Công văn 5042/TCT-KK về kiểm tra chứng từ ngân hàng

Công văn 5042/TCT-KK do Tổng cục thuế ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn chi tiết Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về xác định thời hạn kiểm tra chứng từ ngân hàng đối với các đơn vị hoàn thuế. Đại lý thuế Công Minh xin tóm tắt lại nội dung như sau để phục vụ cho công tác làm báo cáo tài chính của doanh nghiệp như sau:

Công văn 5042/TCT-KK về kiểm tra chứng từ ngân hàng

Trường hợp Cục thuế tỉnh Đồng Tháp thắc mắc về thời gian cần phải thực hiện khi cơ quan thuế tiến hành đối chiếu sổ sách và chứng từ ngân hàng để thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp. Về vấn đề này thì Tổng cục thuế hướng dẫn như sau:
cong-van-5042-tct-kk-ve-kiem-tra-chung-tu-ngan-hang
Theo đó, thời hạn cũng như việc kiểm tra hồ sơ thanh toán của người nộp thuế phải được thực hiện  dựa trên thông tin của doanh nghiệp. Đối với những trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt với ngoại tệ từ khách hàng ở nước ngoài, cơ quan thuế sẽ thực hiện kiểm tra và xác mình nguồn tiền từ phía doanh nghiệp nước để đảm bảo tính minh bạch và chính xác

Toàn văn nội dung công văn 5042/TCT-CS  Tại đây

Một số văn bản tham khảo:

 

Năm 2016 hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm không

Năm 2016 hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm không. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 có thêm một số đối tượng phải đóng bảo hiểm. Vậy hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm không? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ với các bạn vấn đề này?

1. Hợp đồng lao động thời vụ được ký trong những trường hợp nào?

nam-2016-hop-dong-lao-dong-thoi-vu-co-phai-dong-bao-hiem-khong

Hợp đồng lao động thời vụ là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có tính chất không thường xuyên, có thời hạn dưới 12 tháng.

Hợp đồng lao động thời vụ được ký kết trong trường hợp giao kết công việc giữa người sử dụng lao động và người lao động là
+ Công việc có tính chất tạm thời, không thường xuyên, hoặc
+ Công việc có thể hoàn thành trong thời hạn 12 tháng.
+ Không được giao kết HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

2. Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Theo quy định Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13 tại Điều 16 quy định về hình thức hợp đồng lao động như sau:

“2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.”

Theo quy luật Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 tại Điều 2 quy định đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội như sau:

“a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;”

Theo quy luật Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 tại Điều 124 quy định về hiệu lực thi hành như sau

“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.”

Như vậy căn cứ theo các quy định trên nếu doanh nghiệp có ký hợp đồng lao động với lao động thời vụ với thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng thì doanh nghiệp vẫn không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Tuy nhiên đến ngày 01/01/2018 người lao động phải bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội.

3. Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm y tế không?

Theo Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 tại điều 1, Khoản 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);”

Như vậy căn cứ theo quy định trên thì người lao động có hợp đồng lao động thời vụ không phải đóng bảo hiểm y tế vì không thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm y tế.

4. Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Theo Luật việc làm số 38/2013/QH13 tại Điều 43 quy định đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

“1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.”

Căn cứ theo quy định trên nếu doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo mùa vụ từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo mùa vụ dưới 3 tháng thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Từ khóa: hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm không, hợp đồng thời vụ có phải đóng bhxh, Ký hợp đồng lao động 3 tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Bài viết liên quan:

Công văn 5006/TCT-CS về ưu đãi thuế TNDN với lãi tiền gửi, cho vay

Công văn 5006/TCT-CS do Tổng cục thuế ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn chi tiết Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam về xác định ưu đãi thuế TNDN với lãi tiền gửi, tiền cho vay xuất phát từ hợp đồng mua bán bằng ngoại tệ của đơn vị. Đại lý thuế Công Minh xin tóm tắt lại nội dung như sau.

Ưu đãi thuế TNDN với lãi tiền gửi, cho vay

Trường hợp Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam thực hiện hợp đồng mua bán ngoại tệ bằng USD theo tỷ giá ấn định trước rồi thực hiện cho các ngân hàng vay ngoại tệ thì phần thu nhập đó có được hưởng ưu đãi thuế 20% như công ty Samsung đang được hưởng.

Theo khỏan 3 khoản 4 Điều 18 Thông tư 78 năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp, các đối tượng không được ưu đãi thuế là

Công văn 5006/TCT-CS về ưu đãi thuế TNDN với lãi tiền gửi, cho vay

Theo đó, công ty Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam đang được hưởng ưu đãi thuế cho các hoạt động kinh doanh sản xuất liên quan đến lĩnh vực công nghệ cao nên được hưởng mức thuế ưu đãi. Còn trường hợp buôn bán ngoại tệ là hoạt động tài chính của doanh nghiệp và không thuộc đối tượng được ưu đãi thuế cho nên doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế cho phần này

Toàn văn nội dung công văn 5006/TCT-CS

Một số văn bản tham khảo:

Công văn 5004/TCT-CS về kê khai khấu trừ hóa đơn bỏ sót

Công văn 5004/TCT-CS do Tổng cục thuế ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn chi tiết Cục thuế tỉnh Hòa Bình về xác định kê khai khấu trừ hóa đơn bỏ sót của Công ty TNHH Global Garment Sourcing Việt Nam. Đại lý thuế Công Minh xin tóm tắt lại nội dung như sau.

Kê khai khấu trừ hóa đơn bỏ sót

Trường hợp công ty Công ty TNHH Global Garment Sourcing Việt Nam phát hiện ra 196 hóa đơn giá trị gia tăng vào thời điểm năm 2014 chưa kê khai thuế. Nhưng tại thời điểm đó, công ty Global Garment Sourcing Việt Nam nhận được quyết định kiểm tra của cơ quan thuế tỉnh Hòa Bình. Như vậy công ty có được kê khai bổ sung những hóa đơn này hay không?

Theo quy định tại Điểm 8 Điều 14 Thông tư 219 năm 2013 của Bộ Tài chính

Công văn 5004/TCT-CS về kê khai khấu trừ hóa đơn bỏ sót

Theo tình hình thực tế tại Doanh nghiệp, Cục thuế tải Hòa Bình đã có quyết định kiểm tra đối với doanh nghiệp vào 11/03/2015 và được công bố vào thời điểm ngày 03 tháng 04 năm 2015. Tức là trước khi doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT trong hai quý I và Quý II. Cho nên đối với 196 hóa đơn chưa kê khai doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ phần thuế Giá trị gia tăng đó

Toàn văn nội dung công văn 5004/TCT-CS

Một số văn bản tham khảo:

Mức phạt khi không trả đủ tiền lương làm thêm giờ

Mức phạt khi không trả đủ tiền lương làm thêm giờ. Mỗi người lao động đều biết tiền lương làm thêm giờ của cá nhân được trả cao hơn so với mức lương làm việc bình thường. Vậy doanh nghiệp bị phạt như thế nào khi không trả đủ tiền lương làm thêm giờ cho người lao động?

1. Mức lương làm thêm giờ của người lao động.

muc-phat-khi-khong-tra-du-tien-luong-lam-them-gio

Theo Luật Lao Động số 10/2012/QH13, tại Điều 97 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được quy định như sau:

– Người lao động làm việc vào ban ngày.

+ Người lao động làm thêm giờ vào ngày bình thường thì tiền lương làm thêm giờ được tính ít nhất bằng 150% tiền lương ngày làm việc bình thường.
Ví dụ: Tiền lương làm việc 1 tiếng của người lao động là 20.000đ/h. Người lao động làm thêm 2h vậy tiền lương làm việc thêm giờ của người lao động là 2 x 20.000 x 150% = 60.000 đồng.

+ Người lao động làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần thì tiền lương trong thời gian làm thêm được tính ít nhất bằng 200% ngày làm việc bình thường.
Ví du: Người lao động được nghỉ ngày chủ nhật hàng tuần, tiền lương làm việc theo giờ của người lao động là 20.000 đồng.
Vậy tiền lương làm thêm vào ngày chủ nhật bằng 20.000 x 200% = 40.000 đồng/giờ.

+ Người lao động làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ có hưởng lương thì tiền lương trong thời gian làm thêm được tính ít nhất bằng 300% ngày làm việc bình thường và tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ

Ví du: Người lao động làm việc ngày 2/9, tiền lương làm việc theo giờ của người lao động là 20.000 đồng.
Vậy tiền lương làm thêm vào ngày 2/9 là 20.000 x 300% = 60.000 đồng/giờ. Ngoài ra người lao động vẫn được hưởng tiền lương của ngày đó là 20.000 đồng/giờ.
Do đó tiền lương làm ngày 2/9 của người lao động là 60.000 + 20.000 = 80.000 đồng/giờ.

– Người lao động làm việc vào ban đêm.

Nếu người lao động làm việc vào ban đêm thì người lao động thì ngoài tiền lương làm việc theo hợp đồng, người lao động còn được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương ngày làm việc bình thường.

Giả sử tiền lương làm theo giờ của người lao động là A.
+ Người lao động làm việc vào ban đêm của các ngày làm việc bình thường thì tiền lương ngày làm việc của người lao động là: 100% x A + 30 % x A
+ Người lao động làm việc vào ban đêm của các ngày nghỉ trong tuần thì tiền lương ngày làm việc của người lao động là: 200% x A + 30 % x A
+ Người lao động làm việc vào ban đêm của các ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương thì tiền lương ngày làm việc của người lao động là: 300% x A + 30 % x A

– Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm

Nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì tiền lương làm thêm giờ ngoài việc được trả theo quy định về làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

Giả sử tiền lương làm theo giờ của người lao động là A.
+ Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm của các ngày làm việc bình thường thì tiền lương làm thêm giờ của người lao động là: 150% x A + 30 % x A + 20%x A = 200% x A
+ Người lao động làm thêm vào ban đêm của các ngày nghỉ trong tuần thì tiền lương làm thêm giờ của người lao động là: 200% x A + 30 % x A + 20%x (200% x A) = 270% x A
+ Người lao động làm việc vào ban đêm của các ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương thì tiền lương ngày làm việc của người lao động là: 300% x A + 30 % x A + 20%x (300% x A) = 390% x A

2. Mức phạt khi không trả đủ tiền lương làm thêm giờ

Tiền lương làm thêm giờ của người lao động phải được trả theo quy định trên tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng trả tiền lương làm thêm giờ theo đúng quy định đó. Vậy mức phạt khi không trả đủ tiền lương làm thêm giờ cho người lao động là bao nhiêu?
Theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP tại Điều 1, Khoản 10 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.”

Theo quy định trên thì mức phạt khi không trả đủ tiền lương làm thêm giờ cho người lao động như sau:

– Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu doanh nghiệp trả không đủ tiền lương làm thêm giờ của người lao động từ 01 người đến 10 người lao động;

– Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu doanh nghiệp trả không đủ tiền lương làm thêm giờ của người lao động từ 11 người đến 50 người lao động;

– Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu doanh nghiệp trả không đủ tiền lương làm thêm giờ của người lao động từ 51 người đến 100 người lao động;

– Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu doanh nghiệp trả không đủ tiền lương làm thêm giờ của người lao động từ 101 người đến 300 người lao động;

– Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu doanh nghiệp trả không đủ tiền lương làm thêm giờ của người lao động từ 301 người lao động trở lên.

Từ khóa: không trả đủ tiền làm thêm, phạt không trả đủ tiền lương làm thêm

Bài viết liên quan:

Công văn 4997/TCT-CS về chi phí được trừ với các khoản chi hỗ trợ

Công văn 4997/TCT-CS do Tổng cục thuế ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn chi tiết Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh về xác định chi phí được trừ với các khoản chi hỗ trợ khách hàng khoản chi mời khách hút thử thuốc của công ty Thuốc lá Sài Gòn. Đại lý thuế Công Minh xin tóm tắt lại nội dung như sau.

Chi phí hỗ trợ khách hàng, khoản chi mời khách hút thử thuốc

Trường hợp công ty Thuốc lá Sài Gòn có hai khoản chi trong quá trình hoạt động doanh nghiệp là khoản chi hỗ trợ các Đại lý cấp I và Đại lý cấp II khi các đơn vị này đạt được mức tiêu thụ cao đối sản phẩm thuốc lá trong tháng thì sẽ được công ty hỗ trợ các khoản tiền và khoản chi phí cho khách hút thử thuốc mới để nhận ý kiến từ phía khách hàng. Theo đó thì hai khoản chi phí này có được tính là chi phí được trừ hay không?

Theo xác định của cơ quan thuế như sau: Đối với chi phí hỗ trợ khách hàng mà công ty đưa ra nhằm mục đích để phát triển thị trường, quản lý chăm sóc hệ thống phân phối, đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm thì khoản chi phí này sẽ không phải đăng ký với Sở Công Thương (vì không phải là hoạt động khuyến mại)

Đối với khoản chi hút thử, Về việc này thì công ty đã vi phạm Luật phòng chống tác hại thuốc lá cho nên những khoản chi phí cho kháhc hút thử sẽ không được tính là chi phí được trừ trong thời điểm tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Như vậy, công ty thuốc lá Sài Gòn sẽ phải tách riêng hai khoản chi phí này và thực hiện như dẫn của Tổng cục thuế trong quá trình tính thuế TNDN của đơn vị

Toàn văn nội dung công văn 4997/TCT-CS

Một số văn bản tham khảo:

 

Công văn 4987/TCT-CS về thuế GTGT chuyển nhượng tài sản cho nông nghiệp

Công văn 4987/TCT-CS do Tổng cục thuế ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn chi tiết Công ty TNHH Fusheng  về xác định cách tính thuế GTGT cho các hoạt động chuyển nhượng tài sản dùng cho nông nghiệp. Đại lý thuế Công Minh xin tóm tắt lại nội dung như sau.

Các đối tượng không chịu thuế GTGT khi chuyển nhượng tài sản cho nông nghiệp

Trường hợp của công ty TNHH Fusheng  về xác định phần thuế GTGT khi chuyển nhượng  tài sản trên nông trường tại tỉnh Lâm đồng có bao gồm những tài sản sau: Hệ thống tưới tiêu, Hệ thống điện, máy đánh rãnh  tạo mương trong nội bộ nông trường thì sẽ phải chịu thuế giá trị gia tăng bao nhiêu phần trăm cho các hoạt động này.

Công văn 4987/TCT-CS về thuế GTGT chuyển nhượng tài sản cho nông nghiệp

Theo đó, đối với phần tài sản mà công ty Fusheng  chuyển giao sẽ bao gồm hai phần là một phần tài sản chuyên dùng cho nông nghiệp là máy đánh rãnh và phần tài sản còn lại không phải chuyên dùng cho nông nghiệp là hệ thống điện, hệ thống tưới tiêu. Như vậy trong cách xách định thuế GTGT của doanh nghiệp sẽ phải chia thành hai phần:

  • Máy đánh rãnh  tạo mương trong nội bộ nông trường chịu thuế 0%
  • Hệ thống tưới tiêu, Hệ thống điện chịu thuế 10%

Toàn văn nội dung công văn 4987/TCT-CS

Một số văn bản tham khảo:

Công văn 4985/TCT-CS về chi phí lãi vay cho phần vốn góp thiếu

Công văn 4985/TCT-CS do Tổng cục thuế ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn chi tiết và đồng ý với cách giải quyết của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về xác định cách tính chi phí lãi vay cho phần góp vốn còn thiếu có được xét là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của Công ty TNHH TongKook Việt Nam Spinnin. Đại lý thuế Công Minh xin tóm tắt lại nội dung như sau.

Chi phí lãi vay cho phần vốn góp thiếu

Trường hợp Công ty TNHH TongKook Việt Nam Spinning phát sinh khoản tiền lãi vay từ năm 2011, năm 2012, năm 2013 đối với phần vốn điều lệ do công ty đăng ký còn thiếu có được tính vào chi phí được trừ hay không?

Cục thuế Đồng Nai đã có công căn số 6877/CT-TTHT trở lời về vấn đề này như sau:

Theo Điểm 2, Mục III, Phần B, Thông tư số 134 năm 2007 của Bộ Tài Chính có quy định về khoản chi phí không hợp lý như sau:

Công văn 4985/TCT-CS về chi phí lãi vay cho phần vốn góp thiếu

Theo Điểm 2.16, Điều 6 Chương II Thông tư số 123 năm 2012 của Bộ Tài chính về các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp:

Công văn 4985/TCT-CS về chi phí lãi vay cho phần vốn góp thiếu

Như vậy, đối với các khoản tiền vay phát sinh của công ty TongKook Việt Nam Spinning trong giai đoạn năm 2011-2013 khi vốn điều lệ đăng ký của công ty chưa hoàn thành thì phần lãi vay tương ứng khi đó sẽ không được trừ vào trong thu nhập chịu thuế Thu nhập của doanh nghiệp

Tổng cục thuế cũng đồng ý với  các giải quyết như trên của Cục thuế Đồng Nai

Toàn văn nội dung công văn 4985/TCT-CS
Một số văn bản tham khảo:

Phụ lục hợp đồng lao động được ký mấy lần?

Phụ lục hợp đồng lao động được ký mấy lần? Khi hợp đồng được ký giữa người lao động với công ty sắp hết hạn công ty có thể gia hạn bằng phụ lục hợp đồng không? Nếu được gia hạn bằng phụ lục thì tối đa được bao nhiêu lần?

1. Phụ lục hợp đồng lao động được ký mấy lần?

phu-luc-hop-dong-lao-dong-duoc-ky-may-lan

Theo Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13 tại Điều 24 quy định chi tiết về phụ lục hợp đồng lao động như sau:

“Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động
1. Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.”

Như vậy Phụ lục hợp đồng là một bộ phận không thể tách rời với hợp đồng lao động và doanh nghiệp có thể ký phụ lục hợp động để sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực của khoản sửa đổi, bổ sung.

Tuy nhiên phụ lục hợp đồng lao động lại bị giới hạn bởi số lần lập theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP tại Điều 25 quy định về sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động như sau:

“Thời hạn hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại Khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động.”

Theo quy định trên thì thời hạn hợp đồng chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết.
Nếu doanh nghiệp dùng phụ lục hợp đồng để sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động quá 1 lần thì doanh nghiệp đang làm sai quy định của Bộ Luật Lao Động năm 2012 và nghị định 05/2015/NĐ-CP.

2. Phụ lục hợp đồng lao động được ký quá 1 lần thì bị phạt như thế nào?

Theo Nghị định 88/2015/NĐ-CP tại Điều 1, Khoản 8 quy định về phạt vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
“1. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi quá một lần thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc khi sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.”

Như vậy theo quy định trên nếu doanh nghiệp sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động quá 1 lần thì doanh nghiệp sẽ bị phạt theo các mức như sau:

– Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

– Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

– Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

– Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Kết luận:

– Doanh nghiệp có thể gia hạn thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động.
– Doanh nghiệp được ký phụ lục hợp đồng lao động 1 lần.

Từ khóa: ký hợp phụ lục hợp đồng lao động để kéo dài thời gian hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động được ký tối đa bao nhiêu

Bài viết liên quan

Điều kiện để hưởng lương hưu và mức hưởng lương hưu 2016

Điều kiện để hưởng lương hưu và mức hưởng lương hưu 2016. Mỗi người lao động khi đóng bảo hiểm xã hội đều mong được hưởng lương hưu. Vậy điều kiện để hưởng lương hưu và mức hưởng lương hưu 2016 như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ với các bạn.

1. Điều kiện để hưởng lương hưu năm 2016.

dieu-kien-de-huong-luong-huu-va-muc-huong-luong-huu-2016

a. Điều kiện để hưởng lương hưu năm 2016 đối với người lao động trong doanh nghiệp

Theo Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 tại Điều 54 quy định về điều kiện hưởng lương hưu năm 2016 như sau:

– Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
+ Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
+ Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

– Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

b. Điều kiện để hưởng lương hưu năm 2016 đối với người lao động khi suy giảm khả năng lao động.

Theo Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 tại Điều 55 quy định về điều kiện hưởng lương hưu năm 2016 đối với người lao động khi suy giảm khả năng lao động.

– Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nếu thuộc các trường hợp sau:
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động.
Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
+ Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Mức hưởng lương hưu 2016.

a. Mức hưởng lương hưu 2016 đối với người lao động trong doanh nghiệp

Theo Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 tại Điều 54 quy định về điều kiện hưởng lương hưu năm 2016 như sau:

– Trước ngày 01/01/2018
Mức hưởng lương hưu hàng tháng = 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH ứng với 15 năm đóng BHXH, thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% với nam và 3% với nữ.
Mức hưởng lương hưu hàng háng tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH.

– Từ 01/01/2018 trở đi.
Mức hưởng lương hưu hàng tháng = 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH ứng với:
+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm,
+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2019 là 17 năm,
+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2020 là 18 năm,
+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2021 là 19 năm,
+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2022 là 20 năm,
+ Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau khi tính 45% theo số năm như trên thì thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% và tối đã không quá 75% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH.

– Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH.

b. Mức hưởng lương hưu 2016 đối với người lao động khi suy giảm khả năng lao động.

– Mức lương hưu hằng tháng của người lao động khi suy giảm khả năng lao động được tính như quy định của người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

– Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

– Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH.

Từ  khóa: mức hưởng lương hưu, mức hưởng lương hưu hàng tháng, điều kiện hưởng lương hưu, điều kiện để hưởng lương hưu, đóng bảo hiểm bao nhiêu năm được hưởng lương hưu, cách tính lương hưu

Bài viết liên quan