Home » Tin tức » Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế

Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế

Dự thảo Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế. Kinh doanh bán hàng miễn thuế là hoạt động kinh doanh bán hàng hóa được miễn thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                           

 

QUY CHẾ

Về kinh doanh bán hàng miễn thuế

(Ban hành kèm theo Quyết định số      /2015/QĐ-TTg

ngày       tháng       năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

 

Điều 1. Quy định chung

Kinh doanh bán hàng miễn thuế là hoạt động kinh doanh bán hàng hóa được miễn thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 Quy chế này.

Cửa hàng miễn thuế là điểm bán hàng, kho chứa hàng miễn thuế của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế quy định tại Điều 3 Quy chế này.

Quy định đối với hàng hoá được miễn thuế để bán cho những đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế:

a) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế là hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam;

b) Hàng hóa nhập khẩu chưa nộp thuế đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được quản lý theo chế độ hàng tạm nhập.

c) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được coi là hàng hóa xuất khẩu và quản lý theo chế độ hàng tạm xuất.

d) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời hạn lưu giữ hàng hóa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp có lý do chính đáng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia hạn một lần không quá 12 tháng;

đ) Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được đưa vào bán ở thị trường nội địa thì thương nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật như đối với hàng hóa nhập khẩu;

e) Trường hợp hàng hoá quy định tại điểm c khoản 3 Điều này được bán trở lại thị trường nội địa thì thương nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật như hàng hoá tái nhập khẩu;

f) Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng không được bán phục vụ tiêu dùng; thương nhân lập biên bản về tình trạng hàng hóa có xác nhận của cơ quan hải quan và tổ chức hủy bỏ theo quy định về hủy bỏ phế liệu dưới sự giám sát của cơ quan hải quan.

g) Đồng tiền dùng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế là:

Đồng Việt Nam; Các đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Đồng tiền của nước có chung biên giới ở các cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.

Điều 2. Cấp phép hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế

Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế phải có giấy phép hoạt động do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sở tại nơi có cửa khẩu quốc tế cấp dưới hình thức Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại.

Điều 3. Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế

Tại cửa khẩu quốc tế cảng biển, cửa khẩu quốc tế đường bộ, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế để phục vụ người xuất cảnh, quá cảnh (bao gồm cả người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận chuyển xuất cảnh, quá cảnh) nằm trong khu cách ly và trong khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan hải quan.

Tại cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế để phục vụ người xuất cảnh (bao gồm cả người điều khiển phương tiện và nhân viên phục vụ trên tàu bay xuất cảnh); người nhập cảnh (không bao gồm người điều khiển và nhân viên phục vụ trên tàu bay nhập cảnh) nằm trong khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan hải quan.

Trong nội thành (Downtown Duty Free Shop) để phục vụ người chờ xuất cảnh, đối tượng là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan nhà nước Việt Nam, đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam.

Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam để phục vụ hành khách xuất cảnh, nhập cảnh trên tàu bay.

Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế của thương nhân phải có phần mềm quản lý cửa hàng miễn thuế, hệ thống camera và kết nối với cơ quan hải quan, đảm bảo việc quản lý bán hàng miễn thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 4. Chính sách thuế đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế

Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng; được miễn thuế nhập khẩu nếu là hàng tạm nhập khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được hoàn lại thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia, bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Bộ Tài chính quy định cụ thể vị trí dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” đối với các mặt hàng nêu trên. Các mặt hàng khác không phải dán tem.

Việc nhập khẩu thuốc lá, xì gà, thuốc lá sợi, rượu để kinh doanh bán hàng miễn thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012, Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Điều 5. Đối tượng và điều kiện được mua hàng miễn thuế

Đối tượng và điều kiện được mua hàng là người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:

a) Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Việt Nam sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh được mua hàng miễn thuế tại khu cách ly và trên các chuyến bay xuất cảnh.

b) Người nhập cảnh:

b1) Được mua hàng miễn thuế trên tàu bay nhập cảnh;

b2) Được mua hàng miễn thuế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh tại cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế nhập cảnh; không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan tại cảng hàng không dân dụng quốc tế nhập cảnh.

c) Khi mua hàng miễn thuế, người nhập cảnh phải xuất trình hộ chiếu, thẻ lên tàu bay – Boarding pass (đối với từng hành khách xuất cảnh).

d) Người chờ xuất cảnh mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế  trong nội thành. Người chờ xuất cảnh phải xuất trình hộ chiếu, vé đã đăng ký ngày xuất cảnh; hàng hoá miễn thuế được nhận tại cửa khẩu xuất cảnh.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan nhà nước Việt Nam, đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành; khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế hoặc văn bản xác nhận của Bộ, Nghành trực tiếp quản lý, hộ chiếu hoặc chứng minh thư do Bộ ngoại giao cấp nếu mua hàng cho cá nhân, công hàm đề nghị hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nếu mua hàng cho cơ quan, tổ chức.

Đối tượng mua hàng miễn thuế là thủy thủ nước ngoài làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế được mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thủy thủ trong thời gian tàu biển neo đậu tại cảng biển Việt Nam, để sử dụng trên tàu và ngoài lãnh hải Việt Nam khi tàu xuất cảnh.

Đối tượng mua hàng miễn thuế là thuỷ thủ Việt Nam làm việc trên tàu chạy tuyến quốc tế được mua hàng miễn thuế khi tàu xuất cảnh.

Điều 6. Định lượng mua hàng miễn thuế

Người xuất cảnh, quá cảnh quy định tại điểm a, điểm c, khoản 1 Điều 5 Quy chế này được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh. Trường hợp mua hàng miễn thuế với trị giá trên mức ngoại tệ, đồng Việt Nam phải khai báo hải quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì người xuất cảnh phải xuất trình với nhân viên bán hàng chứng từ chứng minh nguồn gốc ngoại tệ, đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Người xuất cảnh bằng giấy thông hành xuất cảnh được mua hàng miễn thuế như khách xuất cảnh bằng hộ chiếu hợp lệ.

Người nhập cảnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này được mua hàng miễn thuế theo định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế do Chính phủ quy định.

Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này được mua hàng miễn thuế theo định lượng do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Đối tượng quy định tại khoản 3, Điều 5 Quy chế này được mua hàng miễn thuế như sau:

a) Định lượng được mua hàng miễn thuế như sau:

–  Rượu 2,0 lít.

–  Đồ uống có cồn, bia : 3,0 lít

–  Thuốc lá điếu : 400 điếu.

–  Xì gà : 100 điếu.

–  Thuốc lá sợi. : 500 gam.

b) Hàng miễn thuế được bán theo đơn đặt hàng của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu để sử dụng trên tàu; số hàng hóa này chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi tàu rời cảng;

c) Đơn đặt hàng có thể sử dụng chứng từ giấy, điện tử như e-mail, fax.

Điều 7. Trách nhiệm của thương nhân

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bán hàng miễn thuế đúng đối tượng, định lượng quy định và thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế này.

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Định kỳ sáu tháng và hàng năm, thương nhân báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) về hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế. Nội dung báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan).

Điều 8. Xử lý vi phạm

Mọi cá nhân, tổ chức liên quan vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

Thương nhân vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất mức độ cụ thể sẽ bị xử lý tạm đình chỉ hoạt động, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Thương nhân đã được phép kinh doanh bán hàng miễn thuế trước ngày ban hành Quy chế này không phải làm lại thủ tục cấp phép kinh doanh.

Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy chế này./.

THỦ TƯỚNG  

Nguyến Tấn Dũng

Tiếp theo

Hướng dẫn lập thuyết minh báo cáo tài chính thông tư 133 năm 2016

Hướng dẫn lập thuyết minh báo cáo tài chính thông tư 133 năm 2016

Một phần không thể thiếu đi kèm với báo cáo tài chính là Thuyết minh. …