Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất theo thông tư 26 năm 2015 của Bộ tài chính ngày 27 tháng 02 năm 2015

Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh. Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.

Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất
Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

– Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Tờ khai thuế TTĐB  theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế khai thuế TTĐB theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

Lệ phí (nếu có): Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế TTĐB  theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12  tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Trên đây, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất theo thông tư 26 năm 2015 của Bộ tài chính ngày 27 tháng 02 năm 2015.

Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

Công văn 4638/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 05 tháng 11  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4638/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Kiên Giang vấn đề vướng mắc về xác định chính sách tiền thuê đất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4638/TCT-CS

Nội dung Công văn 4638/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1096/CT-QLĐ ngày 22/10/2015 và công văn số 532/CT-QLĐ ngày 03/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị hướng dẫn vướng mắc về ưu đãi tiền thuê đất của Công ty cổ phần thực phâm đóng hộp Kiên Giang, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về miễn tiền thuê đất như sau:
“Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
3.Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất”
4.Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:

  • Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.
  • Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
  • Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  • Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ”.
Tại Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP quy định: “10. Sửa đổi khoản 4 Điều 14 như sau:
“4. Kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cụ thể như sau:

  • Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.
  • Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn
  • Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  • Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ”.

Về một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất, ngày 12/6/2015 Bộ Tài chính đã có công văn số 7810/BTC-QLCS gửi Cục Thuế các địa phương.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần thực phẩm đỏng hộp Kiên Giang được tỉnh Kiên Giang cho thuê đất tại Quyết định số 1610/QĐ- UBDN ngày 3/7/2008 để thực hiện dự án “đầu tư dây chuyền dán nhãn tự động và mở rộng kho trữ nguyên liệu, kho thành phẩm” là dự án mới thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư và đầu tư trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nhưng chưa làm thủ tục để miễn tiền thuê đất. Nay Công ty mới nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và ưu đãi miễn tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư (trước ngày 30/6/2016) thì:

  • về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.2.b công văn số 7810/BTC-QLCS của Bộ Tài chính.
  • về miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư:

+ Nếu Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư có ghi cụ thể mức miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm cấp thì khi làm thủ tục được giải quyết miễn tiền thuê đất theo quy định tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đã được cơ quan nhà có thẩm quyền cấp theo quy định tại điểm 2.a công văn số 7810/BTC-QLCS của Bộ Tài chính.

+ Nêu tại Giây chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư không ghi mức miễn, giảm tiền thuê đất hoặc ghi nguyên tắc là được hưởng ưu đãi tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc không thuộc trường hợp phải câp Giây chứng nhận ưu đãi đâu tư hoặc Giây phép đầu tư nhưng thuộc đối tượng, đáp ứng đủ các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật tại thời điểm được nhà nước cho thuê đất (Nghị định số 142/2005/NĐ- CP của Chính phủ) thì được hợp thức hoá cho phép Công ty được hưởng ưu đãi với mức miên tiên thuê đât theo quy định pháp luật tại thời điêm được Nhà nước cho thuê đất năm 2008 là mức miễn tiền thuê đất được quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ theo hướng dẫn tại điểm 2.b công văn số 7810/BTC-QLCS của Bộ Tài chính.

Tải Công văn 4638/TCT-CS

Công văn 4638/TCT-CS  tại đây  bản PDF

Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 4603/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 05 tháng 11  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4603/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Sơn La vấn đề vướng mắc về xác định thuế tài nguyên. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4603/TCT-CS

Nội dung Công văn 4603/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La

Trả lời Công văn số 1286/CT-KTT1 ngày 14/10/2015 và Công văn số 565/CT-KTT1 ngày 18/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về xác định thuế tài nguyên đối với Công ty TNHH mỏ Nikel Bản Phúc, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên quy định:

+ Tại Khoản 3 Điều 5 quy định sản lượng tài nguyên tính thuế:

“3. Đôi với tài nguyên khai thác không bán ra mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nêu không trực tiếp xác định được sổ lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tê khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.

Định mức sử dụng tài nguyên phải tương ứng với tiêu chuẩn công nghệ sản xuất, chế biến sản phẩm đang ứng dụng và được người nộp thuế đãng kỷ với cơ quan thuê vào kỳ khai thuế đầu tiên. Trường hợp mức tiêu hao tài nguyên đế sản xuât một đơn vị sản phấm cao hơn 5% so với tiêu chuấn công nghệ thiêt kế thì cơ quan thuế phổi hợp với các cơ quan liên quan đế thấm định làm cơ sở ẩn định sản lượng tài nguyên khai thác chịu thuế…”

+ Tại Điểm 3.3 Khoản 3 và Khoản 4, Điều 6 quy định giá tính thuế tài nguyên:

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tô chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giả trị gia tăng theo quy định tại Điêu 4 Nghị định sổ 50/2010/NĐ-CP và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường họp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. Giá tính thuê tài nguyên được xác định đổi với từng trường hợp như sau:…

3.3. Đoi với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khâu là giá xuất khẩu đơn vị sản phẩm tài nguyên (theo giá FOB); trường họp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khấu thì đoi với phân tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, đổi với phần xuất khâu là giả xuất  khấu…

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bản ra; hoặc không thực hiện đẩy đủ chế độ số sách kế toán, chứng từ kê toán theo chê độ quy định; tô chức, cả nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ẩn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tô chức, khai thác, sàng tuyến, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ đê xác định giá bán tài nguyên khai thác thì áp dụng giả bán đơn vị tài nguyên do UBND câp tỉnh tại địa phương cổ khai thác tài nguyên quy định cho từng thời kỳ đế tính thuế tài nguyên…
Theo nội dung Công văn số 5914/BTC-CST ngày 06/5/2015 của Bộ Tài chính về chính sách thuế đối với tinh quặng Nikel thì:

“…Căn cứ theo các công vãn: sổ 12996/BCT-CNNg ngày 25/12/2014 của Bộ Công thương; sổ 4751/BKHCN-CNN ngày 22/12/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ; sổ 9791/BKHĐT-KTCN ngày 29/12/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và so 47/BTNMT-TC ngày 09/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì sản phẩm tỉnh quặng Nỉkel với hàm lượng Nỉ >9,5% của Công ty Bản Phúc sản xuất ra sau Công đoạn 2 được xác định là tài nguyên, khoáng sản đã qua chê biến thành sản phẩm khác…. ”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp trong năm 2014, Công ty TNHH mỏ Nikel Bản Phúc có khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà qua sản xuất, chế biến thành tinh quặng Nikel (hàm lượng Ni > 9,5%) mới bán ra (xuất khẩu) thì:

  • Về giá tính thuế tài nguyên: Là giá xuất khẩu sản phẩm tinh quặng Nikel (theo giá FOB) và không thấp hơn giá Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định theo quy định tại Điem 3.3 Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính nêu trên.
  • về sản lượng tài nguyên tính thuế: Trường hợp khai thác quặng Nikel để sản xuất tinh quặng Nikel (sản phẩm khác) nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được quy đổi từ sản lượng tinh quặng Nikel ra sản lượng quặng nguyên khai theo tỷ lệ của dự án đầu tư khai thác và chế biến đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Tải Công văn 4603/TCT-CS

Công văn 4603/TCT-CS tại đây bản PDF

Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 4600/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 05 tháng 11  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4600/TCT-CS gửi Cục thuế thành phố Đà Nằng vấn đề vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính đối với phí bảo vệ môi trường. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4600/TCT-CS

Nội dung Công văn 4600/TCT-CS

Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nằng.

Trả lời Công văn số 2666/CT-KTT2 ngày 12/8/2015 của Cục Thuế thành phô Đà Nang về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với phí bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn:

“Điêu 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Nghị định này quy định vê các hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thắm quyển xử phạt vi phạm hành chỉnh trong lĩnh vực quản lỷ nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
  2. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến quản lỷ nhà nước vể giả, phí, lệ phí, hóa đơn được quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định tại các Nghị định đó đế xử phạt.

Tại Khoản 1, Khoản 2,Khoản 3, Khoản 4, Điều 22, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn:

“Điêu 22. Hành vi vi phạm quy định đăng kỷ, kê khai phí, lệ phí

  1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vỉ phạm lần đầu đôi với hành vi đăng kỷ, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.
  2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đông trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi đăng kỷ, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phỉ, lệ phỉ.
  3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đong đoi với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai thu, nộp phí, lệ phí hay trong tài liệu kế toán đế cung cấp cho cơ quan quản ỉỷ nhà nước theo quy định.
  4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đoi với hành vi không đăng kỷ, kê khai thu, nộp phí, lệ phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.”

Tại Điều 1, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định vê xử phạt vi phạm hành chính vê thuê và cưỡng chê thi hành quyết định hành chính thuế:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đổi tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Phạm vi điêu chỉnh

Chương này quy định về hành vi vi phạm hành chỉnh vê thuê, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thấm quyển xử phạt và thi hành quyêt định xử phạt vi phạm hành chính vê thuê.

Vỉ phạm hành chính về thuế bao gồm vỉ phạm quy định của Luật quản ỉỷ thuế, Luật sửa đổi, bố sung một sổ điều của Luật quản lý thuê (sau đây gọi là Luật quản lý thuế) đối với: Các loại thuế; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiên sử dụng đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.

Nghị định này khôns ảp dung đổi với vi pham hành chính vê phi lê phí, hóa đơn và vi phạm hành chỉnh về thuế đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. “

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nằng áp dụng Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ trong xử phạt các hành vi vi phạm về kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường với hoạt động khai thác khoáng sản.

Tải Công văn 4600/TCT-CS

Công văn 4600/TCT-CS tại đây bản PDF

Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Điểm mới Nghị định 108 năm 2015 về thuế tiêu thụ đặc biệt

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Điểm mới Nghị định 108 năm 2015 về thuế tiêu thụ đặc biệt trong đó có một số nội dụng: Về đối tượng chịu thuế TTĐB, Về đối tượng không chịu thuế TTĐB, Về giá tính thuế TTĐB, Về khấu trừ thuế TTĐB. Sau đây là nội dung chi tiết:

Ngày 28/10/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108 năm 2015 của Chinhquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016, thay thế các Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ; Theo đó, một số nội dung mới như sau:

Một là: Về đối tượng chịu thuế TTĐB.

Quy định rõ đối tượng chịu thuế TTĐB đối với tàu bay, du thuyền là loại sử dụng cho mục đích dân dụng; Đối với hàng mã không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học; Đối với kinh doanh đặt cược bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.

Đối tượng chịu thuế TTĐB đối với hàng hóa là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

Hai là: Về đối tượng không chịu thuế TTĐB.

Bổ sung đối tượng không chịu thuế TTĐB đối với tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.

Ngoài ra bổ sung quy định đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

Ba là: Về giá tính thuế TTĐB.

Bổ sung quy định giá tính thuế TTĐB đối với trường hợp cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở nhập khẩu nhưng không được thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu. Giá vốn xe nhập khẩu bao gồm: Giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế TTĐB tại khâu nhập khẩu. Trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Quy định rõ giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.

Bốn là: Về khấu trừ thuế TTĐB.

Hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước đối với một số trường hợp cụ thể:

Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.

Giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế TTĐB đối với trường hợp Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB nêu trên và trường hợp Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuếTTĐB nhập khẩu (trừ xăng các loại).

Nghị định số 108 năm 2015 ngày 28/10/2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. Hy vọng rằng những sửa đổi, bổ sung mới về thuế TTĐB nêu trên sẽ tạo điều kiện công bằng hơn cho Người nộp thuế và đáp ứng với tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế hiện nay của nước ta đang trong giai đoạn hội nhập./.

Tag: Điểm mới Nghị định 108 năm 2015 về thuế tiêu thụ đặc biệt, Điểm mới về thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2015

Mời các bạn xem tiếp: Nghị định 108/2015/NĐ-CP về thuế tiêu thụ đặc biệt

Những Điểm mới Thông tư 152 [CẬP NHẬT NGAY]

Ngày 02 tháng 10 năm 2015, Bộ trưởng bộ tài chính cho ban hành Thông tư 152 năm 2015  về Thuế Tài Nguyên, Ngày 03 tháng 11 năm 2015, Tồng cục thuế ban hành Công văn số 4554/CS-TCT giới thiệu Những Điểm mới Thông tư 152  trong đó có các nội dung chi tiết như sau:

Những Điểm mới Thông tư 152 năm 2015 theo Công văn số 4554/CS-TCT

1. Về đối tượng chịu thuế

Tại khoản 5, khoản 6 Điều 2 Thông tư 152 năm 2015 của Bộ tài chính quy định: Đối tượng chịu thuế tài nguyên “5. Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiêp, lâm nghiệp, ngư nghiêp, diêm nghiêp và nước biển để làm mát máy.

Nước biến làm mát máy quy định tại khoản này phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kỉnh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơ quan nhà nước cỏ thấm quyền xác nhận. Trường hợp sử dụng nước biến mà gây ô nhiêm, không đạt các tiêu chuấn về môi trường thì xử lý theo quy định tại Nghị định sổ 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Những Điểm mới Thông tư 152 [CẬP NHẬT NGAY]
Những Điểm mới Thông tư 152

6. Yen sào thiên nhiên, trừ yến sào do tố chức. cả nhân thu đươc từ hoat đôns đầu tư xây dưng nhà đế dân du chim yến tư nhiên về nuôi và khai thác.
Yến sào do tố chức, cả nhân đầu tư xây dựng nhà đế dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác phải đậm bảo theo quy định tại Thông tư sổ 35/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các văn bản sửa đối, bo sung, thay thê (nếu có). ”
– Quy định mói: Bổ sung đối tượng không chịu thuế tài nguyên là: Nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy; yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.

Trước đây: Chưa có quy định.

2. Về người nộp thuế trong điểm mới thông tư 152: 

Tại khoản 1 và khoản 4 Điều 3 Thông tư 152 quy định: “7. Đổi với hoạt động khai thác tài nguyên khoảng sản thì người nộp thuế là tố chức, hộ kỉnh doanh đươc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoảng sản.

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước cỏ thấm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tố chức, cá nhận khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đỏ.
Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi đế phát điện là người nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thuỷ lợi.

Trường hợp tổ chức quản ỉý cồng trình thuỷ lơi cuns cấp nước cho tổ chức. cả nhân khác để sản xuất nước sinh hoat hoãc sử dung vào các muc đích khác (trừ trường hợp sử dụng nước đế phát điện) thì tố chức quản lỷ công trình thủy lơi là người nôp thuế. ”

– Bỏ nội dung quy định: Việc kê khai, nộp thay thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua.

– Trước đây quy định: Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai nộp thay thuế tài nguyên cho tổ chức, cá nhân khai thác.

3. về sản lượng tính thuế tài nguyên:

Tại điểm b, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 5 Thông tư 152 quy định: “2. Đổi với tài nguyên không xác định được sổ lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế của tài nguyên khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và được bản ra sau khi sàng tuyến, phân loại thì sản lượng tài nguyên tỉnh thuế được xác định như sau:

“ …b) Đối với tài nguyên khaỉ thác có chứa nhiều chất khác nhau (quặng đá kim) qua sàng, tuyển, phân loại mà không xác định được sản lượng từng chất có trong tài nguyên khai thác (quặng) thì sản lượng tài nguyên tỉnh thuế đươc xác định đổi với từng chất căn cứ sản lượng tài nguyên thực tế khai thác (quặng) và tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên. Tỷ lê từng chất có trons tài nguyên đươc xác đinh theo mẫu tài nsttvên khai thác đã đươc cơ quan nhà nước có thẩm quvền kiếm đỉnh và phê duvêt. Trưcmg hơp, tỷ lê của từng chất có trong tài nsuvên khai thác thưc tế khác với tỷ lê từns chất có trons mẫu tài nguyên (quăng) thì sản lượng tính thuế đươc xác đinh căn cứ kết quả kiểm đinh về tỷ lê từng chất cỏ trong tài nguyên khai thác thưc tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bản ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tỉnh thuế được xác định như sau:

Đổi với tài nguyên khai thác không bản ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuê là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phấm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tỉnh trên một đơn vị sản phẩm do người nộp thuế kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuân công nghệ thiết kế đế sản xuất sản phẩm đang ứng dụng, trong đó:

– Trường hơp sản phấm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ đinh mức sử dụng tài muvên tính trên một đơn vi sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.

– Trường hơp sản phấm bán ra là sản phấm công nghỉêp thì căn đinh mức sử dụng tài nguyên tính trên môt đom vỉ sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra.
Vỉêc xác định sản phấm bán ra sau qua trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thưc hiên theo thấm quyền.

Ví dụ 5: Doanh nghiệp A khai thác đá có sử dụng một phần đả để nghiền đưa vào sản xuất xi măng bán ra. Sản lượng tài nguyên tính thuế là đá được xác định như sau: nếu không xác định được sản lượng đả khai thác đưa vào sản xuất xi măng thì quy đổi từ sản lượng xi măng sản xuất ra sản lượng đá khai thác; Trường hợp này, doanh nghiệp A tự xác định căn cứ định mức, quy trình kỹ thuật của mình.

Ví dụ 6: Doanh nghiệp c khai thác 10 tấn quặng appatit được 3 loại quặng: apatỉt 1, apatỉt 2 và apatỉt 3. Sau quả trình phân loại xác định được khối lượng cụ thế gồm: 2 tấn apatitl, 3 tấn apatỉt2 và 5 tấn apatit3 . Trong đó, lượng apatỉtl và apatỉt2 được tiêu thụ ngay còn apatỉtĩ được tiếp tục đưa vào chế biến thành apatỉt lmới bản. Như vậy, sản lượng tính thuế được xác định như sau:

– Sản lượng apatitl và apatỉt2 khai thác trong kỳ là 5 tẩn;
– Do loại apatit3 phải chế biến thành apatitl đế bản ra nên sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng apatỉt 1.

Ví dụ 7: Doanh nghiệp D khai thác quặng đa kim, trong đó một phần tiêu thụ trong nước ở dạng quặng đa kim, phần còn lại tiếp tục chế biến thành tinh chất để xuất khau thì sản lượng tỉnh thuế được xác định như sau:

– Đổi với sản lượng bản trong nước: Căn cứ tỷ lệ từng chất có trong quặng đa kim theo phê duyệt của Hội đổng đánh giá trữ lượng quốc gia và mẫu quặng đã được kiếm định đế xác định sản lượng tính thuế tương ứng cho từng chất có trong sản pham tài nguyên (quặng) sản xuất đê bản ra.

– Đổi với sản lượng xuất khấu: Trường hợp sản phấm tinh chất tài nguyên xuất khấu được cơ quan chức năng xác định là sản phấm công nghiệp thì xác định sản lượng tài nguyên tỉnh thuê băng cách quy đôi ra sản lượng tài nguyên có trong sản phâm tài nguyên sản xuât trước khi chê biên thành sản phâm công nghiệp căn cứ tỷ lệ từng chất có trong quặng đa kim theo phê duyệt của Hội đồng đánh giả trữ lượng quốc gia và mau quặng đã đựợc kiếm định và định mức sử dụng tài nguyên tỉnh trên 1 đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp D đã kê khai theo qưy trình công nghệ của doanh nghiệp.

… 6. Cơ chế phổi hợp giữa Cơ quan thuế, Cơ quan Tài nguyên và mỗi trường để quản lỷ hoạt động khai thác tài nguyên tại địa phương như sau:

Căn cứ kê khai của NNT về sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên khỉ kết thúc năm tài chính, trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông tin chi tiết về sản ỉượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vị trong địa bàn.
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu sản lượng tài nguyên đã khai thác tại từng mỏ do đơn vị khai thác khai, nộp thuế với dữ liệu đã có tại cơ quan tài nguyên và môi trường; Trường hợp sản lượng khai thuế không phù hợp sản lượng được phép khai thác ghi trên Giấy phép khai thác hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan Tài nguyên và môi trường sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định sản lượng khai thác thực tế của đơn vị.
Trong vòng 07 ngày làm việc kế từ ngày nhận được thông tin do cơ quan thuế chuyển đến, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế đế xử lý theo quy định của Luật Quản lỷ thuế.”

7. Trường hợp trên địa bàn có doanh nghiệp khai thác, xuất khẩu sản phẩm tài nguyên, cơ quan thuế thực hiện xác định sản lượng sản phẩm tài nguyên thực tế xuất khấu frên Tờ khai Hải quan theo cơ chế trao đối thông tin tại Quyết định sổ 574 QĐ/BTC ngày 30/3/2015 của Bộ Tài chỉnh để quy đổi ra sản lượng sản phấm tài nguyên sản xuất và thực hiện đối chiếu với sản lượng tài nguyên trên Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của doanh nghiệp.

Trường hợp phát sinh chênh ỉệch sản lượng tài nguyên tỉnh thuế mà doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế có dấu hiệu vỉ phạm pháp luật thì cơ quan thuế áp dụng các biện pháp kiểm tra, thanh tra phù hợp theo quy định của Luật Quản lỷ Thuế để tính, thu đủ thuế tài nguyên và xử lý vi phạm theo quy định.
Sản lượng tài nguyên khai thác tăng thêm qua kiểm tra, thanh tra phải chiu thuế tài nguyên theo mức thuế suất và giá tỉnh thuế tài nguyên quy định tai thời điếm phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác; Trường hợp không xác định được sản lượng tài nguyên khai thác tăng thêm phát sinh thuộc kỳ kê khai thuế cụ thể nào thì áp dụng mức thuế suất và giá tính thuế tài nguyên do pháp luật quy đình tại thời điếm kết thúc năm khai thác tài nguyên

– Bổ sung quy định mới về: Cách xác định sản lượng tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế của tài nguyên khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và đươc bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại như sau:

+ Tỷ lệ từng chất có trong tài nguyên được xác định theo mẫu tài nguyên khai thác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm định và phê duyệt.
Trường hợp, tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên khai thác thực tế khác với tỷ lệ từng chât có trong mâu tài nguyên (quặng) thì sản lượng tính thuế được xác định căn cứ kêt quả kiêm định về tỷ lệ từng chất có trong tài nguyên khai thác thực tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lương tài nguvên tính thuế là sản lương tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đom vị sản phâm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do người nộp thuế kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyêt, tiêu chuân công nghệ thiêt kê đê sản xuât sản phâm đang ứng dụng, trong đó:

. Trường hợp sản phâm bán ra là sản phâm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.
. Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra.
Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền.
+ Quy định mới về cơ chế phối hợp giữa Cơ quan thuế, Cơ quan Tài nguyên và môi trường trong việc đôi chiêu sản lượng tài nguyên đã khai thác và sản lượng tài nguyên đã khai nộp thuế trong năm của từng mỏ tại địa phương để tăng cường quản lý sản lượng tài nguyên khai thác tính thuế, tránh thât thu thuế.
+ Quy định mới việc cơ quan thuế đối chiếu sản lượng sản phẩm tài nguyên thực tế xuất khẩu trên Tờ khai Hải quan để quy đổi ra sản lượng sản phẩm tài nguyên sản xuất và thực hiện đối chiếu với sản lượng tài nguyên trên Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của doanh nghiệp, nếu phát sinh chênh lệch sản lượng tài nguyên tính thuế mà doanh nghiệp đã kê khai, thì xử lý theo quy định của Luật Quản lý Thuế.
Sản lượng tài nguyên khai thác tăng thêm qua kiểm tra, thanh tra phải chịu thuế tài nguyên theo mức thuế suất và giá tính thuế tài nguyên quy định tại thời điểm phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác; Trường hợp không xác định được sản lượng tài nguyên khai thác tăng thêm phát sinh thuộc kỳ kê khai thuế cụ thể nào thì áp dụng mức thuế suất và giá tính thuế tài nguyên do pháp luật quy định tại thời điểm kết thúc năm khai thác tài nguyên.

– Trước đây: Chưa có quy định.

4. Về giá tính thuế tài nguyên:

Tại khoản 3, khoản 5 Điều 6 Thông tư 152  quy định: “3. Đổi với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu).

a) Trường hợp bán ra sản phâm tài nguyên thì giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phấm tài nguyên (trường hợp bán trong nước) tương ứng với sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng hoặc trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) không bao gồm thuế xuất khẩu tương ứnạ với sản lượng tài nguyên xuất khấu ghi trên chứng từ xuất khấu nhưng không thầp hơn giá tỉnh thuế do UBND cấp tỉnh quy định.
Trị giả hải quan của sản phấm tài nguyên xuất khau thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đổi với hàng hóa xuất khấu tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành và sửa đoi, bo sung (nếu có).

b) Trường hợp bán ra sản phấm công nghiệp thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm công nghiệp trừ đì chi phỉ chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm cồng nghiệp nhưng không thấp hơn giá tỉnh thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Chi phỉ chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phấm tài nguyên thành sản phấm công nghiệp được frừ khi xác định giả tỉnh thuế căn cứ công nghệ chế biến của doanh nghiệp theo Dự án đã được phê duyệt nhimg không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyến, làm giàu hàm lượng.

c) Trường hợp giá tỉnh thuế mà người nộp thuế xác định thấp hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp tại Bảng giá của UBND cấp tỉnh quy định chưa có giá đoi với loại sản phẩm này thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, ấn định theo pháp luật về quản ỉỷthuế.

d) Trường hợp tài nguyên khai thác đưa vào chế biến, sản xuất sản phẩm và thu được sản phẩm tài nguyên đồng hành thì áp dụng giá tỉnh thuế đơn vị tài nguyên theo từng trường hợp cụ thế nêu tại Điều này.

Ví dụ 9: Trường hợp trong quá trình luyện quặng sắt thu được 0,05 tấn quặng đồng trên 01 tẩn gang và giá bản quặng đồng là 8.500.000 đồng/tấn thì giá tỉnh thuế tài nguyên đổi với 0,05 tấn quặng đồng là: 8.500.000 đồng. Trường họp không bán quặng đồng mà tiếp tục đưa vào chế biến thành sản phẩm công nghiệp thì áp dụng giá tính thuế là giả bán sản phấm công nghiệp trừ đi chi phỉ chế biến phát sinh đế chế biến quặng đổng thành sản phẩm công nghiệp theo mức do UBND cấp tỉnh quy định để tỉnh thuế tài nguyên đổi với sản lượng quặng đồng sản xuât.

5. Hàng năm, ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên để thực hiện cho năm tiếp theo liền kề như sau:

5.1. Bảng giá tỉnh thuế tài nguyên có các thông tin để làm cơ sở xác định thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên phát sinh trong tỉnh phù hợp với chính sách, pháp luật gồm: định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đoi từ sản phấm tài nguyên hoặc sản phấm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp; Giả tỉnh thuể tài nguyên tương ứng với loại tài nguyên khai thác, sản phấm tài nguyên sau khi chế biến, trong đó:

a) Định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đối từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phấm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác cỏ trong sản phấm tài nguyên và sản phấm công nghiệp của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh được xác định căn cứ thực tế khai báo của doanh nghiệp nhung phải phù hợp báo cảo thăm dò đảnh giá của các cơ quan, tổ chức về hàm lượng, chất lượng, sản lượng của loại tài nguyên, phương pháp khai thác, tỷ lệ thu hồi tài nguyên tại địa bàn nơi có tài nguyên khai thác;

b) Giá tỉnh thuế quy định tại Bảng giả là giả tài nguyên khai thác và giá sản phẩm tài nguyên tương ứng với tỉnh chất của tài nguyên, sản phẩm tài nguyên khai thác, chế biến của các doanh nghiệp hoạt động trong địa bàn tỉnh, được xác định trên cơ sở các tài liệu, chứng từ, hợp đồng mua bản của các doanh nghiệp, tố chức trong tỉnh về chất lượng, sản lượng của loại tài nguyên, giá sản phẩm tài nguyên bản ra tại thị trường địa phương và thị trường của địa phương lân cận, trừ trường hợp được quy định tại điếm c khoản 5 Điều này.

c) Giả tính thuế tài nguyên đổi với trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra được xác định như sau:

cl) Đổi với trường hợp tài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến và bản ra sản phẩm tài nguyên thì giả tính thuế là giả bán sản phẩm tài nguyên không cỏ thuế giá trị gia tăng (trường hợp tiêu thụ trong nước) hoặc trị giả hải quan không bao gồm thuế xuất khấu (đổi với trường hợp xuất khẩu);

c2) Đoi với trường hợp tài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu): Giả tính thuế tài nguyên được xác định căn cứ vào giả bán (trường hợp tiêu thụ trong nước) hoặc trị giá hải quan (đối với trường hợp xuất khấu) của sản phẩm công nghiệp bán ra trừ thuế xuất khấu (nếu có) và chi phỉ chế biến công nghiệp của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp.
Chi phỉ chế biến được trừ quy định tại điếm c2 này phải căn cử hướng dan của các Bộ quản ỉỷ nhà nước chuyên ngành, Bộ Tài chính và do Sở Tài chính chủ trì, phoi hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan quản ỉỷ nhà nước chuyên ngành có liên quan thống nhất xác định trình úy ban nhân dân cấp tỉnh qưyết định căn cứ vào công nghệ chế biến theo Dự án đã được phê duyệt và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến tài nguyên trong địa bàn tỉnh nhưng không bao gồm chi phỉ khai thác, sàng, tuyến, làm giàu hàm lượng.

5.2. Giá tỉnh thuế tài nguyên quy định tại Bảng giá phải phù hợp Khung giá tỉnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.

5.3. Cơ quan chức năng do UBND cấp tỉnh phân công chủ trì phổi hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tỉnh thuế tài nguyên chậm nhất là ngày 31/12 đế công bổ áp dụng từ ngày 01/01 năm tiếp theo liền kề. Trong năm, khi giá bản của loại tài nguyên cỏ biến động tăng hoặc giảm ngoài mức quy định tại Khung giả tính thuế của Bộ Tài chính thì thông báo để Bộ Tài chính điểu chỉnh kịp thời.
5.4. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên niêm yết công khai Bảng giả tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuê và gửi vê Tông cục Thuế đế xây dimg cơ sở dữ liệu vể giá tính thuê tài nguyên

– Bổ sung quy định mới: Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu):

+ Trường họp bán ra sản phẩm tài nguyên thì giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trường hợp bán trong nước) tương ứng với sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng hoặc trị giá hải quan của sản phâm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) không bao gồm thuế xuất khẩu tương ứng với sản lượng tài nguyên xuất khẩu ghi trên chứng từ xuất khẩu.

+ Trường hợp bán ra sản phẩm công nghiệp thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm công nghiệp trừ đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp, nhưng không thấp hom giá tính thuể do Ưỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp được trừ khi xác định giá tính thuế căn cứ công nghệ chế biến của doanh nghiệp theo Dự án đã được phê duyệt nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng.

+ Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành phải phù hợp Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính, đảm bảo không có sự khác biệt lớn giữa các địa phương về quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một loại tài nguyên.

– Trước đây: Đã quy định đối với trường hợp chế biến tài nguyên thành sản phẩm khác thì áp dụng giá tính thuế do UBND tỉnh quy định, nên thực tế đã phát sinh việc áp dụng không thống nhất giữa các địa phương, do các địa phương không có cơ sở xác định giá tính thuế.

Tag: Thông tư 152, Điểm mới thông tư 152

Mời các bạn xem tiếp: Thông tư 152 năm 2015 Hướng dẫn thuế tài nguyên

Quyết định về thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ nội dung Quyết định về thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính ban hành theo Thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính

Quyết định về thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Quyết định về thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Thông tư số …./2013/TT-BTC ngày … tháng … năm 2013 quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế số……/QĐ-XPVPHC ngày … tháng … năm … do…………ký;
Xét ……………………………………………………………………….;

Xét đề nghị của ………………………………………………………….., Tôi:[5]………………Chức vụ:………………….Đơn vị:…..…………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ phạt tiền tại Điều … Quyết định số …ngày … tháng … năm … về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với:

Ông (bà)/tổ chức:[6] …………………………………………………………………………………

Năm sinh:……………………… Quốc tịch:…………………. (đối với cá nhân vi phạm)

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………..

Mã số thuế (nếu có):………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số……Cấp ngày: …………………………………… Nơi cấp: ………………………………………………….

Do ông (bà)/tổ chức có tên nêu trên[7] …………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

Điều2. Ông (bà)/tổ chức [8] ………………………………………………………………

Ngày …. tháng… năm sinh……..Quốc tịch…………………………………………………..

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số……Cấp ngày: …………………………………… Nơi cấp: …………………………………………………. phải có trách nhiệm tiếp tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả tại Quyết định số …. ngày … tháng… năm … nêu trên trong thời hạn … ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định này được giao cho:
1. Ông (bà)/tổ chức: ………………………………………………….. để chấp hành;
2. …………………………………………………………………………………………………./.

Các bạn có thể tải về Quyết định về thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại đây

Từ khóa: Mẫu số 04/QĐ, Quyết định về thi hành một phần Quyết định,Mẫu số 04/QĐ Quyết định về thi hành một phần Quyết định

Quy định về thuế suất thuế TNDN mới nhất năm 2016

Trong những năm gần đây, thuế suất thuế TNDN luôn có những thay đổi, theo lộ trình giảm thuế suất thuế TNDN tới mức 20% vào năm 2016. Trong thời gian qúa độ việc thực hiện giảm thuế suất phổ thông được thực hiện ở từng nhóm doanh nghiệp khác nhau. Doanh nghiệp bạn ở nhóm nào, được hưởng mức thuế suất nào? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ với các bạn Quy định thuế suất thuế TNDN mới nhất

1. Thuế suất thuế TNDN năm 2015.

Điều 11, Khoản 1, 2  Thông tư 78/2014/TT-BTC  quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:
1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
…..
2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.”
Theo quy định trên thuế suất thuế TNDN phổ thông năm 2015 được xác định như sau:

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 20 tỷ đồng trở xuống thì áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20%.
  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất thuế TNDN là 22%.
  • Tổng doanh thu năm được xác định là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong năm tính thuế được lấy  trên chỉ tiêu 01 và chỉ tiêu 08 của Phụ lục 03-1A/TNDN kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Trường hợp ưu đãi thuế, thực hiện theo quy định của pháp luật

quy-dinh-ve-thue-suat-thue-tndn-moi-nhat-nam-2016

2. Thuế suất thuế TNDN năm 2016.

Điều 11, Khoản 1  Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.”
Như vậy kể từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ còn một mức là 20% do những trường hợp doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% tức là có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng thì được chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.
Theo quy định trên thuế suất thuế TNDN phổ thông tư năm 2016 được xác định như sau:

  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là 20% không phụ thuộc vào doanh thu của doanh nghiệp .
  • Trường hợp ưu đãi thuế, thực hiện theo quy định của pháp luật

Mời các bạn xem tiếp:

Công văn 4493/TCT-QLN của tổng cục thuế

Ngày 29 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4493/TCT-QLN trả lời Cục Thuế tỉnh Long An về vấn đề vướng mắc về phân kỳ nộp tiền thuê đất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4493/TCT-QLN

Nội dung Công văn 4493/TCT-QLN

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3806/UBND-KT ngày 02/10/2015 v/v kiên nghị phân kỳ nộp tiền thuê đất đối với một số doanh nghiệp do truy thu tiền thuê đât phát sinh giai đoạn 2006 – 2014. về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1.Về gia hạn nộp thuế

Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dân thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định:

  • Điểm d, Khoản 1 quy định trường hợp được gia hạn nộp thuế: Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác.
  • Điểm d, Khoản 3 quy định thủ tục, hồ sơ đối với trường họp nêu tại điểm d khoản:

+ Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư nậy;

+ Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xác nhận khó khăn đặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuế tại văn bản đề nghị gia hạn;

+ Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian 02 (hai) năm trước đó (nếu có);

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định.

2.Về nộp dần tiền thuế nợ

Điều 32 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dân thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuê và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quỵ định vê nộp dân tiền thuế nợ tối đa không quá 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày băt đâu của thời hạn cưỡng chê thi hành quyết định hành chính thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Căn cứ quy định trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An báo cáo rõ và có ý kiến về 09 trường họp UBND tỉnh Long An đề nghị theo công văn số 3806/UBND-KT nêu trên gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 30/10/2015.

Tải Công văn 4493/TCT-QLN

Công văn 4493/TCT-QLN  Tại đây bản PDF

Công văn 4484/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 29 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4484/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phổ Hà Nội về vấn đề vướng mắc về chính sách tiền thuê đất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4484/TCT-CS

Nội dung Công văn 4484/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế thành phổ Hà Nội.

Trả lời Công văn số 51647/CT-ỌLĐ đề ngày 07/08/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về vướng mắc thu tiền thuê đất Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xuất nhập khẩu Hồng Hà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 3, Khoản 6 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:

  • Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đỏ; trường hợp không thế tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng von lớn nhất.
  • Dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miên tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng kỷ kinh doanh. ”
  • Tại Khoản 5 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

  1. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:
  • Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lỷ do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.
  • Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
  • Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đổi tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đẩu tư thì trong hồ sơ không cần cỏ dự án đầu tư được cấp có thấm quyển phê duyệt).
  • Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc vãn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nâng nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên – đổi với trường hợp được miễn, giảm hướng dẫn tại điếm 3 Mục II, điêm 3 Mục III Phân c Thông tư sổ 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư sổ 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).
  • Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng kỷ kỉnh doanh.
  • Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lỷ đẩu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đãng kỷ đâu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế tiếp tục thuộc đổi tượng được miễn, giảm tiền thuê đất thẹo quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trước đó thì hô sơ đê nghị miễn, giảm, bao gồm:

  • Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó nêu rõ đề nghị tiếp tục được miễn, giảm theo quyết định miên, giảm sô, ngày, thảng, năm của cơ quan thuế); lý do thay đối miễn, giảm (nếu có).
  • Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
  • Ngoài các giấy tờ tại điểm a nêu trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây:

c.l) Trường hợp dự án gặp khỏ khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động:

  • Chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày kế từ ngày cỏ xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng kỷ kinh doanh về việc tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động thì người nộp thuế phải gửi cho cơ quan thuế:

+ Văn bản đề nghị miễn, giảm nêu rõ lý do và thời gian phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động.

+ Đói với trường hợp tạm ngừng xây dựng thì phải có bản chụp Phụ lục hợp đông xây dựng hoặc Biên bản (về việc tạm ngừng xây dựng) được lập giữa Bên giao thâu và Bên nhận thầu, trong đó xác định việc tạm dừng thực hiên hợp đông xây dựng.

  • Xác nhận của cơ quan nhà nước quản lỷ đầu tư về việc phải tạm ngừng xây dựng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư làm thay đổi tiến độ thực hiện dự án đâu tư đã cam kêt hoặc cam kết của chủ đầu tư đổi với các dự ản có von đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
  • Tại điểm lb Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất quy định:

“1. về miễn tiền thuê đẩt trong thời gian xây dựng cơ bản (không bao gôm hoạt động khai thác khoáng sản)

Đổi với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 .

  • Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất, đã nộp hồ sơ đề nghị miên tiên thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định và cơ quan thuê đã ban hành Thông báo tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại điểm 3.2 mục 3 Phần IX Thông tư số 141/2007/TT- BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính trước ngày 01/7/2014, khi hoạt động XDCB kêt thúc thì người thuê đất hoàn tất thủ tục theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC để quyết toán số tiền thuê đất được miễn.
  • Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 đã thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản nhưng sau ngày 01/7/2014 mới nộp hồ sơ đê nghị miên tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ đơn đề nghị miên tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đãng kỷ đầu tư, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có ỉiên quan kiểm tra, xác định cụ thế thời gian được miên tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án nhimg tối đa không quá 03 năm kế từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thấm quyền. Trường hợp đã nộp tiền thuê đất trong khoảng thời gian được xét miễn, giảm tiền thuê đất thì được trừ vào sổ tiền thuê đất phải nộp tiên thuê đất của những năm tiếp theo. ”

Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo thì trường họp Công ty được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 22/12/2004 theo Họp đồng thuê đất số 165- 2005/STNMT-HĐTĐ ngày 23/11/2005, được cơ quan Thuế giải quyết tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản từ ngày 16/02/2008 đến hết
ngày 16/08/2010 theo Thông báo số 6905/TB-CT ngày 03/06/2008 nên Công ty thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất trong thời gian xâỵ dựng cơ bản, thời gian tạm ngừng xây dựng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngàỵ 30/11/2007 của Bộ Tài chính và như hướng dẫn tại điểm lb Công văn sô 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung vê miễn, giảm tiên thuê đât của Bộ Tài chính nêu trên. Tông cục Thuê thống nhất với ý kiến xử lý theo Phương án 1 của Cục Thuê thành phô Hà Nội nêu tại Công văn số 51647/CT-QLĐ đề ngày 07/08/2015./.

Tải Công văn 4484/TCT-CS

Công văn 4484/TCT-CS Tại đây bản PDF