Công văn 435/TCT-CS về hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai

Ngày 28 tháng 01  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 435/TCT-CS gửi Cục Thuế thành phố Hà Nội vấn đề vướng mắc về hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 435/TCT-CS

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 75411/CT-HTr ngày 27/11/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục thuế có ý kiên như sau:

Tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ quy định:

“2. …Các trường hợp kê khai thuê thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:

– Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tìmg lần phát sinh đối với hoạt động chuyên nhượng bât động sản áp dụng đôi với doanh nghiệp không cỏ chức năng kinh doanh bât động sản và doanh nghiệp cỏ chức năng kỉnh doanh bất động sản nếu có nhu cần….

4. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuê thu nhập doanh nghiệp

a) Doanh nghiệp có hoạt động chuyên nhượng bất động sản ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì kê khai thuê tại cơ quan thuê quản ỉỷ trực tiêp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế). Trường hợp doanh nghiệp cố trụ sở chỉnh tại tỉnh, thành phô này nhưng có hoạt động chuyến nhượng bât động sản tại tỉnh, thành phổ khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chỉ cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuê nơi phát sinh hoạt động chuyến nhượng bât động sản quyết định.

c) Đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện nộp thuê thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quỷ theo quy định. Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyên nhượng bất động sản là doanh nghiệp cổ chức năng kỉnh doanh bât động sản.

Kêt thúc năm tính thuê, doanh nghiệp làm thủ tục quyêt toán thuê thu nhập doanh nghiệp cho toàn bộ hoạt động chuyên nhượng bât động sản đã tạm nộp thuê thu nhập doanh nghiệp theo quỷ hoặc theo tìmg lân phát sinh. ”
Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ quy định:

“Điền 17. Bổ sung Điền 12a, Thông tư sổ 156/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 12a. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quỷ và quyết toán thuế năm

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quỷ chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quỷ tiếp theo quỷ phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quỷ… ”

Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 75411/CT-HTr ngày 27/11/2015, cụ thể như sau: trong trường hẹyp cụ thế do Cục Thuế báo cáo, bên chuyến nhượng là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì tại hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất không yêu cầu có Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./

Tải Công văn 435/TCT-CS

Công văn 435/TCT-CS  Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 432/TCT-CS chính sách thu tiền thuê đất

Ngày 28 tháng 01  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 432/TCT-CS gửi Cục Thuế thành phố Hà Nội vấn đề vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 432/TCT-CS

Trả lời Công văn số 72975/CT-QLĐ ngàỵ 13/11/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về vướng mắc trong giải quyết miễn tiền thuê đất theo Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước”

– Tại khoản 3 và khoản 5 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 15. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.

…5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thông báo cho người thuê đất. biết lý do không thuộc diện được miễn, giảm. Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số ban hành kèm theo Thông tư này”

– Tại điểm 1.1 và tiết b điểm 1.2 mục 1 Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“1.1. Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 01/07/2014 trở đi theo Luật Đất đai năm 2013; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký đầu tư; cơ quan thuế phối họp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thế thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, tối đa không quá 03 năm.

1.2. Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2014

…b) Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2014 nhưng sau ngày 01/07/2014 mới nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký đầu tư, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ ban nhưng tối đã không quá 03 năm kể từ ngày có Quyết định thuê đất hoặc thời điểm được bàn giao đất thực tế…”

Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/07/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì việc xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cụ thể: Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất phối hçyp với cơ quan có liên quan kiếm tra, thấm định xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định. Hồ sơ xin miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực hiện theo mục 1 Công văn 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp trong quá trình phối họp với các cơ quan liên quan (Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch & Đầu tư) gặp khó khăn thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội báo cáo UBND thành phố Hà Nội để ban hành quy trình luân chuyển, phối hợp giữa các cơ quan chức năng cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật.

Tải Công văn 432/TCT-CS

Công văn 432/TCT-CS tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 430/TCT-CS về chính sách lệ phí trước bạ

Ngày 28 tháng 01  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 430/TCT-CS gửi Cục Thuế thành phố Hà Nội vấn đề vướng mắc giải đáp chính sách lệ phí trước bạ. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 430/TCT-CS

Trả lời Công văn số 81937/CT-THNVDT ngày 22/12/2015 về vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 106/2009/NĐ-CP ngày 16/11/2009 của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân quy định:

“Điều 2. Tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân

Tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân là những tài sản nhà nước giao cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng phục vụ nhỉệm vụ quốc phòng, an ninh, gồm:

  1. Danh mục cụ thế tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng do Bộ tritởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định. ”
  • Tại Khoản 13, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ quy định:

“13. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. ”

  • Tại Khoản 13, Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

“Điều 3. Các trường hợp không phải nộp lệ phỉ trước bạ

Các trường hợp thuộc diện không phải nộp lệ phỉ trước bạ theo quỵ định tại Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chỉnh phủ về lệ phỉ trước bạ được quy định cụ thế như sau:

Nhà, đất, tài sản đặc hiệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật như:

Các loại nhà, đất chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

Tàu thuỷ, thuyền, ôtô, xe gắn mảy thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cấp giấy đăng kỷ phương tiện. ”

Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, trường họp Trung tâm phát thanh, truyền hình, điện ảnh Công an nhân dân (Trung tâm) thuộc Tổng cục Chính trị Công an nhân dân được Bộ Công an cho phép mua 03 xe ôtô để phục vụ công tác sản xuất tin bài theo Quyết định số 6002/QĐ-BCA-H43 ngày 23/10/2015 và được Bộ Công an cấp Biển kiểm soát xe cơ giới thì khi Trung tâm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì 03 xe ôtô nêu trên thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.//

Tải Công văn 430/TCT-CS

Công văn 430/TCT-CS tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 427/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế GTGT

Ngày 28 tháng 01  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 427/TCT-KK gửi Cục thuế tỉnh Bắc Ninh vấn đề vướng mắc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hoá đơn Chi nhánh phụ thuộc. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 427/TCT-KK

Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ; Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Căn cứ Điều 14, Khoản 1, Khoản 2 Điều 15, Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị địnhsố 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ; Căn cứ Điều 14, Khoản 1, Khoản 2 Điều 15, Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Em – Tech Việt Nam (gọi tắt là Chi nhánh) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, hạch toán kế toán theo hình thức báo số, thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính thì Công ty TNHH Em – Tech Việt Nam được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với các hoá đơn phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng có ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của Chi nhánh nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. Trụ sở chính căn cứ trên cơ sở bảng kê chứng từ kế toán và toàn bộ chứng từ kế toán (bao gồm cả hoá đơn GTGT đầu vào) do Chi nhánh chuyển về để thực hiện hạch toán kế toán, kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định.

Tải Công văn 427/TCT-KK

Công văn 427/TCT-KK tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 426/TCT-KK về kê khai thuế TNDN

Ngày 28 tháng 01  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 426/TCT-KK gửi Cục thuế tỉnh Long An vấn đề vướng mắc kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS ngoại tỉnh. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 426/TCT-KK

Căn cứ Khoản 2, Khoản 4, Điều 16, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Điểu 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

Trường họp Công ty CP đầu tư Nam Long có trụ sở chính tại TP.HỒ Chí Minh là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản có dự án đầu tư khu dân cư tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An (công ty không thành lập chi nhánh, ban quản lỷ,..tại Long An). Công ty đã kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ tại Chi cục Thuế huyện Ben Lức, tỉnh Long An. Khi bàn giao bất động sản cho khách hàng, Công ty CP đầu tư Nam Long tự xác định doanh thu, chi phí, thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản và thực hiện nộp thuế TNDN bổ sung (nếu có) vào lần tạm tính thuế TNDN quý tương ứng tại TP.HỒ Chí Minh sau khi trừ đi thuế TNDN đã kê khai tạm nộp theo tiến độ tại Long An. Kết thúc năm tài chính, Công ty làm thủ tục quyết toán thuế TNDN tại TP.HCM cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định.

Tải Công văn 426/TCT-KK

Công văn 426/TCT-KK tại đây bản PDF

Công văn 406/TCT-KK về hoàn bù trừ thuế GTGT

Ngày 27 tháng 01  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 406/TCT-KK gửi Cục Thuế tỉnh Tiền Giang vấn đề vướng mắc về hoàn bù trừ thuế GTGT để nộp thuế TNDN khi chưa phát sinh khoản nợ. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 406/TCT-KK

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 34/CT-KTT ngày 06/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang hỏi vướng mắc khi thực hiện thủ tục hoàn bù trừ thuế giá trị gia tăng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi chưa phát sinh khoản nợ. về vấn đề này, Tống cục Thuế có ý kiến như sau:

– Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngàỵ 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

+ Điểm b, khoản 7, điều 12: “b) Quyết toán thuế: Doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính, sổ thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp được xác định bằng sổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán trừ đi sổ đã tạm nộp tại nơi đóng trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc.

+ Khoản 2 điều 26: “…Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tỉnh thuế hoặc thời hạn ghi trên thông báo, quyêt định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thấm quyền khác…

+ Điểm đ khoản 3 điều 58: “Căn cứ vào sổ thuế người nộp thuế được hoàn, sô thuế còn nợ, thủ trưởng cơ quan thuê các cấp thực hiện theo một trong hai trường hợp sau:

– Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

– Ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu sổ 02/QĐHT han hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế theo hô sơ hoàn thuê và còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiên phạt của các loại thuê khác.

– Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014

của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
+ Khoản 2 điều 16: “…2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sình, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điếm có quyêt định về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyến đoi loại hình doanh nghiệp; giải thế; chấm dứt hoạt động…. ”

+ Điều 17: “Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp sổ thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quỷ tiếp theo quỷ phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tỉnh hàng quý.

Căn cứ các hướng dẫn trên, Công ty TNHH MTV CBTP XK Yạn Đức Tiền Giang không phải kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý mà chỉ phải khai quyết toán năm. Tuy nhiên, hiện tại chưa đên thòi hạn Công ty phải nộp tờ khai quyêt toán thuế TNDN năm 2015 cho cơ quan thuế nên thực tế khoản phải nộp thuế TNDN năm 2015 của Công ty TNHH MTV CBTP XK Vạn Đức Tiền Giang chưa tồn tại.

Vì vậy, nếu khoản thuế Công ty TNHH MTV CBTP XK Vạn Đức Tiền Giang đề nghị hoàn thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định hiện hành thì Cục Thuế Ban hành Quyết định hoàn thuế, không ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước để bù trừ cho khoản phải nộp thuế TNDN năm 2015 của Công ty.

Đối với khoản thuế TNDN năm 2015, bao gồm: khoản thuế TNDN phải tạm nộp hàng quý và khoản phát sinh còn phải nộp theo quyết toán năm, Công ty có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Ngân sách Nhầ nước. Trường họp chậm nộp tiền thuế, Công ty phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Tải Công văn 406/TCT-KK

Công văn 406/TCT-KK  Tại đây  bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 596/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đẩt

Ngày 16 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 596/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Kiên Giang vấn đề vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 596/TCT-CS

Trả lời Công văn số 1285/CT-QLĐ ngày 9/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về miễn tiền thuê đất đối với dự án Trung tâm sản xuất và chế biến rau công nghệ cao, Tống cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại Khoản 6 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Việc miễn tiền thuê đất đổi với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông
thôn.
– Tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, quy định:

“Nhà đầu tư cổ dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đât, thuê mặt nước kế từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động. ”

– Tại Mục 5 và Mục 9 Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, quy định:

“5. ứng dụng công nghệ sinh học; công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản.

9. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, dược liệu. ”

– Tại Điểm c Khoản 12 Điều 3 Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngàỵ 30/9/2014 của Bộ Ke hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định:

“12. Các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương tại điêm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định so 210/2013/NĐ-CP được quy định như sau:

c) Dự án công nghệ cao là dự án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuât nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và được Bộ Nông nghiệp và Phát triến nông thôn chủ trì, phối hợp các cơ quan ỉiên quan thấm tra, xác nhận. ”

– Tại Mục I Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phấm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định sổ 210/2013/NĐ-CP ngày 19 thảng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT ngày 18/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định sản phẩm nông lâm thủy sản:

Sản phẩm trồng trọt bao gồm sản phẩm sơ chế, chế biến từ nguyên liệu:

– Cây lương thực có hạt, cây có củ

– Cây rau, đậu và các loại hoa, màu

– Cây ăn quả.. ”

– Tại Điều 1 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 523824774 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp cho Công ty cổ phần Nông trại Sinh thái quy định:

“1. Tên dự án đầu tư: Trung tâm sản xuất và chế biến rau công nghệ cao Ecofarm.

2. Mục tiêu của dự án: Đầu tư sản xuất và chế biến, tiêu thụ rau củ quả thựcphấm theo tiêu chuân GAP…

4. Địa điếm thực hiện dự án: To 3, ấp Kênh 9, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

5. Diện tích sử dụng: 842.797,3 ra2..

Căn cứ các quy định nêu trên, sản phẩm nông sản bao gồm các sản phấm được sơ chế, chế biến từ các cây có củ, cây rau, cây ăn quả,… theo quy định tại Thông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT ngày 18/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp Công ty cổ phần Nông trại Sinh thái được ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 56121000782 ngàỵ 14/6/2011, nay là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 5238247741 do Sở Ke hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp thay đổi lần thứ nhất ngày 28/10/2015 để thực hiện dự án Trung tâm sản xuất và chế biến rau công nghệ cao Ecofarm với mục tiêu đầu tư sản xuất và chế biển, tiêu thụ rau củ quả thực phấm theo tiêu chuẩn GAP thì thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Mục 9 Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Về việc xác định cụ thể đây là dự án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang có văn bản gửi đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được thẩm tra, xác định theo quy định.

Tải Công văn 596/TCT-CS

Công văn 596/TCT-CS Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 536/TCT-CS về chính sách thuế GTGT

Ngày 03 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 536/TCT-CS gửi Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh vấn đề vướng mắc về chính sách thuế GTGT. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 536/TCT-CS

Trả lời công văn số 9657/CT-TTra4 ngày 26/10/2015 của Cục Thuế TP.HỒ Chí Minh về vướng mắc về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 6, điểm 10 mục I Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:

– Điếm 6: “Dịch vụ cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyến; mảy móc, thiết bị vv… là giả cho thuê chưa có thuê. Trường hợp cho thuê theo hình thức thu tiền từng kỳ hoặc thu trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiên thu từng kỳ hoặc thu trước, bao gồm cả khoản thu trước, bao gồm cả khoản thu dưới hình thức khác như thu tiền đế hoàn thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu câu của bên cho thuê.

– Điểm 10: “10- Đổi với cơ sở hạ tầng kỹ thuật do các cơ sở kỉnh doanh được Nhà nước giao đất xây dựng đế chưyến nhượng gắn với chuyên quyên sử dụng đất thì giả tính thuế GTGT là giá thực tế chuyến nhượng cơ sở hạ tâng cùng với chuyến quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT, trừ tiên sử dụng đât phải nộp vào NSNN theo giá do UBND tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương quy định tại thời điếm giao đất. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thâm quyên bản đấu giả quyển sử dụng đất đã có cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai, sau đó cơ sở kinh doanh trúng đấu giả đất xây dựng nhà, cơ sở hạ tâng đê bản thì giá tỉnh thuế GTGT là giá thực tế chuyên nhượng nhà, cơ sở hạ tầng củng với chuyến quyên sử dụng đất trừ (-) giá trúng đấu giá quyên sử dụng đất.

Đối với cơ sở hạ tầng do cơ sở kỉnh doanh được Nhà nước cho thuê đất đế đầu tư cho thuê trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tê khác theo quy định của Chỉnh phủ đế cho thuê lại là giá cho thuê chưa cổ thuê GTGT, trừ giá thuê đất phải nộp NSNN. .. ”

Tại điểm 1.4, điểm 1.8 Mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:

Điểm 1.4: “Đổi với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyến, mảy móc, thiêt bị là so tiền cho thuê chưa có thuế GTGT. ”

– Điểm 1.8: “Đối với cơ sở kỉnh doanh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê cơ sở hạ tâng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trừ (-) tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước.

Vỉ dụ 11: Công ty Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Y được Nhà nước cho thuê 500.000 m2 đất trong thời gian 50 năm đê xây dựng hạ tâng kỹ thuật cho thuê. Giá cho thuê đât là 300.000 đông/m2/năm. Sau khi đâu tư hạ tầng, Công ty Y cho Công ty z thuê 5.000 m2 trong 20 năm để xây dựng nhà mảy sản xuất, giá thuê đất chưa có thuế GTGT (chưa kế phí tiện ích công cộng) là 800.000 đồng/m2/năm. Công ty z trả tiền thuê hạ tầng một năm một lần.

Giá tính thuế GTGT đổi với tiền thu từ cho thuê hạ tầng một năm đổi với Công ty Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Y cho Công ty z thuê là: (5.000 m2 X 800.000 đồng) – (5.000 m2 X 300.000 đồng) X 01 năm = 2.500.000.000 đồng.

Thuế GTGT là: 2.500.000.000 đ X 10% – 250.000.000 đồng.

Tải Công văn 536/TCT-CS

Công văn 536/TCT-CS Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 594/TCT-CS về chính sách thuế TNDN

Ngày 16 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 594/TCT-CS gửi Thanh tra tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vấn đề vướng mắc về chính sách thuế TNDN. Đại lý thuế Công Minhxin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 594/TCT-CS

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1381/TTr-ĐTTr ngày 16/12/2015 của Thanh tra tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về khoản chi phí được trừ đối với tiền thuê đất hàng năm của Công ty cổ phần Du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu. về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

2. Việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định như sau:

a) Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đến người thuê đât, thùê mặt nước; đồng thời gửi đến Văn phòng đăng kỷ quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.

b) Người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đủng quy định tại thông báo của cơ quan thuê.

3. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, tiền thuê nộp moi năm 2 kỳ: Kỳ thứ nhất nộp toi thiếu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai trước ngày 31 thảng 10 hàng năm.

– Tại khoản 4 Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi khoản 1 Điều 106 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13) như sau: ’

“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quỵ định, thời hạn gia hạn nộp thuê, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuê, thời hạn trong quyêt định xử lỷ của cơ quan quản lý thuê thì phải nộp đủ tiên thuê và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên sổ tiền thuê chậm nộp. ”

Tại tiết đ Khoản 2_Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:

Quyên sử dụng đất không ghì nhận là TSCĐ vô hình gồm:

+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.

+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được câp giây chứng nhận quyên sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bố dần vào chi phí kinh doanh theo sô năm thuê đât.

+ Thuê đất trả tiên thuê hàng năm thì tiên thuê đât được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng sô tiên thuê đât trả hàng năm.

– Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“Điều 6. Các khoản chỉ được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chỉ nêu đáp ứng đủ các điêu kiện sau:

a) Khoản chỉ thực tế phát sinh ỉiên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chỉ có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lân có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuê GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiên mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiên mặt thực hiện theo quỵ định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng…

2.30. Các khoản chỉ không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chỉ sau:…

2.36. Các khoản tiền phạt về vỉ phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đãng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thong kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gôm cả tiên chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản ỉỷ thuê và các khoản phạt vê vỉ phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu Công ty cổ phần Du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu thực tế có nộp tiền thuê đất hàng năm (bao gồm cả trường hợp chậm nộp) thì Công ty được tỉnh vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ phát sinh tiền thuê đất nếu có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp Công ty chậm nộp tiên thuê đât so với thời hạn quy định và phát sinh tiền chậm nộp thì khoản tiền chậm nộp này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tải Công văn 594/TCT-CS

Công văn 594/TCT-CS  Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 535/TCT-CS về chính sách thuế GTGT

Ngày 03 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 535/TCT-CS gửi Công ty TNHH Khai thác vàng Bồng Miêu vấn đề vướng mắc vềchính sách thuế GTGT. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 535/TCT-CS

Ngày 20/11/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15/BGM của Công ty TNHH Khai thác vàng Bồng Miêu về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với vàng thỏi được bán trong nước, về nội dung này, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: ‘

Căn cứ quỵ định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ vê quản lý hoạt động kinh doanh vàng;

Căn cứ quy định tại khoản 22 Điều 5, Điều 8 và khoản 11 Điều 11 Luật thuế GTGT họp nhât năm 2013 quy định vê đối tượng không chịu thuế, về thuế suất 0% và về phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng;

Căn cứ nội dung trả lời tại công văn số 17187/BTC-TCT ngày 17/12/2010 của Bô Tài chính.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty TNHH Khai thác vàng Bồng Miêu được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực khai thác, thăm dò, chế biến vàng (tĩnh luyện vàng) theo quy định cua Luật thuê GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành thì Công ty TNHH Khai thác vàng Bồng Miêu thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT.

Sản phẩm vàng thỏi doré là sản phẩm cuối cùng của nhà máy chế biến vàng Bồng Miêu đã được các cơ quan quản lý chuyên ngành xác định là tài nguyên khoáng sản đã qua che bien thanh sản phâm khác thì khi xuât khâu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, khi bán trong nước thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%?

Kien nghị của Công ty vê việc áp dụng thuê suât thuế GTGT 0% đối với vàng thỏi doré bán trong nước là trái với quy định của Luật thuế GTGT vì thuế suất thuế GTGT 0% chỉ áp dụng đối với hàng xuất khẩu, không áp dụng đối với hàng hóa bán trong nước.

Tải Công văn 535/TCT-CS

Công văn 535/TCT-CS Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn: