Home » Bài đăng » Tài khoản 138 theo thông tư 133 năm 2016

Tài khoản 138 theo thông tư 133 năm 2016

Ngày 26 tháng 08 năm 2016, Bộ tài chính bàn hành Thông tư số133 năm 2016 hướng dẫn chế độ kế toán cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phạm vị quy định và thay thế cho Quyết định 48 năm 2006. Đại lý thuếCông Minh xin chia sẻ nội dung Tài khoản 138 theo thông tư 133 năm 2016.

Tài khoản 138 theo thông tư 133 năm 2016
Tài khoản 138 theo thông tư 133 năm 2016

Tài khoản 138 theo thông tư 133 năm 2016

1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 138 –  Phải thu khác

1. 1 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng, Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu này, gồm những nội dung chủ y ếu sau:

  • Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý;
  • Các khoản phải thu về bồi thường v ật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,… đã được xử lý bắt bồi thường;
  • Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiề n thì phải kế toán là cho vay trên TK 1288);
  • Các khoản chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;
  • Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất, nhập khẩu chi hộ cho bên giao uỷ thác xuất, nhập khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế, …
  • Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;
  • Số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược tại các doanh nghiệp, tổ chức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật;
  • Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.

1. 2. Nguyên tắc kế toán  đối với các khoản cầm cố,  thếchấp, ký  quỹ,  ký cượ c:

a) Các khoản tiền, tài sản đem cầm c ố, thế ch ấp ký quỹ, ký cược phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồi khi hết thời hạn cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược. Trường hợp các khoản ký quỹ, ký cược doanh nghiệp được quyền nhận lại nhưng quá hạn thu hồi thì doanh nghiệp được trích lập dự phòng như đối với các khoản nợ phải thu khó đòi.

b) Doanh nghiệ p phải theo dõi chi tiế t các khoản c ầm c ố, thế ch ấp ký cượ c, ký quỹ theo từng loại, từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ. Khi lập Báo cáo tài chính, những khoản có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được phân loại là tài sản ngắn hạn; Những khoản có kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở lên được phân loại là tài sản dài hạn.

c) Đối với tài sản đưa đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược được phản ánh theo giá đã ghi sổ kế toán của doanh nghiệp. Khi xuất tài sản phi tiền tệ mang đi cầm cố ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó. Các tài sản thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu (như bất động sản) thì không ghi giảm tài sản mà theo dõi chi tiết trên s ổ kế toán (chi tiết tài sản đ ang thế chấp) và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.

d) Trường hợp có các khoản ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiề n được quyền nhận lại bằng ngoại tệ thì phải đ ánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

1.3 Về nguyên tắc trong mọi trường h ợp phát hiệ n thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạm 1 ỗi để có biệ n pháp xử lý cụ thể. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 1381 trường h ợp chưa xác định được nguyên nhân về thiế u, mất mát, hư hỏng tài sản của doanh nghiệp phải chờ xử lý. Trường h ợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý ngay trong kỳ thì ghi vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua Tài khoản 1381.

Giá trị hàng tồn kho bị hao hụt, mất mát (trừ hao hụt trong định mức trong quá trình thu mua được hạch toán vào giá trị hàng tồn kho) sau khi trừ số thu bồi thường được hạch toán vào giá vốn hàng bán.

Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê sau khi trừ đi phần b ồi thường của các tổ chức, cá nhân có liên quan được hạch toán vào chi phí khác của doanh nghiệp.

1.4 Khoản tổn thất về nợ phải thu khác khó đ òi sau khi trừ s ố dự phòng đã trích lập được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 138

Bên Nợ:

  • Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
  • Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;
  • Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính;
  • Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản nợ phải thu khác;
  • Giá trị tài sản mang đi cầm cố hoặc số tiền đã ký quỹ, ký cược;
  • Đánh giá lại các khoản phải thu khác là khoản mục tiền tệ   có gốc  ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

  • Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
  • Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác;
  • Giá trị tài sản cầm cố hoặc số tiền ký quỹ, ký cược đã nhận lại hoặc  đã thanh toán;
  • Khoản khấu trừ (ph ạt) vào tiền ký quỹ, ký cượ c tính vào chi phí khác;
  • Đánh giá lại các khoản phải thu khác là khoản mục tiền tệ  có gốc  ngoại tệ (trường  hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ: Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được.

Tài khoản này có the có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể ).

Tài khoản 138 – Phải thu khác, có 3 tài khoản cẩp 2:

  • Tài khoản 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác đị nh rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định x ử lý.
  • Tài khoảnn 1386 – Cầm cổ, thế chấp, ký quỹ, ký cược: Phản ánh số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem đi cầm cố, ký quỹ, ký cược tại các doanh nghiệp, tổ chức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật.
  • Tài khoản 1388 – Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của doanh nghiệp ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136, 1381, 1386 như : Phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thu các khoản phải bồ i thường do làm mất tiề n, tài sản;…

Mời các bạn xem tiếp bài viết

Tiếp theo

Tuyển dụng – Nhân viên phòng Dịch vụ Kế toán – VP The Light – Lần 02

Đại lý thuế Công Minh do nhu cầu mở Văn Phòng mới Tuyển dụng ĐỢT 2 …