Thuế GTGT cho hoạt động môi giới thương mại xuất khẩu

Nếu cá nhân hay Doanh nghiệp ký hợp đồng môi giới thương mại cho thì sau khi Doanh nghiệp hoàn thành hơp đồng, sẽ được xuất hóa đơn GTGT với số thuế như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Thuế GTGT cho hoạt động môi giới thương mại 

Thuế GTGT cho hoạt động môi giới thương mại

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014).

Thuế GTGT cho hoạt động môi giới thương mại xuất khẩu
Thuế GTGT cho hoạt động môi giới thương mại xuất khẩu

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

7. Thuế suất 0%: áp dụng đỗi với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, ỉắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phỉ thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hỏa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khỉ xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tạỉ khoản 3 Điền này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ỉà hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phỉ thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

+ Tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

à) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

– Có hợp đồng bán, gia cọng hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

– Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo qụy định của pháp luật;

– Có tờ khai hải qùản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối yơi trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hỏa ở ngoài Việt Nam, cợ sở kịnỊi doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài/Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hỏa ở nước ngữấỉ; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh “

+ Tại Khoản 3 Điều 9 quy đinh về các trường họp không áp dụng thuế suất 0%.

+ Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Tại Điều 10 quy định về các trường họp áp dụng Thuế suất 5%.

+ Tại Điều 11 quy đinh về các trường họp áp dụng Thuế suất 10%.

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này…

Căn cứ quy định nêu trên theo nguyên tắc như sau:

– Trường hợp Doanh nghiệp ký họp đồng môi giới thương mại với một Công ty sản xuất để xuất khẩu thi khi dịch vụ hoàn thành, Công ty sản xuất  sẽ xuất hóa đơn GTGT 10% cho dịch vụ môi giới thương mại của Doanh nghiệp.

Hướng dẫn sử dụng hóa đơn GTGT cho kho hàng

Nếu doanh nghiệp có kho hàng hóa trực thuộc tỉnh, địa phương khác và có nhu cầu xuất hóa đơn khi bán hàng cho khách hàng thì các thủ tục  sử dụng hóa đơn GTGT cho kho hàng được thực hiện như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ như sau

Hướng dẫn sử dụng hóa đơn GTGT cho kho hàng.

Căn cứ Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngàỵ 14/09/2015 của Chính Phủ quy định về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế:

Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng kỷ thuế   

Hướng dẫn sử dụng hóa đơn GTGT cho kho hàng.
Hướng dẫn sử dụng hóa đơn GTGT cho kho hàng.

1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đang ký thuế mà không thay đổi nội dung đãng ký kính doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đãng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt ưụ sở chỉnh

Nội dung Thông bảo gồm:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã sổ doanh nghiệp và ngấy cấp Giấy chứng nhận đãng ký kỉnh doanh, Gỉấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp;

b) Nội dung thay đổi thông tin đẫng kỷ thuế. ”

Căn cứ chỉ tiêu 16 trên tờ khai mẫu 01-ĐK-TCT về việc đăng ký thuế có hướng dẫn chi tiết như sau:

kho hàng trực thuộc không có chức năng kỉnh doanh: Nếu cỏ thì đánh dấu X vào ổ kho hàng trực thuộc ”,

– Căn cứ Phụ lục số 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hơp (kèm theoThông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tải chính):

“2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điểu chuyến hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như cảc chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) đế bán hoặc xuất điêu chuyến giữa các chỉ nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại ỉỷ bán đúng giá, hường hoa hồng, căn cứ vào phương thức tể chức kỉnh doanh và hạch toán kê toán, cơ sở cỏ thế lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

a) Sử dụng hóa đơn GTGT để ỉàm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau

b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nòi’ bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại ỉý theo quy định đôi với hàng hỏa xuât cho cơ sở ỉàm đại ỉý kèm theo Lệnh điêu động nội bộ.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chỉ nhánh, cửa hàng; cơ sở nhận ỉàm đại lý bản hàng khỉ bản hàng phải lập hỏa đơn theo quỵ định giao cho người mua, đông thời lập Bảng kê hàng hóa bản ra gửi về cơ sở có hàng hóa điêu chuyên hoặc cơ sở cỏ hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) đế cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chỉ nhảnh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại ỉỷ bán hàng.

Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng kỷ, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khau trừ, có thu mua hàng hóa ỉà nông, ỉâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chỉnh của cơ sở kinh doanh thì khỉ điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyến nội bộ, không sử dụng hỏa đơn GTGT.

– Căn cứ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng .dẫn thi hành một số điều Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật QiaảH lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 quy định về việc khai thuế GTGT:

“…Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chỉnh thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hỉện khai thuê tập trung tại trụ sở chỉnh của người nộp thuế.

… Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lẳp đặt, bán hàng vãng ỉaỉ ngoại tỉnh và chuyên nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuôc trường hợp quy đỉnh tại điếm c, khoản ỉ Điều này, mà không thành lập đơn vị. trực thuộc tại địa phương câp tỉnh khác nơi người nộp thuế có ưụ sở chỉnh (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, ỉãp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản ỉỷ tại địa phương có hoạt động xây dựng, ỉắp đặt, bán hàng vãng ỉaỉ và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh…

Vỉ dụ 17: Công ty B cổ trụ sở tại TP. Hồ Chỉ Minh, có các kho hàng tại Hải Phòng,, Nghệ An không có chức năng kinh doanh. Khi Công ty B xuất bán hàng hóa tại kho ở Hải Phòng cho Công ty c tại Htmg Yên thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT hán hàng vãng ỉai tại địa phương nơi cỏ các kho hàng (Hải Phòng, Nghệ An)…“.

Căn cứ các quy định trên:

– Đối với thủ tục mở kho hàng tại tỉnh khác: Doanh nghiệp có kho hàng trực thuộc tại tỉnh khác nơi Công ty đặt trụ sở chính thì Công ty gửi thông báo đên Phòng Đăng ký kinh doanh nơi Công ty đặt trụ sở chính.

– về việc sử dụng hóa đơn của kho hàng:

+ Khi chuyển hàng hóa từ công ty về kho hàng, từ kho hàng xuất cho các khách hàng, Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điểm 2.6 Phụ Lục số 4 kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

+ Trường họp các đơn vị trực thuộc của cở sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.

Kê khai sai mã số thuế cá nhân trên tờ khai 05/KK-TNCN

Kê khai sai mã số thuế cá nhân trên tờ khai 05/KK-TNCN có thể xảy ra đối với Doanh nghiệp thực hiện Quyết toán thuế TNCN. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Kê khai sai mã số thuế cá nhân trên tờ khai 05/KK-TNCN.

Kê khai sai mã số thuế cá nhân trên tờ khai 05/KK-TNCN

– Nguyên tắc kê khai: Khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập kê khai quyết toán thuế TNCN (mẫu số 05/KK-TNCN) cần kê khai đúng các thông tin của các cá nhân làm công ăn lương trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN.

Kê khai sai mã số thuế cá nhân trên tờ khai 05/KK-TNCN
Kê khai sai mã số thuế cá nhân trên tờ khai 05/KK-TNCN

– Nội dung khai sai: Thông tin về MST của cá nhân làm công ăn lương trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN nộp cùng tờ khai 05/KK-TNCN không đúng.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN kỳ tính thuế có sai sót để sửa lại MST đúng của cá nhân làm công ăn lương tại những dòng sai trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN mà cơ quan thuế đã thông báo trên đây.

Ví dụ

Ngày 30/3/2016 doanh nghiệp nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN kỳ tính thuế năm 2015 kèm theo các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN.

Tại bảng kê 05-1/BK-TNCN doanh nghiệp đã ghi sai MST của 1 số cá nhân làm công ăn lương nên tờ khai ở trạng thái lỗi và không được hạch toán tại hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế.

Tháng 05/2016, doanh nghiệp phát hiện sai sót hoặc cơ quan thuế thông báo sai sót, để khắc phục lỗi, doanh nghiệp cần khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu số 05/KK-TNCN) kỳ tính thuế năm 2015 để sửa lại thông tin MST đúng của các cá nhân làm công ăn lương đã ghi sai tại bảng kê 05-1/BK-TNCN

Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 40b trên tờ khai thuế 01/GTGT

Chỉ tiêu 40b trên tờ khai mẫu 01/GTGT – số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư cùng tỉnh thành phố trực thuộc trung ương được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ) không bằng chỉ tiêu [28a] trên tờ khai (mẫu 02/GTGT) có cùng nội dung. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 40b trên tờ khai thuế 01/GTGT.

Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 40b trên tờ khai thuế 01/GTGT

– Nguyên tắc kê khai: Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế (chỉ tiêu [40b]) trên tờ khai mẫu số 01/GTGT phải khớp với số thuế GTGT HHDV mua vào dự án đầu tư bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế (chỉ tiêu [28a]) trên tờ khai mẫu số 02/GTGT.

Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 40b trên tờ khai thuế 01/GTGT
Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 40b trên tờ khai thuế 01/GTGT

– Nội dung khai sai: Số thuế GTGT trên chỉ tiêu [28a] của tờ khai 02/GTGT không khớp với số thuế trên chỉ tiêu [40b] của tờ khai 01/GTGT cùng kỳ.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh tờ khai có sai sót theo cách thức khai bổ sung, điều chỉnh. Trường hợp doanh nghiệp kê khai sai đồng thời tờ khai mẫu 01/GTGT và 02/GTGT thì phải thực hiện khai bổ sung cho 2 tờ khai trêncùng một thời điểm.

Ví dụ Lỗi khai chỉ tiêu [40b] trên tờ khai 01/GTGT không bằng chỉ tiêu [28a] trên tờ khai mẫu 02/GTGT.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư và thực hiện kê khai thuế GTGT theo mẫu 02/GTGT cùng với việc kê khai mẫu 01/GTGT;

Tại kỳ tính thuế tháng 1/2015, số thuế GTGT của dự án đầu tư chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang là 50.000.000VNĐ và số thuế GTGT đầu vào trong kỳ là 20.000.000 VNĐ; trong kỳ có số thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh phải nộp là 30.000.000VND. Như vậy, doanh nghiệp sẽ thực hiện kết chuyển bù trừ số thuế đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với số thuế phải nộp của hoạt động kinh doanh chính với số tiền là 30.000.000 VNĐ, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau là 40.000.000 (=50.000.000 + 20.000.000 – 30.000.000). Doanh nghiệp đã thực hiện kê khai như sau:

Tại tờ khai mẫu 01/GTGT ngày 20/2/2015 có chỉ tiêu [40b] số thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của HĐSXKD cùng kỳ tính thuế số tiền là 30.000.000 VNĐ. Tại tờ khai mẫu 02/GTGT doanh ngiệp kê khai chỉ tiêu [28a] là 20.000.000VNĐ và kê khai số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau là 50.000.000VNĐ.

Như vậy, doanh nghiệp đã kết chuyển bù trừ thuế GTGT từ dự án đầu tư sang bù trừ thuế GTGT phải nộp của hoạt động kinh doanh không đúng (Trên tờ khai mẫu 02/GTGT chỉ kết chuyển 20.000.000VNĐ nhưng trên tờ khai 01/GTGT lai lập là 30.000.000VNĐ) và xác định tờ khai sai trong trường hợp này là tờ khai mẫu 02/GTGT.

Tháng 05/2016, doanh nghiệp phát hiện sai sót hoặc cơ quan thuế thông báo sai sót, để khắc phục lỗi, doanh nghiệp cần thực hiện:

– Doanh nghiệp lập, nộp tờ khai 02/GTGT bổ sung điều chỉnh kỳ tháng 02/2015 điều chỉnh chỉ tiêu [28a] là 30.000.000VNĐ, theo đó điều chỉnh chỉ tiêu[32] giảm từ 50.000.000 VNĐ còn 40.000.000VNĐ.

– Thực hiện kê khai hoặc đến hạn kê khai tờ khai chính thức kỳ tháng 05/2016 (kỳ hiện tại) Doanh nghiệp lập, nộp tờ khai chính thức kỳ tháng 5/2016 có chỉ tiêu [25] (chỉ tiêu điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước) số tiền 10.000.000VNĐ

Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế 02/GTGT

Chỉ tiêu 21 trên tờ khai mẫu 02/GTGT – Chỉ tiêu thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang là chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế 02/GTGT

Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế 02/GTGT

– Nguyên tắc kê khai: Tại tờ khai mẫu (02/GTGT), chỉ tiêu thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang (chỉ tiêu [21]) phải bằng chỉ tiêu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau (chỉ tiêu [32]) của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề.  

Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế 02/GTGT
Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế 02/GTGT

Khi thực hiện kê khai bổ sung, tại tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức nếu phát sinh tăng, hoặc giảm số thuế phải nộp thì doanh nghiệp nộp số thuế tăng thêm hoặc giảm số tiền phải nộp và tính tiền chậm nộp (nếu có); nếu tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ thì số chênh lệch tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ đó phải kê khai vào chỉ tiêu [25] hoặc [27] trên tờ khai kỳ hiện tại.

– Nội dung khai sai: Trên tờ khai thuế GTGT dùng cho dự án đầu tư (mẫu 02/GTGT) doanh nghiệp đã kê khai chỉ tiêu [21] không bằng với chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề.

Nguyên nhân sai có thể thuộc 1 trong các trường hợp sau:

Một là: Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, khi chưa đến hạn nộp tờ khai kỳ tiếp theo, doanh nghiệp phát hiện sai sót và đã thực hiện nộp tờ khai bổ sung, sau đó doanh nghiệp đã lấy số liệu trên chỉ tiêu [32] của tờ khai bổ sung để đưa vào chỉ tiêu [21] trên tờ khai chính thức kỳ sau thay cho việc kê chỉ tiêu [21] bằng chỉ tiêu [32] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề, đồng thời phải kê khai vào chỉ tiêu [25] hoặc [27] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ chênh lệch do kê khai bổ sung hoặc điều chỉnh số liệu tăng giảm các kỳ trước.

Hai là: doanh nghiệp đã điều chỉnh các sai sót không đúng quy tắc điều chỉnh hoặc Doanh nghiệp đã chuyển sai số học do lỗi đánh máy, hoặc copy nhầm kỳ v.v.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Để thực hiện kê khai điều chỉnh sửa lỗi khai sai quý doanh nghiệp thực hiện 2 bước sau:

Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai 02/GTGT, kỳ có tờ khai sai, điều chỉnh chỉ tiêu [21] khớp đúng với chỉ tiêu [32] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. Các chỉ tiêu khác thay đổi theo logic tính toán khi thay đổi chỉ tiêu [21]

Bước 2: – Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 1 nêu trên:

Doanh nghiệp kê khai đồng thời vào cả chỉ tiêu [25] và chỉ tiêu [27] của tờ khai kỳ hiện tại, (Số thuế chênh lệch giữa chỉ tiêu [21] và chỉ tiêu [32]). Việc khai đồng thời này điều chỉnh chênh lệch số liệu sai giữa chỉ tiêu [21] – chỉ tiêu [32] và điều chỉnh số liệu chênh lệch do khai bổ sung.

– Đối với lỗi sai thuộc nguyên nhân 2 nêu trên:

Doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu [25] hoặc [27] trên tờ khai chính thức kỳ tính thuế hiện tại với số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch giảm hoặc chênh lệch tăng tương ứng.

Ví dụ: 

Ví dụ 2: Lỗi kê khai sai chỉ tiêu [21] (mẫu 02/GTGT) – Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang.

* Ví dụ 2.1: Kê khai sai chỉ tiêu [21] kỳ sau khác chỉ tiêu [32] kỳ trước liền kề trên cùng mẫu (mẫu 02/GTGT), đồng thời khai thiếu chỉ tiêu [25],[27] trên tờ khai chính thức khi kê khai điều chỉnh bổ xung.

Ngày 18/2/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 02/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 1/2015 có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau – chỉ tiêu [32] là 50.000.000 VNĐ.

Ngày 10/3/2015, doanh nghiệp phát hiện kê thiếu, doanh nghiệp lập tờ khai kê khai bổ sung tăng số thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư lên 20.000.000

Theo đó số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn chuyển kỳ sau (chỉ tiêu [32]) tăng 20.000.000.

Ngày 20/3/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 02/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 2/2015 có chỉ tiêu [21] – Số thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang là 70.000.000 VNĐ, và trên tờ khai này không kê chỉ tiêu [25] số thuế 20.000.000 theo đúng quy tắc khai điều chỉnh.

Như vậy doanh nghiệp đã khai thuế GTGT đầu kỳ sau (tháng 2/2015) không bằng với chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức kỳ trước (tháng 1/2015) và thiếu nghiệp vụ kê vào tờ khai chính thức tháng 2 số thuế GTGT điều chỉnh tăng (chỉ tiêu [25]).

Ngày 15/6/2016, doanh nghiệp phát hiện sai sót. Để khắc phục lỗi này, doanh nghiệp cần thực hiện những công việc sau:

Bước 1

Doanh nghiệp lập, nộp tờ khai bổ sung kỳ tính thuế tháng 02/2015 điều chỉnh chỉ tiêu [21] giảmđúng bằng chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức tháng 01/2015 là 50.000.000VNĐ.

Bước 2

Đồng thời, khi doanh nghiệp lập, nộp tờ khai chính thức kỳ tính thuế tháng 03/2016 thì kê khai vào chỉ tiêu [27] – Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của tháng 2/2015 là 20.000.000 (để điều chỉnh nội dung đã kê khai tăng chỉ tiêu [21] kỳ tháng 2/2015 so với chỉ tiêu [32] kỳ tháng 1/2015). Đồng thời cũng trên tờ khai này kê vào chỉ tiêu [25] điều chỉnh tăng số tiền 20.000.000 (để điều chỉnh nội dung tháng 2/2015 có điều chỉnh tăng thuế GTGT thuế GTGT được khấu trừ nhưng chưa đưa vào chỉ tiêu 25 kỳ hiện tại).

* Ví dụ 2.2

Ngày 18/2/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 02/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 1/2015 có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau – chỉ tiêu [32] là 50.000.000 VNĐ.

Ngày 20/3/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 02/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 2/2015 có chỉ tiêu [21] – Số thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang là 40.000.000 VNĐ.

Như vậy doanh nghiệp đã khai thuế GTGT đầu kỳ sau (tháng 2/2015) không bằng với chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức kỳ trước (tháng 1/2015).

Ngày 15/6/2016, doanh nghiệp phát hiện sai sót. Để khắc phục lỗi này, doanh nghiệp cần thực hiện những công việc sau:

Bước 1

Doanh nghiệp lập, nộp tờ khai bổ sung kỳ tính thuế tháng 02/2015 điều chỉnh chỉ tiêu [21] tăng đúng bằng chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức tháng 01/2015 là 50.000.000VNĐ. các chỉ tiêu khác tăng giảm theo logic.

Bước 2 Đồng thời, doanh nghiệp nộp tờ khai chính thức kỳ tính thuế tháng 03/2016 kê khai điều chỉnh chênh lệch của tờ khai bổ sung kỳ tính thuế tháng 2/2015. Cụ thể kê khai vào chỉ tiêu [25] – Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của tháng 2/2015 là 10.000.000 VNĐ.

Cách khắc phục lỗi kê khai sai chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT

Chỉ tiêu 22 – thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên TK mẫu số 01/GTGT là chỉ tiêu được lấy từ chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT của kỳ trước. Đây là chỉ tiêu có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị sai sót trong kê khai. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Cách khắc phục lỗi kê khai sai chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT

Cách khắc phục lỗi kê khai sai chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT 

– Nguyên tắc kê khai: Tại các tờ khai mẫu 01/GTGT, chỉ tiêu thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang(chỉ tiêu [22]) phải bằng chỉ tiêu thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau(chỉ tiêu [43]) của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. 

Cách khắc phục lỗi kê khai sai chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT
Cách khắc phục lỗi kê khai sai chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT

Khi thực hiện kê khai bổ sung, tại tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức nếu phát sinh tăng, hoặc giảm số thuế phải nộp, thì doanh nghiệp nộp số thuế tăng thêm hoặc giảm số tiền phải nộp và tính tiền chậm nộp (nếu có); nếu tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ thì số chênh lệch tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ đó phải kê khai vào chỉ tiêu [38] hoặc [37] trên tờ khai kỳ hiện tại.
– Nội dung khai sai: Tờ khai 01/GTGT doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu [22] không bằng chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề.
Nguyên nhân sai có thể thuộc 1 trong các trường hợp sau:
Một là: Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, khi chưa đến hạn nộp tờ khai kỳ tiếp theo, doanh nghiệp phát hiện sai sót làm tăng hoặc giảm chỉ tiêu [43] trên TK chính thức và đã thực hiện nộp tờ khai bổ sung sau đó doanh nghiệp thường lấy số liệu trên chỉ tiêu [43] của tờ khai bổ sung kỳ trước liền kề để đưa vào chỉ tiêu [22] trên tờ khai chính thức kỳ sau thay cho việc tờ khai kỳ sau phải có chỉ tiêu [22] bằng chỉ tiêu bằng chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề, đồng thời phải kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch do kê khai bổ sung hoặc điều chỉnh số liệu tăng giảm các kỳ trước.
Hai là: Doanh nghiệp đã điều chỉnh các sai sót không đúng quy tắc điều chỉnh hoặc Doanh nghiệp đã chuyển sai số học do lỗi đánh máy, hoặc copy nhầm kỳ v.v.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Để thực hiện kê khai điều chỉnh sửa lỗi khai sai quý doanh nghiệp thực hiện 2 bước sau:
Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai 01/GTGT, kỳ có tờ khai sai, điều chỉnh chỉ tiêu [22] khớp đúng với chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. Các chỉ tiêu khác như [40], [41], [43] thay đổi theo logic tính toán khi thay đổi chỉ tiêu [22]
Bước 2:
– Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 1 nêu trên:
Doanh nghiệp kê khai đồng thời vào cả chỉ tiêu [37] và chỉ tiêu [38] của tờ khai kỳ hiện tại. Việc khai đồng thời này điều chỉnh chênh lệch số liệu sai giữa chỉ tiêu [22] – chỉ tiêu [43] và điều chỉnh số liệu chênh lệch do khai bổ sung.
– Đối với lỗi sai thuộc nguyên nhân 2 nêu trên:
Doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai chính thức kỳ tính thuế hiện tại với số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch giảm hoặc chênh lệch tăng tương ứng.
Ví dụ:

Ví dụ 1: Lỗi kê khai sai chỉ tiêu [22] – thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên TK mẫu số 01/GTGT

Ví dụ 1.1: Kê khai chỉ tiêu [22] kỳ sau khác chỉ tiêu [43] kỳ trước liền kề, đồng thời khai thiếu chỉ tiêu [37], [38] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại khi thực hiện khai bổ xung.

Ngày 20/2/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 1/2015 có số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau – chỉ tiêu [43] là 50.000.000 VNĐ.

Ngày 15/3 doanh nghiệp phát hiện sai sót (có khoản doanh thu tháng 1/2015 giảm 300.000.000, thuế GTGT 10% giảm là 30.000.000 ) dẫn đến thuế GTGT đầu ra tháng 1/2015 giảm 30.000.000, doanh nghiệp lập tờ khai bổ sung có VAT đầu ra giảm 30.000.000, theo đó chỉ tiêu còn được khấu trừ trên tờ khai bổ sung này tăng lên 30.000.000 thành 80.000.000 đ

Ngày 20/3/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 2/2015 có chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang là: 80.000.000 VNĐ. Và không khai vào chỉ tiêu [38] tờ khai này số tiền 30.000.000 (số tiền điều chỉnh tăng số thuế còn được khấu trừ kỳ trước)

Như vậy doanh nghiệp đã khai thuế GTGT đầu kỳ sau (tháng 2/2015) không bằng với chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức kỳ trước (tháng 1/2015) và thiếu một nghiệp vụ khi khai bổ sung, điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh tăng giảm số thuế còn khấu trừ kỳ trước thì đều phải khai vào chỉ tiêu [38] hoặc[37] tương ứng trên tờ khai kỳ hiện tại.

Ngày 15/6/2016, doanh nghiệp phát hiện sai sót hoặc cơ quan thuế thông báo. Để khắc phục lỗi này, doanh nghiệp cần thực hiện những công việc sau:

Bước 1

Doanh nghiệp lập, nộp tờ khai bổ sung kỳ tính thuế tháng 02/2015 điều chỉnh chỉ tiêu [22] có số đúng bằng chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức tháng 01/2015 là 50.000.000VNĐ.

Bước 2

Khi doanh nghiệp lập, nộp tờ khai chính thức kỳ tính thuế tháng 05/2016 phải kê khai vào chỉ tiêu [37] số tiền 30.000.000 (để sửa lỗi đã kê khai chỉ tiêu [22] kỳ tháng 2/2015 không bằng chỉ tiêu [43] kỳ tháng 1/2015). Đồng thời kê khai và chỉ tiêu [38] tờ khai này số tiền 30.000.000 (để sửa lỗi doanh nghiệp khi điều chỉnh tăng số thuế được khấu trừ kỳ tháng 1/2015 nhưng doanh nghiệp chưa khai chỉ tiêu [38] kỳ phát hiện là tháng 2/2015).

Ví dụ 1.2: Kê khai chỉ tiêu [22] kỳ sau khác chỉ tiêu [43] kỳ trước liền kề trên tờ khai mẫu 01/GTGT

Ngày 18/2/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 1/2015 có số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau – chỉ tiêu [43] là 50.000.000 VNĐ.

Ngày 20/3/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 2/2015 có chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang là 40.000.000 VNĐ. (lỗi này có thể do copy nhầm kỳ hoặc đánh máy sai …)

Như vậy doanh nghiệp đã khai thuế GTGT đầu kỳ sau (tháng 2/2015) không bằng với chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức kỳ trước (tháng 1/2015).

Ngày 15/6/2016, doanh nghiệp phát hiện sai sót. Để khắc phục lỗi này, doanh nghiệp cần thực hiện những công việc sau:

Bước 1

Doanh nghiệp lập, nộp tờ khai bổ sung cho kỳ tính thuế tháng 02/2015 điều chỉnh chỉ tiêu [22] có số đúng bằng chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức tháng 01/2015 là 50.000.000VNĐ.

Bước 2

Khi doanh nghiệp lập, nộp tờ khai chính thức kỳ tính thuế tháng 05/2016 doanh nghiệp thực hiện kê khai vào chỉ tiêu [38] điều chỉnh tăng số thuế GTGT được khấu trừ số tiền 10.000.000.

Thanh toán bằng thẻ tín dụng của Doanh nghiệp

Với việc quy định các giao dịch trên 20 triệu bắt buộc phải sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu từ thuế cũng như tính các chi phí được trừ khi Quyết toán thuế, Vậy thanh toán bằng thẻ tín dụng của Doanh nghiệp có được coi Thanh toán không dùng tiền mặt, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Nội dung này như sau:

Thanh toán bằng thẻ tín dụng của Doanh nghiệp

Theo hướng dẫn Công văn 2543/TCT-KK ngày 08 tháng 06 năm 2016 của Tổng cục thuế về việc Thanh toán qua không dùng tiền mặt:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Trường hợp Doanh nghiệp đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng, thẻ tín dụng được đảm bảo bằng sổ tiết kiệm của Công ty, các khoản thanh toán phát sinh Nợ trên sao kê sử dụng thẻ tín dụng này được Công ty ủỵ quyên cho Ngân hàng tự động trích tiền từ tài khoản thanh toán của Công ty để thanh toán, tên in trên thẻ là cá nhân Giám đốc Công ty theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc theo quy định của ngân hàng phát hành thẻ. Việc thanh toán qua thẻ tín dụng nêu trên được coi là đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiên mặt theo quy định đê làm căn cứ kê khai khâu trừ thuê giá trị gia tăng đâu vào và được tính chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Các chi phí liên quan đên thẻ tín dụng gồm: phí phát hành thẻ, phí duy trì thẻ, lãi suât chậm thanh toán của thẻ được tính vào chi phí sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp nêu đảm bảo hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Như vây Thanh toán bằng thẻ tín dụng của Doanh nghiệp bằng được xem như là một hình thức Thanh toán không dùng tiền mặt và Doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế và tính các chi phí khác.

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu

Việc Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu cho công ty nước ngoài và thanh toán qua hai ngân hàng của hai đơn vị cần những giấy tờ gì để chứng minh cũng Doanh nghiệp Việt nam có đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với các hoạt động xuất khẩu không? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu giữa hai ngân hàng

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu 

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu

heo hưóng dẫn Điểm a Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khâu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy bảo cỏ của ngân hàng bên xuất khâu vê sô tiên đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khâu, đên thời hạn thanh toán cơ sở lánh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận uỷ thác và bên nhận uỷ thác phải thanh toán tiền hàng xuất khấu qua ngân hàng cho bên uỷ thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên uỷ thác xuất khẩu thì bên uỷ thảc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như teên phải được quy định trong hợp đồng.”

Do vậy, Trường hợp Doanh nghiệp Việt Nam được Ngân hàng của đơn vị mình cấp giấy các chứng từ thanh toán đối với các hoạt động thanh toán từ phía đối tác cũng như Doanh nghiêp tập hợp được các bảng kê chứng từ xác nhận khách hàng nước ngoài đã thanh toán cho đơn vị thông qua Ngân hàng của Doanh nghiệp được coi là Bộ chứng từ thanh toán hợp lệ. Khi đó, Doanh nghiệp đủ một điều kiện để được hoàn thuế GTGT

Chuyển nhượng tài sản thế chấp từ ngân hàng

Trường hơp doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất là của một doanh nghiệp trên địa bàn thế chấp cho Ngân hàng phát mại qua trung tâm đấu giá có nhận được hóa đơn từ việc mua bán này không? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ vấn đề Chuyển nhượng tài sản thế chấp từ ngân hàng

Chuyển nhượng tài sản thế chấp từ ngân hàng

Chuyển nhượng tài sản thế chấp từ ngân hàng
Chuyển nhượng tài sản thế chấp từ ngân hàng

Tại Điều 13, Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in

1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”…

Tại tiết a, khoản 8, Điểm 1, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/2/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“ Dịch vụ tín dụng dưới các hình thức: …

– Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.”…

Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi, bổ sung thêm điểm a, khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định:

“a) Dịch vụ tín dụng gồm các hình thức: …

– Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.”…

Căn cứ quy định trên thì Tài sản đảm bảo tiền vay khi bán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, trường hợp khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của một doanh nghiệp trên địa bàn thế chấp cho ngân hàng do ngân hàng phát mại thông qua trung tâm bán đấu giá tỉnh ( thuộc Sở Tư pháp) bán tài sản đảm bảo tiền vay thì không sử dụng hóa đơn. Cơ quan trung tâm bán đấu giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các văn bản, giấy tờ có liên quan đến việc đấu giá tài sản cho người mua được tài sản đấu giá để làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Thuế suất vận chuyển quốc tế cần điều kiện gì?

Theo Điều 1, Thông tư 112/2009/TT-BTC ngày 2/6/2009 của Bộ Tài chính về Thuế GTGT hướng dân : “Vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng các điều kiện sau: – Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Như vậy, đối với vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài thì Vận đơn đường biển ( Bill of Lading ) có thể được coi là Hợp đồng vận chuyển hay không ? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ:

Thuế suất vận chuyển quốc tế cần điều kiện gì?

– Tại Khoản 1 Điều 70 và Điều 73 Bộ Luật Hàng hải số 40/2005/QH11 quy định:

Thuế suất vận chuyển quốc tế cần điều kiện gì?
Thuế suất vận chuyển quốc tế cần điều kiện gì?

“Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển là hợp đồng được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu tiền cước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hoá từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng”.

Chứng từ vận chuyển bao gồm vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng đường biển và chứng từ vận chuyển khác”.

– Tại Khoản 2c Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“Đối với vận tải quốc tế:

– Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

– Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”

Căn cứ các quy định nêu trên, vận đơn là một loại chứng từ vận chuyển không thay thế được hợp đồng vận chuyển.

Tuy nhiên, theo nội dung tại công văn số 3378/TCT-CS ngày 26/9/2012 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với vận tải quốc tế có nêu:

Ý kiến của Cục Hàng hải Việt Nam nêu tại công văn số 218/CHHVN-VT&DVHH về vận đơn đường biển trong hoạt động vận tải quốc tế như sau: “Việc doanh nghiệp xuất trình vận đơn đường biển thay thế hợp đồng vận chuyển hàng hoá từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt nam trong phương thức thuê tàu chợ là phù hợp với quy định tại Điều 1 của Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 02/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không và hàng hải.”

– Ý kiến của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nêu tại công văn số 97/HHVN-PC về vận đơn đường biển trong hoạt động vận tải quốc tế như sau: “Vận tải hàng hoá bằng đường biển trong hoạt động vận tải quốc tế không có sự kết hợp trước một văn bản hợp đồng thuê tàu như phương thức thuê tàu chuyến. Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, người vận chuyển sẽ cấp cho người giao hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của người giao hàng. Vì vậy, vận đơn được cấp là bằng chứng duy nhất xác nhận hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển đã được giao kết, và là chứng từ tương tự có giá trị như hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển…”

Do đó, trường hợp nếu Công ty thực hiện vận tải hàng hoá bằng đường biển từ Việt Nam ra nước ngoài không theo phương thức hợp đồng vận chuyển theo chuyến mà vận chuyển theo phương thức thuê tàu chợ (không có sự ký kết trước một văn bản hợp đồng thuê tàu như phương thức thuê tàu chuyến); nếu sử dụng vận đơn theo tập quán và thông lệ quốc tế thay cho hợp đồng vận chuyển thì đáp ứng điều kiện về hợp đồng để được xem xét áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 112/2009/TT- BTC ngày 02/06/2009 của Bộ Tài chính.