Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể

Một đối tượng nộp thuế có số lượng đông đảo nhưng tuy nhiên lại không phải ai cũng năm vững các quy định cũng như thủ tục kê khai và nộp thuế của các đối tượng này. Vì vậy,  Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể  để các đối tượng này có thể nắm rõ và thực hiện công việc một cách chủ động hơn.

Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể

Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể
Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể

1. Thời hạn khai nộp thuế với hộ kinh doanh cá thể

TH1: Áp dụng về thủ tục kê khai và nộp thuế với hộ kinh doanh cá thể về thuế môn bài

Đối với loại thuế này hộ kinh doanh cá thể phải đăng ký nộp thuế môn bài ngày tháng đầu năm của năm dương lịch. Với những cơ sở sản xuất kinh doanh mới thì nộp thuế môn bài ngày tron tháng bắt đầu kinh doanh,

TH2: Kê khai thuế GTGT, thuế TTĐB và thuế TNDN

Hướng dẫn về thủ tục kê khai và nộp thuế với hộ kinh doanh cá thể được chia ra các trường hợp:Những hộ ổn định thuế: Những hộ kinh doanh cá thể mới ra kinh doanh hoăc đang kinh doanh thì hàng tháng phải nhận tờ khai và thực hiện khai doanh thu kinh doanh chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối kỳ(đối với hộ đang kinh doanh) hoặc ngày 15 của tháng bắt đầu kinh doanh.

Trường hợp với các hộ mới kinh doanh: thi phải khai và nộp tờ khai chậm nhất vào ngày 20 của tháng bắt đầu kinh doanh. Những hộ đang thu thuế ổn định mà hết hạn thì thời gian khai và nộp tờ khai chậm nhất vao ngày 20 cảu tháng cuối kỳ ổn định,

Trường hợp hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo kê khai: Thực hiện kê khai hàng tháng và lập tờ khai thuế và nộp tờ khai trong 20 ngày đầu tháng tiếp theo.

2. Các loại thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

Với các loại thuế môn bài, thuế GTGT, TTĐB, TNDN thủ tục nộp thuế với hộ kinh doanh cá thể thực hiện như sau:

TH1: Thuế Môn Bài: Áp dụng với những hộ cá thể đã kinh doanh hoặc mới bắt đầu kinh doanh ở thời hạn 6 tháng đầu năm thì phải nộp thuế môn bài cả năm. Trường hợp các hộ mới kinh doanh thì đóng vào 6 tháng cuối năm nộp bằng 50% mức thuế Môn bài cả năm.

Trường hợp các hộ kinh doanh cá thể thực tế kinh doanh nhưng không đăng ký khai nộp thuế, thì mức lệ phí môn bài

Hộ kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế môn bài cả năm không phân biệt thời điểm bắt đầu kinh doanh trong năm và thời điểm kiểm tra phát hiện hộ kinh doanh nhưng không nộp thuế môn bài.

Hộ kinh doanh nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó, Hộ kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi cư trú hoặc nơi được cấp ĐKKD.

Sau khi nộp thuế Môn bài hộ kinh doanh được cơ quan thuế cấp một chứng từ chứng minh đã nộp thuế

TH2: Thủ tục kê khai nộp thuế GTGT, TTĐB và thuế TNDN: Khi nộp thuê thì hộ kinh doanh cá thể nộp thuế bằng mức thuế khoán ổn định

Đơn vị phải nộp thuế bằng thông báo ở cơ quan thuế gửi đến. Thông báo này được chuyển đến hộ kinh daonh hạn chậm nhất là trước 3 ngày trên thời hạn thông báo.

Nếu thông báo được gửi qua đường bưu điện thì thời hạn chuyển chậm nhất là trước 5 ngày so với ngày ghi trên thông báo, vào ngày chậm nhất của tháng nộp thuế.

Với các hộ cá thể kê khai thuế: Các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp mà kê khai nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế thì hạn nộp chậm nhất không quá 20 của tháng tiếp sau.

Trường hợp mà hộ kinh doanh cá thể, thực hiện nộp thuế theo hình thưc kê khai tạm nộp thuế TNDN với tờ khai thuế TNDN với số mà cơ quan thuế ấn định, thì thời gian chậm nhất không được quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý, Với hộ kinh doanh nộp thuế bằng chuyển khoản thì ngày nộp thuế là ngày ngần hàng hoặc tổ chức tín dụng trích chuyển tiền từ tài khoản hộ kinh doanh vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước. Nếu hộ kinh doanh cá thể nộp thuế bằng Sec hoặc tiền mặt thì ngày nộp thuế chính là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền thuế hoặc cơ quan thuế cấp biên lai thuế.

Thủ tục kê khai thuế với hộ kinh doanh cá thể (trừ đối tượng nộp thuế có kê khai) ở địa bàn xa kho bạc hay kinh doanh lưu động, không thường xuyên thì cơ quan thuế sẽ tổ chức thu để nộp vào ngân sách nhà nước.Số tiền đã thu phải được nộp vào ngân sách nhà nước chậm nhất là 3 ngày kể từ khi thu được tiền. Đối với miền núi là 6 ngày.

Thủ tục kê khai nộp thuế tncn, thuế gtgt, thuế ttđb với hộ kinh doanh

Với hộ kinh doanh phí mậu dịch, nhập khẩu với hộ kinh doanh phi mậu dịch nhập tiểu nghạch biên giới thì không được áp dụng hình thức báo nộp thuế GTGT khi nhập khẩu. Nộp thuế xong sẽ được KBNN cấp biên lai hoặc chứng từ xác nhận việc nộp thuế hoàn thành do Bộ tài Chính phát hành.

Trường hợp hộ kinh doanh kê khai và nộp thuế môn bài, thuế gtgt theo từng đợt: phải nộp thuế trước khi vận chuyển hàng đi,

Thuế Môn bài, thuế GTGT, thuế TTĐB và thuế TNDN được nộp bằng tiền Việt Nam.

3. Mức nộp và thủ tục kê khai nộp thuế với hộ kinh doanh cá thể

a. Hóa đơn: Nếu hóa đơn do hộ kinh doanh cá thể mua của chi cục thuế thì sẽ không phải làm hóa đơn thông báo phát hành.

Với hộ kinh doanh cá thể, cá nhận kinh doanh kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sử dụng hoá đơn bán hàng khi bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Trường hợp này hộ kinh doanh các thể phải thực hiện làm báo cáo tài chính , báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đã mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thế.

b, Trường hợp nộp theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn

Trường hợp hộ cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn quyển thì phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đã mua của cơ quan thuế.

Trường hợp sửu dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì không phải làm báo cáo tình hình sử dụng.

Đối với thuế môn bài thì cá nhận, và hộ kinh doanh cá thể thực hiện nộp và kê khai thuế theo 6 mức.

1.Trên 1.500.000đ: nộp 1.000.000đ
2.Trên 1.000.000 đến 1.500.000đ: nộp 750.000đ
3.Trên 750.000 đến 1.000.000đ: nộp 500.000đ
4.Trên 500.000 đến 750.000đ: nộp 300.000đ
5.Trên 300.000 đến 500.000đ: nộp 100.000đ
6.Bằng hoặc thấp hơn 300.000đ: nộp 50.000đ

Hồ sơ khai thuế môn bài thực hiện theo mẫu 01/MBAI do BTC ban hành theo TT 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013

Hạn nộp hồ sơ là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh, Nếu chưa hoạt động thì là 30 ngày từ khi đang ký giấy phép kinh doanh.

c. Về thuế GTGT

Thủ tục khai nộp thuế với hộ kinh doanh cá thể áp dụng với thuế GTGT thì quy định tại điều 13 TT 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu x Doanh thu

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN CẦN BIẾT TUẦN 02 06/2017

Đại lý thuế Công Minh cập nhật những thay đổi, văn bản, chính sách thuế mới nhất và những bài viết về thuế và kế toán trong tuần qua. Những điều kế toán cần biết Tuần 02 06/2017 để giúp các các bạn đang làm, học hay có nhu cầu tìm hiểu về kế toán, thuế có thể hệ thống lại những thay đổi trong chính sách thuế và có phương án xử lý trong các thời gian tiếp theo:

1. Hướng dẫn xử lý thủ tục tạm ứng và hoàn ứng

Doanh nghiệp có các khoản chi trước khi nhân viên đi công tác hoặc đi mua hàng là điều thường xuyên diễn ra trong kế toán doanh nghiệp. Vậy thì khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán doanh nghiệp sẽ cần phải xử lý như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn xử lý thủ tục tạm ứng và hoàn ứng

2. Chi phí lương hợp lý cho khoản lương chưa chi

Như đã chia sẻ nhiều về khoản chi phí lương hợp lý, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp chưa thực hiện lương cho người lao đông, dẫn tới việc tồn số dự Có trên tài khoản 334. Vậy khoản tiền này có được tính là chi phí hợp lý

 Mời các bạn xem chi tiết Chi phí lương hợp lý cho khoản lương chưa chi

3. Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký có xử phạt thuế không?

Nhiều doanh nghiệp hay thậm chí nhiều kế toán không nắm rõ hết các ngành nghề kinh doanh của đơn vị mình dẫn viết việc vẫn kinh doanh các ngành nghề không thuộc giấy phép. Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký

Mời các bạn xem chi tiết Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký có xử phạt thuế không?

4. Mức phạt vượt quá số lao động tại hộ kinh doanh

Như đã chú ý về một số điểm mới về hộ kinh doanh cá thể khi đối tượng này bị khống chế số lượng lao động. Vậy trong trường hợp vượt quá số lao động cho phép tại hộ kinh doanh thì mức phạt áp dụng trong trường hợp này là bao nhiêu

Mời các bạn xem chi tiết Mức phạt vượt quá số lao động tại hộ kinh doanh

5. Một số điểm mới về hộ kinh doanh cá thể

Năm 2014, Luật Doanh nghiệp chính thức được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, theo đó, môt số quy định về hộ kinh doanh cá thể cũng được thay đổi dẫn đến có thể thay đổi hình thức của loại hình này?

Mời các bạn xem chi tiết Một số điểm mới về hộ kinh doanh cá thể

6. Chi phí nhân công thuê ngoài trong xây dựng

Đối với các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là các công ty xây dựng thì nhân công thuê ngoài là khoản chi phí mà doanh nghiệp thường không biết xử lý.

Mời các bạn xem chi tiết Chi phí nhân công thuê ngoài trong xây dựng

7. Thu nhập từ quà tặng không phải đóng thuế TNCN khi nào?

Các doanh nghiệp thường có các phần thưởng hoặc cá nhân khi đi mua hàng nhận được các phần quà từ phía người bán trong các chương trình khuyến mại. Đây là được xem như như khoản phần quà tặng

Mời các bạn xem chi tiết Thu nhập từ quà tặng không phải đóng thuế TNCN khi nào?

8. Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng

Bên cạnh khoản chiết khấu thương mại, kế toán còn gặp phải nghiệp vụ chiết khấu mà người bán dành cho các khoản tiền sau khi thanh toán hàng hóa. Đây thường được xem như là khoản chiết khấu thanh toán.

Mời các bạn xem chi tiết Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng

9. Chiết khấu thương mại là gì? Cách hạch toán nghiệp vụ kế toán

Đối với các doanh nghiệp đơn thuần là thương mại hoặc là nhà phân phối cho các công ty thì nghiệp vụ Chiết khấu thương mại thường xuyên gặp phải. Và có rất nhiều kế toán không thể phân biệt được khi nào thì sẽ xác định là khi nào …

Mời các bạn xem chi tiết Chiết khấu thương mại là gì? Cách hạch toán nghiệp vụ kế toán

10. Phần mềm HTKK 3.4.4 mới nhất của Tổng cục thuế

Ngày 13/06/2017, Tổng cục thuế ra Thông báo nâng cấp phần mềm HTK 3.4.4 (hỗ trợ kê khai) nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ về việc khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Phần mềm HTKK 3.4.4

Mời các bạn xem chi tiết Phần mềm HTKK 3.4.4 mới nhất của Tổng cục thuế

11. Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp có nhiều Tài sản cố định và kế toán thường làm việc trích khấu hao tài sản để đưa vào chi phí. Tuy nhiên, không phải các trường hợp khi trích khấu hao tài sản mà các khoản chi phí đó đều được tính là chi phí hợp lý

Mời các bạn xem chi tiết Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

12. Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

Một số văn bản được các cơ quan như Bộ Tài chính, Tổng cuc thuế hay các cục thuế ban hành trong tháng 5 vừa rồi. Theo đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo

Mời các bạn xem chi tiết Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

13. Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay

Từ ngày 01/07/2017, Chế độ trợ cấp thai sản cho người lao động có một chút sự thay đổi do Nghị định mới ban hành có hiệu lực. Đại lý thuế Công Minh nêu ra mức trợ cấp mới để doanh nghiệp và người lao động được biết và áp dung

Mời các bạn xem chi tiết Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay

14. Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

Đây có lẽ là phần mà nhiều kế toán thường hay thắc mắc để thực hiện cũng như hoàn thiện mỗi khi phát sinh một tài sản tại đơn vị. Chính vì vậy, Đại lý thuế Công Minh chia sẻ lại Bộ hồ sơ tài sản cố định cũng như lưu ý nhỏ

Mời các bạn xem chi tiết Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

15. Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

Hình thức thuê tài sản cá nhân diễn ra khá phổ biến và hình thức được gặp nhiều nhất là thuê văn phòng. Vậy cơ sở nào để các cá nhân có thể ghi nhận được khoản chi phí lớn này.

Mời các bạn xem chi tiết Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

Hướng dẫn xử lý thủ tục tạm ứng và hoàn ứng

Doanh nghiệp có các khoản chi trước khi nhân viên đi công tác hoặc đi mua hàng là điều thường xuyên diễn ra trong kế toán doanh nghiệp. Vậy thì khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán doanh nghiệp sẽ cần phải xử lý như thế nào? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ thủ tục tạm ứng và hoàn ứng

I. Thủ tục và chứng từ cần có: Thanh toán đi công tác phí 

Hướng dẫn xử lý thủ tục tạm ứng và hoàn ứng
Hướng dẫn xử lý thủ tục tạm ứng và hoàn ứng

– Hồ sơ tạm ứng ban đầu:

+ Đề xuất công tác;

+ Dự toán chi cho Đoàn công tác;

+ Quyết định của Giám đốc điều cử đi công tác;

+ Lịch trình công tác;

+ Phiếu báo giá vé phí đi công tác (Máy bay, tàu, xe,….);

+ Giấy mời có liên quan đến chi phí tài chính (Nếu có).

– Đơn vị bộ phận lập kế hoạch công tác: Nơi đi, nơi cần đến, bao nhiêu ngày.

Đề nghị tạm ứng tiền đi công tác: Được Trưởng bộ phận và Ban Giám đốc phê duyệt.

ghi đầy đủ, rõ ràng số tiền cần tạm ứng, nội dung cần tạm ứng, ngày hoàn ứng lại cho Công ty… Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

– Sau khi được duyệt, Phòng tài chính kế toán lập phiếu chi tiền (Theo Mẫu số: 02-TT) cho người đề nghị thanh toán, thủ quỹ chi tiền, người nhận tiền phải ký, ghi rõ họ tên đầy đủ.

– Sau khi đi công tác về thủ tục thanh toán như sau:

+ Giấy đề nghị thanh toán (Theo mẫu 05-TT);

+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu là chuyển khoản;

+ Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí;

+ Quyết định cử đi công tác: Nơi đi nơi đến, thời gian công tác;

+ Bảng quyết toán công tác phí hoàn thành kèm theo hóa đơn tài chính hợp lệ thanh toán tiền ăn, ở, các chứng từ khác như vé tàu xe, cầu phà, đường,… cước hành lý (Nếu có);

+ Hóa đơn tài chính (Bản gốc + bản copy). Nếu vượt khung cho phép của công tác phí thì căn cứ tình hình thực tế và các chứng từ hợp lý hợp lệ Công ty chi tiền trả lại người đi công tác, nếu thừa so với dự toán công tác phí thì phải hoàn nhập lại quỹ, hoặc trừ vào lương.

Lưu ý: Khi làm thanh toán chi phí đi công tác phải theo quy định của nhà nước và Tổng cục thuế.

-. Chứng từ thanh toán bằng tiếng nước ngoài phải có phiên dịch sang tiếng việt. Căn cứ các chứng từ trên Công ty thanh quyết toán với người được cứ đi công tác.

 – Nếu sử dụng dịch phòng nghỉ khách sạn phải có nhân viên xác nhận đặt phòng, nếu là đi máy bay phải có các chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (Boarding pass) và chứng từ thanh toán của Doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

II. Quy trình tạm ứng, thanh toán tiền tạm ứng cá nhân

1. Chi tạm ứng

+ Đề nghị tạm ứng (Theo mẫu);

+ Đề xuất tạm ứng (Bản copy).

Lưu ý: Trên đề nghị tạm ứng phải ghi rõ thời hạn thanh toán

2. Thanh toán tiền tạm ứng

+ Đề nghị thanh toán tiền tạm ứng (Theo mẫu 04-TT);

+ Đề xuất (Bản gốc);

+ Hóa đơn tài chính (Nếu có) (Bản gốc + Bản copy);

+ Bảng kê chi tiết (Nếu có nhiều khoản thanh toán).

Lưu ý: Cán bộ làm tạm ứng phải hoàn ứng hết khoản tạm ứng này thì mới được tạm ứng tiếp khoản khác. Đề nghị cán bộ làm tạm ứng có trách nhiệm thanh toán tạm ứng theo đúng thời hạn ghi trên Đề nghị tạm ứng. Nếu đến thời hạn thanh toán tạm ứng mà cán bộ làm tạm ứng chưa hoàn ứng, đề nghị có giải trình cụ thể với Phòng kế toán..

3. Lưu giữ hồ sơ thanh toán tiền tạm ứng

– Sau khi có đầy đủ chữ ký của Lãnh đạo phòng Kế toán và Kiểm toán nội bộ và cán bộ thanh toán tạm ứng, Kế toán thanh toán lưu giữ thành từng tháng và lập một bảng kê các phiếu thanh toán tạm ứng sắp xếp theo thứ tự ngày tháng phát sinh. Sau mỗi quý, lưu vào một file.

III. Định khoản nghiệp vụ:

1. Khi tạm ứng tiền mặt hoặc vật tư cho người lao động trong đơn vị, ghi:

Nợ TK 141 – Tạm ứng

      Có các TK 111, 112, 152,. . .

Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt 2. để quyết toán khoản tạm ứng, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627, 642,. . .

      Có TK 141 – Tạm ứng.

3. Các khoản tạm ứng chi (Hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

      Có TK 141 – Tạm ứng

4. Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627,. . .

      Có TK 111 – Tiền măt.

Mời các bạn xem thêm một số bài viết khác

Chi phí lương hợp lý cho khoản lương chưa chi

Như đã chia sẻ nhiều về khoản chi phí lương hợp lý, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp chưa thực hiện lương cho người lao đông, dẫn tới việc tồn số dự Có trên tài khoản 334. Vậy khoản tiền này có được tính là chi phí hợp lý hay không? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ phần quy định cho các khoản lương chưa chi

Chi phí lương hợp lý cho khoản lương chưa chi

Theo quy định tại điểm c, mục 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014 về các khoản lương chưa chi như sau

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau

Ví dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

Theo đó, có hai khoản chi phí lương cần chú ý:

1. Khoản lương chưa thực hiện trong năm thì thời hạn trả sẽ phải là thời hạn quyết toán thuế TNCN (thông thường là 31/03 năm tiếp theo)

2. Khoản chi phí trích lập dự phòng KHÔNG được quá 17% và thời hạn thực hiện quỹ lương là 06 tháng khi kết thúc năm tài chính (Thông thường là 30/06 năm tiếp theo)

Mời các bạn xem tiếp 

Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký có xử phạt thuế không?

Nhiều doanh nghiệp hay thậm chí nhiều kế toán không nắm rõ hết các ngành nghề kinh doanh của đơn vị mình dẫn viết việc vẫn kinh doanh các ngành nghề không thuộc giấy phép. Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra

Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký

1. Về pháp luật thuế 

Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký có xử phạt thuế không?
Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký có xử phạt thuế không?

Công Văn 1378/TCT-KK ngày 14/04/2015 của Tổng cục thuế về việc Xuất hóa đơn đầu ra không đúng ngành nghề, có hướng dẫn như sau:

“Đối với việc kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và kê khai thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh (cho thuê văn phòng) không thuộc ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ, Khoản 14, Điều 14, Khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012; Khoản 15 Điều 14, Khoản 1,2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về trường hợp không được khấu trừ và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định:

“14. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:

– Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);

– Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;

– Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 11 Điều này);

– Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo), Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi. “;

“1 .Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT “

Theo đó, Tổng cục thuế cho phép cụ thể: chấp nhận việc kê khai thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động kinh doanh ngành, nghề không thuộc ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH Vinkems. đồng thời yêu cầu bổ sung

Theo hướng dẫn trên, trường hợp công ty xuất hóa đơn kinh doanh không đúng ngành nghề trên giấy ĐKKD, nếu ngành nghề đó không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hoặc bị cấm kinh doanh thì:

  • Doanh nghiệp được xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu
  • Được kê khai khấu trừ thuế đầu vào
  • Công ty bổ sung ngành nghề, nếu còn tiếp tục kinh doanh mặt hàng chưa có trong giấy ĐKKD

Quy định khác

Điều 6 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:
1.Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề, mặt hàng, địa điểm kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Tại Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 6 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã bãi bỏ khoản 1 trên

> Vì vậy việc Kinh doanh không đúng nghành nghề trên giấy ĐKKD không phải là hành vi bị cấm, và không còn bị phạt.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Chi phí nhân công thuê ngoài trong xây dựng

Đối với các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là các công ty xây dựng thì nhân công thuê ngoài là khoản chi phí mà doanh nghiệp thường không biết xử lý. Hiện nay, các chi phí nhân công không được cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các cá nhân. Vậy kế toán sẽ phải thực hiện như thế nào để khoản Chi phí nhân công thuê ngoài được ghi nhận là chi phí hợp lý

Chi phí nhân công thuê ngoài

Chi phí nhân công thuê ngoài trong xây dựng
Chi phí nhân công thuê ngoài trong xây dựng

1. Quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. ”

Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/IT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng đẫn:

“i) Khấu trừ thuế đổi với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thừ lao, tiền chi khác cho cả nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điểu 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. ”

3. Quy định về cá nhân kinh doanh

Tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quỵ định:

“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc Ịập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp các đơn vị  ký hợp đồng với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thi công xây dưng lắp đặt thì thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế theo quy định về tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân, không phân biệt cá nhân là đại diện cho nhóm cá nhân.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng

Bên cạnh khoản chiết khấu thương mại, kế toán còn gặp phải nghiệp vụ chiết khấu mà người bán dành cho các khoản tiền sau khi thanh toán hàng hóa. Đây thường được xem như là khoản chiết khấu thanh toán. Vậy Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng cũng như mua hàng như thế nào?

Chiết khấu thanh toán

Thông thường khoản chiết khấu thanh toán là tiền người bán giảm giá cho người mua thanh toán trước theo hợp đồng.

Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng
Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng

Bộ tài chính ban hành công văn số 2785/TCT-CS ban hành ngày 23/7/2014 sửa đổi những TT mới của TT 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN quy định về các trường hợp tính chiết khấu thanh toán trong 2 trường hợp chiết khấu cho khách hàng và đơn vị được hưởng chiết khấu như thế nào.

Theo quy định của Bộ tài chính thì khoản chiết khấu thanh toán là số tiền không liên quan hàng hóa mà chỉ liên quan đến thỏa thuận giữa người bán và người mua nên không ghi giảm giá trị hàng hóa và tăng giá vốn hàng bán được.

Như vậy các khoản chiết khấu thanh toán sẽ không ghi giảm trên hóa đơn. Quy định khoản chiết khấu này tương đương với chi phí lãi vay và thu nhập tài chính áp dụng với lãi xuất đi vay nên cân nhắc khi tính vào chi phí bán hàng.

I. Hạch toán chiết khấu thanh toán cho người bán và người mua

Trường hợp làm chiết khấu thanh toán cho người bán

Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Bên bán: Căn cứ vào phiếu chi hạch toán như sau:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 131: (bù trừ luôn vào khoản phải thu)

Có TK111, 112: (tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Hạch toán chiết khấu thanh toán với bên mua như sau

Nợ TK 331 áp dụng với trường hợp giảm trừ công nợ

Nợ TK 111, 112: (tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Có TK 515: ( ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính)

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán

Hạch toán chiết khấu thanh toán như thê nào cho đúng

Ví dụ thực tế: Công ty kế toán Lê Ánh xuất hàng bán cho công ty A hàng hóa với tổng giá trị thanh toán là 150.000.000 triệu, ghi nhận thanh toán bằng chuyển khoản. Khách hàng thanh toán sớm được chiết khấu 1,5% .Công việc thực hiện hach toán chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt.

Hach toán chiết khấu thanh toán như sau

Th1: Với bên bán

Phản ánh tài khoản chiết khấu thanh toán 1,5% như sau:

Nợ TK 635: 1,5% x 150.000.000 = 2.250.000 đồng

Có TK 111: 1,5% x 150.000.000 = 2.250.000 đồng

TH2: Hạch toán với bên mua

Nợ TK 111: 2.250.000 đồng

Có TK 515: 2.250.000đồng

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

Chiết khấu thương mại là gì? Cách hạch toán nghiệp vụ kế toán

Đối với các doanh nghiệp đơn thuần là thương mại hoặc là nhà phân phối cho các công ty thì nghiệp vụ Chiết khấu thương mại thường xuyên gặp phải. Và có rất nhiều kế toán không thể phân biệt được khi nào thì sẽ xác định là khi nào đó là chiết khấu thương mại, khi nào là không? Để làm rõ vẫn đề này hơn, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Chiết khấu thương mại là gì?

Định nghĩa Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại

Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn bán được hàng với khối lượng lớn luôn dùng chiết khấu thương mại. Chiết khấu thương mại có nhiều hình thức thực hiện cụ thể như sau

  • Chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng (Giảm giá hàng bán ngay trong lần mua hàng đầu tiên)
  • Chiết khấu thương mại sau nhiều lần mua hàng (Sau nhiều lần mua hàng mới đạt khối lượng hưởng chiết khấu).
  • Chiết khấu thương mại sau chương trình khuyến mại (Sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng rồi mới tính toán chiết khấu được hưởng trong kỳ).

Mỗi hình thức chiết khấu đều có những quy định riêng và thực hiện xuất hóa đơn, kê khai thuế khác nhau. Tuy vậy, cũng có những quy định chung của nhà nước về khoản chiết khấu thương mại này, sẽ được đề cập tới bạn đọc ngay sau đây:

2. Quy định của thuế về chiết khấu thương mại

2.1. Về hóa đơn chiết khấu

Theo quy định tại Điểm 2.5, Khoản 2, Phụ lục 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn GTGT hàng chiết khấu thương mại:

“2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

Vậy, dựa vào quy định trên chúng ta chia làm 3 trường hợp viết hóa đơn có chiết khấu thương mại.

  • Trường hợp 1: Viết hóa đơn chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng
  • Trường hợp 2: Viết hóa đơn chiết khấu thương mại khi mua hàng với số lượng lớn
  • Trường hợp 3: Viết hóa đơn số tiền chiết khấu khi kết thúc chương trình khuyến mại

2.2. Về thuế GTGT

Tại Khoản 22, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về giá tính thuế của hàng bán có chiết khấu thương mại như sau:

“Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

Theo quy định trên, hàng hóa có chiết khấu thương mại, thì giá tính thuế là giá đã chiết khấu. Trường hợp chiết khấu sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng (Chiết khấu thương mại sau nhiều lần mua hàng, hoặc sau chương trình khuyến mại) thì bên bán phải xuất hóa đơn điều chỉnh ghi rõ số chiết khấu, doanh thu, thuế cần điều chỉnh. Hai bên sẽ căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh để điều chỉnh doanh thu mua, bán và thuế của mình.

2.3. Thuế TNDN

Theo những quy định và hướng dẫn trên, chiết khấu hàng bán sau khi xuất hóa đơn điều chỉnh thì bên bán và bên mua đều điều chỉnh giảm doanh thu mua vào bán ra không kê khai khi tính thuế TNDN.

3. Hạch toán chiết khấu thương mại

Kế toán dùng tài khoản 521 (5211) để phản ánh số chiết khấu thương mại doanh nghiệp đã giảm giá cho khách hàng.

Chỉ hạch toán vào tài khoản này số chiết khấu đã thực hiện trong kỳ, có ghi trên hóa đơn theo đúng chính sách chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã ghi trong hợp đồng kinh tế, hay cam kết của mình.

Nếu chiết khấu theo từng lần mua hàng, thì khoản chiết khấu bên mua được hưởng sẽ ghi giảm vào giá bán khi viết hóa đơn. Số tiền ghi trên hóa đơn là theo đơn giá đã được chiết khấu, không ghi dòng chiết khấu trên hóa đơn, cũng không hạch toán chiết khấu thương mại vào TK 521.

Nếu bên mua sau nhiều lần mua hàng mới được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu này được ghi giảm vào giá bán trên hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Hóa đơn ghi rõ số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng và những số hóa đơn được hưởng chiết khấu. Dựa vào hợp đồng kinh tế giữa các bên để xác định lần mua cuối cùng. Số tiền ghi trên hóa đơn là số đã chiết khấu, bên bán căn cứ vào doanh thu và thuế đã chiết khấu để hạch toán, không hạch toánchiết khấu thương mại vào TK 521.

Trường hợp các bên có ký kết hợp đồng đại lý, hoặc thực hiện chiết khấu thương mại theo từng kỳ bán hàng, thì xác định ngày cuối cùng để đối chiếu công nợ và thực hiện tính toán các khoảnchiết khấu thương mại. Ngày cuối cùng để chốt công nợ và tính toán chiết khấu là ngày 31/12 hàng năm. Trường hợp xuất hóa đơn điều chỉnh, mới hạch toán số chiết khấu thương mại vào TK 521.

Chiết khấu thương mại có thể dùng hóa đơn để điều chỉnh doanh thu chiết khấu, nhưng cũng có thể tính toán số tiền chiết khấu và chi bằng tiền, nếu số tiền bán hàng lần cuối không đủ để khấu chiết khấu

3.1. Hạch toán kế toán đối với bên bán hàng có chiết khấu thương mại, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  • Căn cứ vào hóa đơn bán kế toán hạch toán:
    Ghi tăng doanh thu và thuế GTGT đầu ra:
    Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
    Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
    Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán:
    Nợ TK TK 632
    Có TK 156
  • Căn cứ vào hóa đơn có chiết khấu, số tiền chiết khấu, kế toán ghi:
    Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
    Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
    Có TK 131: Phải thu của khách hàng

3.2. Hạch toán kế toán đối với bên mua hàng có chiết khấu thương mại, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Cũng như bên bán, nếu chiết khấu của từng lần mua hàng, thì bên mua hạch toán doanh thu mua và thuế đầu vào theo giá đã chiết khấu. Nếu bên mua sau nhiều lần mua hàng mới được hưởng chiết khấu thì hạch toán như sau:

  • Khi mua hàng
    Nợ TK 156: Hàng hóa
    Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp
  • Khi nhận được hóa đơn chiết khấu
    Nếu khoản chiết khấu là của hàng còn tồn kho, ghi giảm cho giá vốn hàng tồn kho và thuế GTGT được khấu trừ:
    Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp
    Có TK 156: Hàng hóa (phân bổ cho giá vốn hàng tồn kho)
    Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    Nếu khoản chiết khấu là của hàng hóa đã tiêu thụ:
    Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp
    Có TK 632: Giá vốn ( phân bổ cho hàng bán trong kỳ)
    Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

Mức phạt không nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm 2017.

Hiện nay, một số doanh nghiệp chưa hoặc quên việc nộp báo cáo tình hình lao động theo định kỳ. Vậy doanh nghiệp có bị phạt không?. Nay, Đại Lý Thuế Công Minh xin chia sẻ với các bạn độc giả như sau:

      Theo quy định của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội, khi doanh nghiệp mới thành lập sẽ khai trình sử dụng lao động theo mẫu 05 trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên hằng năm, vào định kỳ, doanh nghiệp phải nộp thêm báo cáo tình hình thay đổi lao động theo mẫu 07 trước ngày 25/05 đối với 6 tháng đầu năm và trước ngày 25/11 đối với 6 tháng cuối năm cho phòng LĐTBXH quận, huyện nơi công ty trú đóng. ( Thông tư 23/2014/TT-BLDTBXH, điều 6, khoản 2).

        Trường hợp doanh nghiệp không khai trình sử dụng lao động và nộp báo cáo định kỳ về tình hình lao động sẽ bị phạt từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sai quy định trên (Theo Nghị định 95/2013/ND-CP, điều 25, khoản b).
Như vậy, các doanh nghiệp cần chú ý thêm về việc kê khai báo cáo tình hình lao động hằng năm để công ty không bị đóng phạt theo quy định pháp luật.

Lương của Giám đốc có được tính vào Chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp thắc mắc vấn đề tiền lương của Giám đốc có được cho vào Chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN hay không?. Nay, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ ý kiến như sau:
Theo Điểm d, khoản 2.5, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, ban hành ngày 18/06/2014, bắt đầu có hiệu lực ngày 02/08/2014, quy định về các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“ Tiền lương, tiền công của chủ doanh  nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH MTV (do cá nhân làm chủ); thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh”.
     => Kết luận:

  1. Giám đốc là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH MTV, dù có hoặc không tham gia trực tiếp điều hành công ty thì chi phí lương vẫn KHÔNG được tính và chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  2. Trường hợp các cổ đông, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên tham gia trực tiếp vào quá trình điều hành sản xuất kinh doanh thì vẫn được tính vào chi phí hợp lý.
  3. Nếu giám đốc thuê ngoài, nhận lương hằng tháng từ chủ doanh nghiệp thì chi phí này được xem là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
  4. Nếu giám đốc của công ty TNHH 2 Thành viên trở lên hoặc Công ty Cổ phần thì Chi phí này vẫn là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.