi phí, xác định thuế TNDN trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất giống như các doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đại lý thuế công minh

2/ Xác định thu nhập tính thuế

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp

= (Thu nhập tính thuế Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x

Thuế suất thuế TNDN

2 . Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế

= Thu nhập chịu thuế Thu nhập được miễn thuế +

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

3 . Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. đại lý thuế công minh

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Thông tư này).đại lý thuế công minh

Việc kê khai Quyết toán thuế TNDN đối với trường hợp kê khai tính thuế TNDN của trường hợp này được thực hiện như những doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, theo tờ  khai mẫu 03/TNDN

3/ Hạch toán

a/ Đối với cơ sở không xác định được chi phí

Đối với những cơ sở này, do không xác định được chi phí, nên thuế TNDN nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu, kế toán vẫn hạch toán như đối với đơn vị xác định được chi phí để tính chi phí kế toán;đại lý thuế công minh

b/ Đối với cơ sở xác định được doạnh thu và chi phí

Khi tính thuế TNDN, cơ sở kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp hạch toán :

Cuối kỳ, khi xác định chi phí thuế TNDN, hạch toán:

Nợ TK 911/ Có TK 821

Nợ TK 821/ có TK 3334

Khi nộp thuế hạch toán :

Nợ TK 3334/ Có TK 111

Các quy định về tính thuế TNDN tạm tính, chuyển lỗ, ưu đãi thuế … vẫn được kê khai và thực hiện như doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Nguồn: Đại lý thuế Công Minh siêu tầm và tổng hợp

Tiếp theo

Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế 02/GTGT

Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế 02/GTGT

Chỉ tiêu 21 trên tờ khai mẫu 02/GTGT – Chỉ tiêu thuế GTGT chưa được hoàn …