Công văn số 59661/CT-HTr xây dựng dữ liệu hộ kinh doanh

Công văn số 59661/CT-HTr xây dựng dữ liệu hộ kinh doanh trong đó có một số nội dung như sau:

Ngày 15/6/2015 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 31/7/2015.

Thông tư 92/2015/TT- BTC hướng dẫn các giải pháp để cơ quan thuế nâng cao hiệu quả quản lý thuế hộ kinh doanh, tăng cường sự kiểm tra, giám sát của Cục Thuế với Chi cục Thuế trong công tác quản lý thuế hộ kinh doanh, trong đó xây dựng cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh để quản lý theo tiêu chí rủi ro là một trong những giải pháp quan trọng được quy định tại Khoản 12, Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC
Thực hiện hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng Cục Thuế và Cục thuế TP Hà Nội, để có cơ sở xác định doanh thu, mức thuế khoán của hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà nội chuẩn bị cho kỳ lập bộ năm 2016 thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh là giải pháp quản lý để đảm bảo mục tiêu công khai – minh bạch – công bằng và nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh, đây là một giải pháp mới, mang tính đột phá trong quản lý của cơ quan thuế.

Cơ quan Thuế đã triển khai phát Phiếu thu thập thông tin đến 100% hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán trên địa bàn thành phố Hà nội để thu thập, khảo sát các thông tin của hộ kinh doanh. Các nội dung thông tin trên Phiếu thu thập thông tin là cơ sở dữ liệu để cơ quan thuế tổng hợp, căn cứ vào tình hình kinh doanh thực tế để xác định doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh sát với thực tế, đảm bảo phù hợp, công bằng .

Để triển khai và hoàn thành kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu của hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán đúng quy định theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, Cơ quan Thuế mong muốn và đề nghị các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn phối hợp với cán bộ đội thuế điền đầy đủ các nội dung trên Phiếu thu thập thông tin, tạo điều kiện cho Cơ quan Thuế hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đúng quy định.
Cơ quan Thuế cam kết sẽ tiếp tục triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thời gian qua đối với công tác quản lý thuế hộ, cá nhân kinh doanh.

Mọi ý kiến, thông tin phản hồi của NNT xin được phản ánh qua các địa chỉ trụ sở cơ quan thuế, số điện thoại, email đã được Chi cục thuế quận/huyện cung cấp trên Bảng công khai 01/CKTT-CNKD đã được Chi cục thuế công khai chuyển trực tiếp đến các hộ kinh doanh trên địa bàn và công khai tại trụ sở cơ quan thuế.

Mời các bạn tải Công văn số 59661/CT-HTr tại đây

Chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh thông tư 92

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh thông tư 92 trong đó có một số nội dung chi tiết như sau:

I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH, ĐĂNG KÝ THUẾ:

1. Đối tượng được đăng ký kinh doanh:

Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh và hộ gia đình (gọi chung là CNKD) được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động (CNKD có sử dụng thường xuyên từ 10 (mười) lao động trở lên phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp), không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Thủ tục đăng ký kinh doanh:

CNKD gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

3. Đăng ký thuế:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với CNKD thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), CNKD phải thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục Thuế (CCT) nơi kinh doanh.

II. KHAI THUẾ, NỘP THUẾ:

1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

(Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính)

CNKD có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT thuế TNCN.

1.1. CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán:

1.1.1. Nguyên tắc áp dụng:

a) CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán (nộp thuế khoán) là CNKD có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh, cá nhân cho thuê tài sản (CTTS) và cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

b) Các loại thuế khoán: Thuế Môn bài; Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập cá nhân; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế tài nguyên; Thuế bảo vệ môi trường Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (nếu có).

1.1.2. Căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN:

Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ (%) thuế GTGT.

Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x tỷ lệ (%) thuế TNCN.

a) Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản suất kinh doanh (SXKD) hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp CNKD nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan Thuế (CQT) thì ngoài số thuế khoán, CNKD phải nộp thêm thuế tương ứng với doanh thu trên hoá đơn.

b) Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN tính trên doanh thu

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: Tỷ lệ % thuế GTGT là 1%, tỷ lệ % thuế TNCN là 0,5%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ % thuế GTGT là 5%, tỷ lệ % thuế TNCN là 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ % thuế GTGT là 3%, tỷ lệ % thuế TNCN là 1,5%.

– Hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ % thuế GTGT là 2%, tỷ lệ % thuế TNCN là 1%.

(Danh mục ngành nghề chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).

1.1.3. Khai thuế:

a) Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế khoán một năm một lần theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD tại CCT nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô.

b) Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của CQT thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn vào Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC) theo quý, chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

1.1.4. Thông báo nộp thuế và thời hạn nộp thuế:

a) Thông báo nộp thuế (mẫu số 01/TBT-CNKD) được CCT gửi trực tiếp đến CNKD kèm theo Bảng công khai (mẫu số 01/CKTT-CNKD).

b) Thời hạn nộp thuế

– CNKD nộp tiền thuế khoán của quý chậm nhất là ngày cuối cùng của quý.

– Trường hợp CNKD có sử dụng hoá đơn của CQT thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

1.1.5. Niêm yết công khai:

CCT thực hiện niêm yết Bảng công khai theo mẫu số 01/CKTT-CNKD tại bộ phận một cửa của CCT và UBND quận, huyện; và tại cửa, cổng hoặc địa điểm thích hợp của: trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ;… và trên trang thông tin điện tử của ngành thuế đảm bảo thuận lợi cho việc tiếp nhận thông tin để giám sát của người dân và CNKD.

1.1.6. Các trường hợp giảm thuế khoán:

a) CNKD nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh thì gửi thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh đến CCT trực tiếp quản lý chậm nhất là một ngày trước khi ngừng/nghỉ kinh doanh.

CNKD nghỉ không trọn tháng thì không được giảm thuế.

Ví dụ: Bà B đã được CCT thông báo số thuế khoán phải nộp của cả năm 2015. Đến ngày 15/10/2015, Bà B ngừng/nghỉ kinh doanh đến hết tháng 12/2015 thì Bà B được giảm số thuế khoán phải nộp của tháng 11, tháng 12 (vì nghỉ trọn tháng) và không được giảm số thuế khoán phải nộp của tháng 10 (vì nghỉ không trọn tháng).

b) CNKD nộp thuế khoán bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo gửi văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo mẫu số 01/MGTH (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) đến CCT trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày thứ 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

1.2. CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh:

1.2.1. Nguyên tắc áp dụng:

CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; CNKD không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.

1.2.2. Căn cứ tính thuế:

Tương tự như CNKD nộp thuế khoán (Điểm 1.1.2 Mục II).

1.2.3. Khai thuế, nộp thuế:

a) CNKD thuộc đối tượng nộp thuế từng lần phát sinh khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh tại CCT nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi cá nhân đăng ký kinh doanh đối với CNKD buôn chuyến chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.

b) Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD và các tài liệu kèm theo.

1.3. Cá nhân cho thuê tài sản (CTTS):

1.3.1. Nguyên tắc áp dụng:

Cá nhân CTTS là cá nhân có phát sinh doanh thu từ CTTS bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; CTTS khác không kèm theo dịch vụ.

1.3.2. Xác định số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%

1.3.3. Khai thuế, nộp thuế:

a) Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với CQT

– Cá nhân CTTS trực tiếp khai thuế tại CCT nơi có tài sản cho thuê.

– Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán (chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê) hoặc khai thuế một lần theo năm (chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch). Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung.

– Hồ sơ khai thuế gồm:

+ Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC;

+ Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

+ Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

+ Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân CTTS uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

b) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân CTTS

Cá nhân ký hợp đồng CTTS với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN tại CCT nơi có tài sản cho thuê.

1.4. Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp:

Tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN nếu doanh nghiệp xác định số tiền hoa hồng trả cho cá nhân tại đơn vị trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

Cá nhân phát sinh thuế TNCN phải nộp thêm trong trường hợp tổ chức chi trả chưa khấu trừ thuế do chưa đến mức phải nộp thuế thì cuối năm cá nhân thực hiện khai thuế vào tờ khai năm theo mẫu số 01/TKN-XSBHĐC (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015TT-BTC) và nộp hồ sơ khai thuế tại CCT nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú), chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

2. Thuế Môn bài, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế bảo vệ môi trường; Thuế Tài nguyên; Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản:

2.1. Thuế Môn bài:

– CNKD nộp Thuế Môn bài theo Thông báo của CCT nơi cá nhân kinh doanh.

2.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt:

– Đối tượng áp dụng: CNKD có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như:

+ Cá nhân sản xuất, nhập khẩu rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá,…

+ Cá nhân kinh doanh vũ trường; mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke); trò chơi điện tử có thưởng,…

– Văn bản quy phạm pháp luật: Luật số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008, Luật sửa đổi, bổ sung số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009, Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ; Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính.

2.3. Thuế bảo vệ môi trường:

– Đối tượng áp dụng: CNKD có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường.

– Văn bản quy phạm pháp luật:

+ Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12; Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ, Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011, Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012, Thông tư số 59/2015/TT-BTC ngày 27/4/2015 của Bộ Tài chính.

+ Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/7/2011, Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10/3/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.

2.4. Thuế Tài nguyên:

– Đối tượng áp dụng: CNKD có hoạt động khai thác tài nguyên.

– Văn bản quy phạm pháp luật:

+ Luật Thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính.

+ Quyết định số 4374/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND TP Hà Nội về việc phê duyệt bảng giá tính Thuế Tài nguyên trên địa bàn TP Hà Nội.

2.5. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản:

– Đối tượng áp dụng: CNKD có hoạt động khai thác khoáng sản.

– Văn bản quy phạm pháp luật:

+ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ, Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính.

+ Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 22/12/2012 của UBND TP Hà Nội về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn TP Hà Nội.

3. CNKD SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN:

– CNKD có nhu cầu sử dụng hoá đơn quyển phải có đơn đề nghị mua hoá đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính), chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng gửi CCT trực tiếp quản lý.

– CNKD sử dụng hoá đơn phải cam kết quản lý và sử dụng hoá đơn do CQT phát hành đúng quy định, nếu vi phạm CNKD phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

4. NƠI NỘP THUẾ:

– Tại các điểm thu NSNN của các ngân hàng thương mại được KBNN quận/huyện/thị xã uỷ nhiệm.

– Tại địa điểm thu thuế tập trung bằng biên lai theo Thông báo của CCT.

– Thông qua các đơn vị được Cơ quan Thuế uỷ nhiệm thu.

Trên đây, Đại lý thuế Công Minh vừa tóm tắt Chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh thông tư 92 

Kê khai thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở sản xuất trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu.

Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì kê khai thuế GTGT như thế nào? Cơ sở sản xuất kinh doanh có phải kê khai thuế tại nơi sản xuất kinh doanh không?

Kê khai thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở sản xuất trực thuộc
Kê khai thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở sản xuất trực thuộc

Trường hợp 1: Cơ sở sản xuất kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở chính.

Kê khai nộp thuế GTGT tại trụ sở chính

Trường hợp 2: Cơ sở sản xuất kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính.

a.Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán:

– Phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất;

– Khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.

b.Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán:

– Người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

– Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra.

– Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

– Nếu tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp.

– Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Người nộp thuế phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán” theo mẫu số 01-6/GTGT kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc.

Ví dụ: Doanh nghiệp A tại Hà Nội có cơ sở sản xuất tại Hưng Yên, Doanh thu bán hàng của công ty là 500 triệu trong đó doanh thu của hàng sản xuất tại Hưng Yên là 300 triệu. Thuế GTGT của mặt hàng này là 10%.

– Giả sử: Thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính trên tờ khai thuế là 10 triệu.

+ Thuế GTGT phải nộp tai Hưng Yên là: 300 x 2% = 6 triệu.

+ Thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính là = 10 – 6 = 4 triệu.

Giả sử: Thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính là 4 triệu.

+ Thuế GTGT phải nộp tại Hưng Yên là: (300/500) x 4 = 2,4 triệu đồng.

+ Thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính là: 4 – 2,4 = 1,6 triệu đồng

Giả sử: Thuế GTGT tại tờ khai thuế doanh nghiệp vẫn còn số thuế được khấu trừ thì doanh nghiệp không phải nộp thuế tại Hưng Yên và tại trụ sở chính.

Mời các bạn xem bài viết Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ.

Tiền lãi cho vay có phải xuất hóa đơn

Việc chi phí lãi vay có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không? Mời các bạn xem chi tiết >>>>>Tại đây<<<<<. Việc chi phi lãi vay không chịu thuế GTGT như chúng ta đã biết, nhưng tiền lãi cho vay có phải xuất hóa đơn hay không? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ như sau:

Căn cứ theo Điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Kết luận:
– Khi thu tiền lãi cho vay thì công ty cho vay phải lập hóa đơn GTGT.
– Trên hoá đơn ghi rõ: Thu lãi tiền vay
– Dòng thuế suất, số thuế GTGT: Không ghi và gạch chéo.

Chú ý: Nếu DN không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:

a) Thanh toán bằng Séc;
b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

(Theo điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015)

Như vậy: Khi DN bạn đi vay hoặc cho vay thì phải chuyển khoản (không dùng tiền mặt nhé)

Chi tiết các bạn có thể xem thêm tại Công văn 4044/CT-TTHT ngày 29/5/2014 của Cục thuế TP. Hồ chí Minh.
Trả lời văn thư số 09/PVMSG ngày 25/3/2013 (Cục Thuế TP nhận được ngày 23/4/2014) của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:Căn cứ Khoản 1b, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về nguyên tắc lập hoá đơn:“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá.…”Căn cứ Điểm b, Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014):“Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”.Trường hợp Công ty có tiền nhàn rỗi cho Công ty khác vay (không phải hoạt dộng kinh doanh, cung ứng thường xuyên) thì khoản tiền lãi Công ty nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi thu tiền Công ty phải lập hóa đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ thu lãi tiền vay dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch chéo.Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này

Mời các bạn xem tiếp bài viết: Tiền lãi vay cho chịu thuế GTGT hay không?

Hướng dẫn lập mẫu 04/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT theo Thông tư 156/2013/TT-BTC kèm Phụ lục 04-1/GTGT theo Thông tư 119/2014/TT-BTC 
 

Hướng dẫn lập mẫu 04/GTGT theo phần mềm HTKK

Cách gọi:
– Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “Tờ khai GTGT TT trên doanh thu (04/GTGT)” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau.
Untitled111
+ Kỳ tính thuế: Ứng dụng sẽ để mặc định kỳ tính thuế bằng tháng hoặc quý hiện tại -1, bạn có thể nhập kỳ tính thuế mà muốn kê khai nhưng không được chọn kỳ tính thuế lớn hơn tháng hoặc quý hiện tại. Đối với tờ khai quý, hệ thống cho phép nhập từ quý 3/2013 trở đi và không cho phép nhập tháng quý trùng nhau
+ Chọn loại tờ khai (tờ khai lần đầu hoặc tờ khai bổ sung) theo tháng hoặc quý, và chọn các phụ lục cần kê khai sau đó nhấn nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai GTGT trực tiếp trên doanh thu mẫu 04/GTGT.

A.Trường hợp khai tờ khai lần đầu

– Trên form “Chọn kỳ tính thuế” chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu, sau đó nhấn nút “Đồng ý”, màn hình kê khai hiển thị ra như sau:

Hướng dẫn lập mẫu 04/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất
Hướng dẫn lập mẫu 04/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

– Các chỉ tiêu tự tính:
+ Chỉ tiêu [21] được tổng hợp từ Tổng cột (6) dòng 1 trên bảng kê 04- 1/GTGT, cho sửa
+ Chỉ tiêu [22] được tổng hợp từ Tổng cột (6) dòng 2 trên bảng kê 04- 1/GTGT, cho sửa
+ Chỉ tiêu [24] được tổng hợp từ Tổng cột (6) dòng 3 trên bảng kê 04- 1/GTGT, cho sửa
+ Chỉ tiêu [26] được tổng hợp từ Tổng cột (6) dòng 4 trên bảng kê 04- 1/GTGT, cho sửa
+ Chỉ tiêu [28] được tổng hợp từ Tổng cột (6) dòng 5 trên bảng kê 04- 1/GTGT, cho sửa
+ Chỉ tiêu [23]= [22] * 1% + Chỉ tiêu [25] = [24] * 5% + Chỉ tiêu [27] = [26] * 3%
+ Chỉ tiêu [29] =[28] * 2% + Chỉ tiêu [30] = [22] + [24] + [26] + [28] + Chỉ tiêu [31] = [23] + [25] + [27] + [29]
+ Chỉ tiêu [32]= [21] + [30]
+ Chỉ tiêu [33] = [31]
Mời các bạn xem tiếpHướng dẫn cách lập phụ lục 04-1/gtgt theo phần mềm HTKK

B.Trường hợp khai tờ khai bổ sung

– Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” Ứng dụng cho phép NNT chọn thêm lần bổ sung và ngày lập tờ khai bổ sung
Untitled206
– Nhấn nút Đồng ý màn hình kê khai sẽ hiển thị, khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm 2 sheet “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS”.

Hướng dẫn lập mẫu 04/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất
Hướng dẫn lập mẫu 04/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

Untitled208
– Các chỉ tiêu được đưa lên KHBS gồm: [23], [25], [27], [29] cách lấy dữ liệu tương tự như tờ 01/GTGT.
Từ khóa: Tờ khai thuế GTGT  mẫu 04/GTGT, hướng dẫn lập mẫu số 04/GTGT
Mời các bạn xẻm tiếp:

Hướng dẫn cách lập phụ lục 04-1/gtgt theo phần mềm HTKK

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ cách lập phụ lục 04-1/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mới nhất hiện nay.

Cách lập phụ lục 04-1/gtgt theo phần mềm HTKK

Hướng dẫn cách lập phụ lục 04-1/gtgt theo phần mềm HTKK
Hướng dẫn cách lập phụ lục 04-1/gtgt theo phần mềm HTKK

+ Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng Hóa đơn, chứng từ biên lai nộp thuế:

+ Cột (2) – Số hóa đơn: Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 20 ký tự

+ Cột (3) – Ngày, tháng, năm lập hóa đơn : Cho phép NSD nhập, kiểm tra đúng theo định dạng dd/mm/yyyy và phải nằm trong kỳ tính thuế. Nếu ngày tháng năm phát hành không nằm trong kỳ tính thuế thì ứng dụng hỗ trợ đưa ra cảnh báo đỏ “Ngày tháng năm lập hóa đơn phải nằm trong kỳ tính thuế”.

+ Cột (4) -Tên người mua: Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 100 ký tự.

+ Cột (5) -MST người mua: Cho phép NSD nhập tối đa 14 ký tự và kiểm tra cấu trúc, cho phép null.

+ Cột (6) – Doanh thu: Cho phép NSD nhập số âm, mặc định là 0

+ Cột (7) – Ghi chú: Cho phép NSD nhập kiểu text, cho phép Null

+ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra(*) = Tổng cộng cột (6) của (Tổng dòng 1 + tổng dòng 2 + tổng dòng 3 + tổng dòng 4 + Tổng dòng 5).

+ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT(**) = Tổng cộng cột (6) của dòng 1

+ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra áp dụng tỷ lệ thuế/doanh thu (***) = Tổng cột (6) của (Tổng dòng 2 + Tổng dòng 3 + Tổng dòng 4 + Tổng dòng 5)

Từ khóa: Hướng dẫn lập phụ lục 04-1/GTGT, hướng dẫn lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

Trên đây là những gì mà Đại lý thuế Công Minh vừa chia sẻ về cách lập phụ lục 04-1/gtgt: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mới nhất hiện nay.

Mời các bạn xem tiếp:

Đối tượng áp dụng về hành nghề đại lý thuế

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ một số nội dung về những Đối tượng áp dụng về hành nghề đại lý thuế, ban hành theo thông tư 117 năm 2012 của Bộ Tài Chính. Theo đó, thông tư này áp dụng với những ai và trong các trường hợp nào ….

Đối tượng áp dụng về hành nghề đại lý thuế
Đối tượng áp dụng về hành nghề đại lý thuế

1. Thông tư 117 năm 2012 áp dụng đối với:

a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi chung là đại lý thuế).

b) Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

c) Nhân viên đại lý thuế hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi chung là nhân viên đại lý thuế).

d) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.

e) Công chức thuế, cơ quan thuế các cấp.

2. Thông tư này không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế tự làm thủ tục về thuế.

b) Đại lý Hải quan làm thủ tục về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

Mời các bạn xem tiếp một số bài viết:

Từ khóa: Phạm vi áp dụng, Đối tượng áp dụng, phạm vi và đối tượng áp dụng thông tư 117,Đối tượng áp dụng về hành nghề đại lý thuế

Hướng dẫn lập mẫu 03/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ cách lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng trực tiếp mẫu 03/GTGT theo Thông tư 119/2014/TT-BTC mới nhất

Hướng dẫn lập mẫu 03/GTGT – Tờ khai thuế GTGT trực tiếp

Cách gọi:
– Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “Tờ khai GTGT trực tiếp trên GTGT (03/GTGT)” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau:
Untitled200
+ Kỳ tính thuế: Ứng dụng sẽ để mặc định kỳ tính thuế bằng tháng hoặc quý hiện tại -1, bạn có thể nhập kỳ tính thuế mà muốn kê khai nhưng không được chọn kỳ tính thuế lớn hơn tháng hoặc quý hiện tại. Đối với tờ khai quý, hệ thống cho phép nhập từ quý 3/2013 trở đi và không cho phép nhập tháng quý trùng nhau
+ Chọn loại tờ khai (tờ khai lần đầu hoặc tờ khai bổ sung) theo tháng hoặc quý, và chọn các phụ lục cần kê khai sau đó nhấn nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai GTGT trực tiếp mẫu 03/GTGT.

A. Trường hợp khai tờ khai lần đầu

– Trên form “Chọn kỳ tính thuế” chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu, sau đó nhấn nút “Đồng ý”, màn hình kê khai hiển thị ra như sau:

Hướng dẫn lập mẫu 03/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất
Hướng dẫn lập mẫu 03/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

– Các chỉ tiêu NNT tự nhập:
+ Chỉ tiêu [22], [23], [24], [25], [27]: NSD tự nhập, kiểu số, không âm – Các chỉ tiêu tự tính
+ Chỉ tiêu [21]: hỗ trợ lấy giá trị âm từ chỉ tiêu [26] của kỳ trước sang, cho phép sửa, không âm, nếu sửa khác thì cảnh báo vàng: “Chỉ tiêu [21] khác với chỉ tiêu [26] kỳ trước chuyển sang” . Nếu kỳ tính thuế tháng/quý 1 thì mặc định [21] = 0, không cho phép sửa và không hiển thị câu thông báo.
+ Chỉ tiêu [26]= [22] – [23] – [21] – [24] + [25]

B. Trường hợp khai tờ khai bổ sung

– Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” Ứng dụng cho phép NNT chọn thêm lần bổ sung và ngày lập tờ khai bổ sung.
Untitled202
– Nhấn nút Đồng ý màn hình kê khai sẽ hiển thị, khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm 2 sheet “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” như sau:
Untitled203
– Các chỉ tiêu được đưa lên KHBS gồm: [27] cách lấy dữ liệu tương tự như tờ 01/GTGT.
Từ khóa: Hướng dẫn lập mẫu số 03/GTGT, hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT trực tiếp,
Thông tư 119/2014/TT-BTC Đại lý thuế Công Minh vừa chia sẻ hướng dẫn lập mẫu 03/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất hiện nay.
Mời các bạn xem thêm:

Hướng dẫn lập mẫu 02/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư mẫu 02/GTGT theo Thông tư 156/2013/TT-BTC theo phần mềm HTKK mới nhất.

Hướng dẫn lập mẫu 02/GTGT

Cách gọi:
– Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “Tờ khai GTGT cho Dự án đầu tư (02/GTGT)” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau.
Untitled4
+ Kỳ tính thuế: Ứng dụng sẽ để mặc định kỳ tính thuế bằng tháng hoặc quý hiện tại -1, bạn có thể nhập kỳ tính thuế mà muốn kê khai nhưng không được chọn kỳ tính thuế lớn hơn tháng hoặc quý hiện tại. Đối với tờ khai quý, hệ thống cho phép nhập từ quý 3/2013 trở đi và không cho phép nhập tháng quý trùng nhau
+ Chọn loại tờ khai (tờ khai lần đầu hoặc tờ khai bổ sung) theo tháng hoặc quý, và chọn các phụ lục cần kê khai sau đó nhấn nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai GTGT cho Dự án đầu tư mẫu 02/GTGT.

A.Trường hợp khai tờ khai lần đầu

– Trên form “Chọn kỳ tính thuế” chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu, sau đó nhấn nút “Đồng ý”, màn hình kê khai hiển thị ra như sau:

Hướng dẫn lập mẫu 02/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất
Hướng dẫn lập mẫu 02/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

– Các chỉ tiêu tự nhập:
+ Các chỉ tiêu [21a], [24], [25] , [26], [27], [28a], [30a], [30], [31] kiểu số, không âm.
+ Kiểm tra [30] phải nhỏ hơn hoặc bằng ([29] – [30a])
+ Kiểm tra [31] phải nhỏ hơn hoặc bằng [29]
+ Kiểm tra [28a] <= [21] + [21a]+ [28]
+ Kiểm tra chỉ tiêu [28a] <= [28]
–   Các chỉ tiêu ứng dụng hỗ trợ tự động tính toán:
+ Chỉ tiêu [21]: tự động chuyển từ chì tiêu [32] kỳ trước sang, cho phép sửa, nếu sửa khác thì cảnh báo vàng và vẫn cho in tờ khai.
+ Chỉ tiêu [22]: Bằng tổng cột (6) dòng 3 trên các phụ lục 01_2/GTGT
+ Chỉ tiêu [23]: Bằng tổng cột (7) dòng 3 trên các phụ lục 01_2/GTGT
+ Chỉ tiêu [28] = [23] + [25] – [27]
+ Chỉ tiêu [29] = [21] + [21a] + [28] – [28a]
+ Chỉ tiêu [32]= [29] – [30a] – [30] – [31]
Mời các bạn xem tiếp: Cách lập Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào 01-2/gtgt

B.Trường hợp khai tờ khai bổ sung

– Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” , ứng dụng cho phép NNT chọn thêm lần bổ sung và ngày lập tờ khai bổ sung:
Untitled100
– Nhấn nút Đồng ý màn hình kê khai sẽ hiển thị, khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm 2 sheet “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” như sau:

Hướng dẫn lập mẫu 02/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất
Hướng dẫn lập mẫu 02/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

Ứng dụng sẽ lấy dữ liệu của Tờ khai gần nhất trong cùng kỳ tính thuế làm dữ liệu mặc định trên Tờ khai điều chỉnh (Nếu là tờ khai bổ sung lần 1 thì lấy dữ liệu của tờ khai lần đầu, nếu là tờ khai bổ sung lần n thì lấy dữ liệu lần bổ sung n-1). NNT sẽ kê khai bổ sung điều chỉnh trực tiếp trên Tờ khai điều chỉnh, kê khai như tờ khai thay thế, sau đó ứng dụng sẽ tự động lấy các chỉ tiêu điều chỉnh liên quan đến số thuế phải nộp lên KHBS, NNT không kê khai trên KHBS.
Hướng dẫn lập mẫu 02/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất
Hướng dẫn lập mẫu 02/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

– Các chỉ tiêu được đưa lên KHBS gồm: [21], [21a], [23], [28a], [30], [30a], [31]. cách lấy dữ liệu tương tự như tờ 01/GTGT.
Từ khóa: Hướng dẫn lập mẫu số 02/GTGT,  Tờ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư
Trên đây là một vài chia sẻ về hướng dẫn lập mẫu tờ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư mẫu 02/GTGT
Mời các bạn xem thêm;

Hướng dẫn lập mẫu 01-1/TĐ-GTGT theo phần mềm HTKK

Cách lập bảng kê số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện như thế nào? Sau đây Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ hướng dẫn cách lập phụ lục 01-1/TĐ-GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

Hướng dẫn lập mẫu 01-1/TĐ-GTGT

Hướng dẫn lập mẫu 01-1/TĐ-GTGT theo phần mềm HTKK
Hướng dẫn lập mẫu 01-1/TĐ-GTGT theo phần mềm HTKK

+ Cột (1) “STT”: hỗ trợ tự động tăng, giảm.
+ Cột (2)“Tên nhà máy thủy điện”: NSD tự nhập, kiểu text, tối đa 200 ký tự.
+ Cột (3) Mã số thuế: nhập tối đa 14 ký tự, kiểm tra cấu trúc mã số thuế
+ Cột (4) “Số thuế GTGT đầu ra của hoạt động sx thủy điện”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0
+ Cột (5) “Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sx thủy điện”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0
+ Cột (6) “Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sx thủy điện”: (6) = (4) – (5)
+ Tổng cộng cột (4) = Tổng các dòng của cột (4)
+ Tổng cộng cột (5) = Tổng các dòng của cột (5)
+ Tổng cộng cột (6) = tổng các dòng của cột (6). Kiểm tra = dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ/GTGT. Nếu khác thì cảnh báo vàng “Dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-1/TĐ-GTGT phải bằng dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ-GTGT”
Từ khóa: Hướng dẫn lập mẫu 01-1/TĐ-GTGT, cách lập mẫu 01-1/TĐ-GTGT
Trên đây là một số hướng dẫn mà Đại lý thuế Công Minh vừa chia sẻ về hướng dẫn lập mẫu 01-1/TĐ-GTGT: bảng kê số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện theo phần mềm HTKK mới nhất