Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

Một số văn bản được các cơ quan như Bộ Tài chính, Tổng cuc thuế hay các cục thuế ban hành trong tháng 5 vừa rồi. Theo đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo.  Đại lý thuế Công Minh Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

1. Về thuế GTGT:

(1) Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc ke từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước/ Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước (Thay vì 3 ngày làm việc như trước đây).

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Ngày 18/4/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 31/2017/TT- BTC (có hiệu lực kể tử ngày 02/6/2017) sửa đổi, bổ sung Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 về Quản lý Hoàn thuế GTGT. Theo đó, Kho bac Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời han
1 (một) ngày làm việc kể tử ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước/ Lệnh hoàn trả kiêm bù trử khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế chuyển đến.

(2) Khấu trừ thuế GTGT đối với mua hàng hóa trả chậm:

– Ngày 25/4/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 1637/TCT-CS gửi Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với mua hàng hóa trả chậm, theo đó:

– Thời điểm tử 01/01/2014 đến trước ngày 15/11/2014, đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị tử 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cử vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn GTGT và chửng tử không dùng tiền mặt của HHDV mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chửng tử thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì CSKD vẫn được kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chửng tử thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh không được khấu trử thuế GTGT đầu vào và phải kê khai, điều chính lai số thuế GTGT đầu vào đã khấu trử.

– Tử ngày 15/11/2014, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 có hiệu lực thi hành thì trường hợp chưa có chửng tử thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào.

Đến thời han thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn chưa thanh toán cho khách hàng nên chưa có chửng tử thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chính giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trử.

Khi thanh toán thực tế, nếu cơ sở kinh doanh không có chửng tử thanh toán qua ngân hàng (thanh toán bằng tiền mặt hoặc các hình thửc không được xác định là thanh toán quan ngân hàng) thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chính giảm số thuế GTGT đã được khấu trử tương ửng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chửng tử thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.

2/ Về Thuế Thu nhập cá nhân

(1) . Chính sách thuế TNCN đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ:

Ngày 14/4/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1404/TCT-TNCN trả lời Cục Thuế tính Phú Thọ về việc chính sách thuế TNCN đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ. Theo đó, khoản thu nhập mà chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ nhận được sau khi nộp thuế TNDN theo quy định là khoản thu nhập tử đầu tư vốn.

Thời điểm trước 01/01/2015 (Luật 71/2014/QH13 có hiệu lực) thì khoản thu nhập mà cá nhân là chủ Công ty TNHH một thành viên nhận được sau khi nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập tử đầu tư vốn.

Thời điểm tử 01/01/2015, thu nhập của cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN.

(2) . Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng:

Ngày 10/5/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1873/TCT-TNCN trả lời Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường do vi pham hợp đồng mua bán căn hộ. Theo đó, tai Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thì chí quy định 10 loai thu nhập chịu thuế bao gồm: Thu nhập tử kinh doanh; Thu nhập tử tiền lương, tiền công; Thu nhập tử đầu tư vốn; Thu nhập tử chuyển nhượng vốn; Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập từ bản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ nhận thừa kế; Thu nhập từ quà tặng.

Vì vậy, trường hợp các cá nhân ký hợp đồng mua bán căn hộ với một Công ty, trong quá trình thực hiện dự án, do thi công không đúng tiến độ nên cá nhân tiến hành thanh lý hợp đồng, công ty hoàn trả số tiền góp vốn và bồi thường một khoản tiền cho cá nhân theo hợp đồng đã ký thì số tiền bồi thường nêu trên không được quy định cụ thể, chi tiết trong 10 khoản Thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành nên các cá nhân không phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập nhận được nêu trên.

3. Thuế Tiêu thu đăc biêt

Bộ Tài chính có công văn 5355/BTC-CST ngày 25/4/2017 gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hướng dẫn về giá tính thuế TTĐB đối với trường hợp giảm trừ chiết khấu thương mại.

Theo đó, trường hợp DN thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng thì giá tính thuế TTĐB sẽ là giá sau khi trừ chiết khấu thương mại.

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức chiết khấu thương mại khi người mua đáp ứng một số điều kiện nhất định và doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu tương ứng với số tiền chiết khấu cho khách hàng thì doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm số thuế TTĐB phải nộp tương ứng.

4. Về Hóa đơn

(1) Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/6/2017) sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014, Thông tư 26/2015/TT- BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Theo đó, rút ngắn thời gian cơ quan thuế xử lý thủ tục hành chính thuế về hóa đơn và rút ngắn thời hạn gửi thông báo phát hành hóa đơn, cụ thể:

– Nếu sau 2 ngày làm việc kể từ khi nhận Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in/đặt in của DN mà Cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản thì DN được sử dụng hóa đơn (trước đây là 5 ngày làm việc).

– Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế chậm nhất 02 ngày trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn(trước đây là 5 ngày làm việc).

(2) Ngày 17/4/2017, Cục Thuế TP Hà Nội có công văn số 20413/CT- QLAC hướng dẫn BQL dự án đầu tư xây dựng quận, huyện, thị xã một số lưu ý khi phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn đối với khoản thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn TP, theo đó:

– BQL căn cứ phương pháp khai, tính thuế GTGT để lựa chọn sử dụng loại hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT;
– BQL được quyền mua hóa đơn của CQT hoặc tạo, phát hành hóa đơn đặt in, tự in theo quy định.
– Trường hợp BQL ủy nhiệm cho UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện thì ủy nhiệm lập hóa đơn theo quy định.

5. Mốt số chính sách ưu đãi về Thuế TNDN, GTGT đối với hoat đống ứng dung công nghê cao, phát triền công nghiệp hỗ trơ, khuyến nông, sàn xuất, chế biến, tiêu thu nông sàn:

Ngày 24/4/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 1583/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế với các ngành ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và một số văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. Theo đó:

(1) . Chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt đống ứng dung công nghệ cao:

– Thuế GTGT: thuế suất thuế GTGT 5% áp dụng đối với dịch vụ khoa học, công nghệ
– Thuế TNDN: quy định thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm, miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo áp dụng đối với

+ Thực hiện dự án đầu tư mới ở khu công nghệ cao
+ Thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
+ Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao

(2) . Chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trơ

– Thuế TNDN: Thu nhập của DN từ thực hiện DAĐT mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao; Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm, miễn thuế tối  đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.

(3) . Chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.

– Thuế GTGT: Các sản phẩm trồng trọt, máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và một số dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc được áp dụng thuế suất thuế GTGT thấp (5%).

– Thuế TNDN:

+ Thu nhập được miễn thuế bao gồm: Thu nhập tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập tử hoạt động đánh bắt hải sản.
+ Áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp tử: trồng, chăm sóc, bảo vệ rửng; thu nhập tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tao giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trử sản xuất muối được miễn thuế theo quy định; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoach, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thuỷ sản và thực phẩm.

+ Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Điều kiện được ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến tử nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế: Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) tử 30% trở lên; Sản phẩm, hàng hóa không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trên đây là một số vấn đề mới cần lưu ý đối với các sắc thuế chính để kế toán có thể nắm bắt và vận dụng trong thời gian sắp tới

NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN CẦN BIẾT TUẦN 04 05/2017

Đại lý thuế Công Minh cập nhật những thay đổi, văn bản, chính sách thuế mới nhất và những bài viết về thuế và kế toán trong tuần qua. Những điều kế toán cần biết Tuần 04 05/2017 để giúp các các bạn đang làm, học hay có nhu cầu tìm hiểu về kế toán, thuế có thể hệ thống lại những thay đổi trong chính sách thuế và có phương án xử lý trong các thời gian tiếp theo:

1. Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Có rất nhiều công văn trả lời từ phía Tổng cục thuế cho các đơn vị hàng ngày. Môt trong số đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo.

Mời các bạn xem chi tiết Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho hàng nhập khẩu

Trường hơp Doanh nghiệp có phát sinh thuế GTGT từ hàng nhập khẩu thì khi nào kế toán sẽ được kê khai số thuế và thời gian kê khai sẽ thuộc vào khoảng thời gian nào?

Mời các bạn xem chi tiết Điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho hàng nhập khẩu

3. Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng

Doanh nghiệp thường nhận được các khoản tiền đặt cọc, tạm ứng thì phía người mua để đảm bảo giá trị hợp đồng, Trường hợp như vậy đối với số tiền lớn thì Kế toán có phải lập hóa đơn để ghi nhận doanh thu hay không?

Mời các bạn xem chi tiết Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng

4. Hướng dẫn cách tính phạt chậm nộp thuế

Nếu doanh nghiệp bạn đang thực hiện quyết toán thuế TNDN cho 5 năm, và bạn còn đang băn khoăn về cách tính phạt chậm nộp của cơ quan thuế. Đại lý thuế Công Minh chia sẻ cách tính phạt chậm nộp thuế qua các giai đoạn như sau:

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn cách tính phạt chậm nộp thuế

5. Quy định chữ ký trên hoá đơn GTGT và hồ sơ thuế

Trường hợp giám đốc vắng mặt hoăc sắp đi công tác mà cần phải ký trên hóa đơn hoặc các hồ sơ khai thuế thì kế toán sẽ phải xử lý trường hợp này như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết Quy định chữ ký trên hoá đơn GTGT và hồ sơ thuế

6. Xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ năm 2017

Thời điểm này là thời điểm mà rất nhiều đơn vị doanh nghiệp tổ chức kỳ nghỉ mát cho công ty. Đồng nghĩa với đó là kế toán cũng phải thực hiện ghi nhận hợp lý theo yêu cầu của giám đốc về các khoản chi phí.

Mời các bạn xem chi tiết Xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ năm 2017

7. Hồ sơ chi phí nghỉ mát cho nhân viên mới nhất

Bên cạnh việc xác định đúng khoản chi phí nghỉ mát cho nhân viên thì đồng thời kế toán sẽ phải thực hiện việc tập hơp hồ sơ để giải trình cho toàn bộ chi phí nghỉ mát đó là phục vụ cho lợi ích và là khoản phúc lợi

Mời các bạn xem chi tiết Hồ sơ chi phí nghỉ mát cho nhân viên mới nhất

8. Xử lý khách hàng không lấy hóa đơn GTGT

Đối với các doanh nghiệp có cửa hàng bán sản phẩm thì viêc khách hàng không lấy hóa đơn GTGT thường xuyên xảy ra. Vây với các trường hợp như vậy, kế toán cần phải xử lý thế nào để cơ quan thuế không truy thu phần doanh thu

Mời các bạn xem chi tiết Xử lý khách hàng không lấy hóa đơn GTGT

9. Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót

Đối với việc kế toán quên chưa thực hiện kê khai hóa đơn GTGT trong kỳ thì sẽ đươc hiện bổ sung vào thời điểm nào và những lưu ý khi kê khai bổ sung là gì?

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót

10. Thời hạn đăng ký giảm người phụ thuộc cho các cá nhân

Nếu như các cá nhân thì làm việc chính thức tại các doanh nghiệp thì việc đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ do đơn vị chi trả thực hiện để cá nhận vừa giảm trừ khi tạm tính thuế TNCN

Mời các bạn xem chi tiết Thời hạn đăng ký giảm người phụ thuộc cho các cá nhân

11. Xác định kê khai thuế gtgt theo tháng hay quý năm 2017

Nhiều bạn kế toán vẫn còn băn khoăn là doanh nghiệp của mình năm nay đạt doanh thu trên 50 tỷ thì đã phải kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý. Để trả lời chính xác câu hỏi này,

Mời các bạn xem chi tiết Xác định kê khai thuế gtgt theo tháng hay quý năm 2017

12. Trích khấu hao tài sản cố định trên đất thuê mươn

Nếu doanh nghiệp có nhà xưởng được xay dựng trên đất thuê mượn thì cách trích lập khấu hao và nguyên giá tài sản cố định sẽ được thực hiện như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết Trích khấu hao tài sản cố định trên đất thuê mươn

13. Cách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Các khoản nợ phải thu khó đòi cũng khi thực hiện trích lập cũng được tính như là khoản chi phí hợp lý khi xác định chi phí tính thuế TNDN. Tuy nhiên để được tính là chi phí hơp lý

Mời các bạn xem chi tiết Cách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

14. Hướng dẫn phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hủy

Trên thực tế khi kế toán thưc hiện các công việc liên quan đến hóa đơn thường có sự nhầm lẫn về hóa đơn xóa bỏ và hóa đơn hủy. Nhiều kế toán còn nhầm lẫn khi sử dụng biên bản hủy hóa đơn với khách hàng đồng nghĩa với hóa đơn hủy

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hủy

15.Điểm mới kỳ thi Chứng chỉ hành nghề thuế năm 2017

Thông tư số 51/2017/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 19/05/2017 và có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 sửa đổi một số điều về điều kiện thi cấp chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế

Mời các bạn xem chi tiết Điểm mới kỳ thi Chứng chỉ hành nghề thuế năm 2017

16. Cập nhật chính sách mới có hiệu lực từ tháng 5/2017

Gần đây, có một số sự thay đổi về chính sách liên quan đến công tác kế toán tại các doanh nghiệp, cụ thể là các chính sách về bảo hiểm, thuế, hóa đơn chứng từ mà kế toán cần cập nhật thông tin để thực hiện đúng

Mời các bạn xem chi tiết Cập nhật chính sách mới có hiệu lực từ tháng 5/2017

17. Những lưu ý trước khi thực hiện quyết toán thuế tại Doanh nghiệp

Đối với những doanh nghiệp nằm trong danh sách quyết toán thuế năm của cơ quan thuế sẽ phải kiểm tra hồ sơ sổ sách trước khi cơ quan thuế làm việc tại doanh nghiệp.

Mời các bạn xem chi tiết Những lưu ý trước khi thực hiện quyết toán thuế tại Doanh nghiệp

18. Quy định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN

hi phí lãi vay là khoản chi phí phát sinh khi doanh nghiệp đi vay các khoản vay để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là khoản chi phí tài chính mà doanh nghiệp phải bỏ ra.

Mời các bạn xem chi tiết Quy định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN

Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng

Doanh nghiệp thường nhận được các khoản tiền đặt cọc, tạm ứng thì phía người mua để đảm bảo giá trị hợp đồng, Trường hợp như vậy đối với số tiền lớn thì Kế toán có phải lập hóa đơn để ghi nhận doanh thu hay không? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng để tránh sự nhầm lẫn

Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng
Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng

1. Quy định pháp lý

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

+ Tại Điều 16 quy định việc lập hoá đơn:

“2. Cách lập một sổ tiêu thức cụ thể trên hoá đơn

a) Tiễu thức “Ngày tháng năm ” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đỗi với hán hàng hỏa ỉà thời đỉểm chuyển gỉao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân bỉệt đã thu được tiền hay chưa thu được fien.

Ngày lập hóa đơn .đổi với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân bỉệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tố chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khỉ cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền… ”

+ Tại Điều 20 quy định việc xử lý đối với hoá đơn đã lập.

Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy đinh về thời điểm xác định thuế GTGT:

“Điều 8. Thời .điểm xác định thuế GTGT

Đổi với cung ứng dịch vụ là thời đỉểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền…

Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hàãh Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:

Tại Khoản 2 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

…b) Đối vái hoạt động cung ứng dịch vụ ỉà thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư sổ 78/20Ỉ4/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC….

2. Kết luận 

Trường hợp Công ty thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì Công ty phải lập hóa đơn theo quy định, ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Trường hợp Công ty nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện họp đồng (tại thời điểm nhận tiền chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng) thì Công ty chưa phải lập hóa đơn GTGT đối với khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Trường hợp Công ty đã lập hoá đơn cho khoản tiền tạm ứng thi việc xử lý hoá đơn đã lập được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Có rất nhiều công văn trả lời từ phía Tổng cục thuế cho các đơn vị hàng ngày. Môt trong số đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo.  Đại lý thuế Công Minh Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành
Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

1. Về thuế GTGT:

Doanh nghiệp thành lập năm 2016, đã được chấp thuận cho phép áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì không phải nộp lại mẫu 06/GTGT để đăng ký tiếp cho năm 2017.

Ngày 29/3/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 1158/TCT-DNL ngày 29/03/2017 trả lời Cục Thuế TP Hà Nội, Công ty TNHH chuyển giao công nghệ cao Quốc tế về áp dụng phương pháp tính thuế GTGT. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp thành lập năm 2016, đã nộp Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (mẫu số 06/GTGT) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và được chấp thuận cho phép áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ năm 2016 thì doanh nghiệp được tiếp tục áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ năm 2017 và không phải nộp lại mẫu 06/GTGT để đăng ký tiếp cho năm 2017.

2. Về thuế TNDN:

DN sử dụng quỹ phúc lợi để mua hàng hóa từ bên ngoài để cho, biếu, tặng cán bộ, công nhân viên không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào; không phải lập hóa đơn và không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Ngày 17/3/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 834/TCT-DNL ngày 14/03/2017 trả lời Cục Thuế Quảng Ninh liên quan tới chính sách thuế đối với hàng cho, biếu, tặng từ quỹ phúc lợi, theo đó:

– Trường hợp DN sử dụng sản phẩm do chính DN sản xuất ra hoặc hàng hóa do Công ty mua về với mục đích để bán, sau đó sử dụng một phần để cho, biếu, tặng cán bộ công nhân viên của DN trong dịp lễ, tết và trang trải bằng quỹ phúc lợi thì DN được kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định và phải xuất hóa đơn, tính nộp thuế GTGT như trường hợp bán hàng hóa cho khách hàng.

– Trường hợp Công ty sử dụng quỹ phúc lợi mua hàng hóa từ bên ngoài để cho, biếu, tặng cán bộ, công nhân viên của Công ty trong dịp lễ, tết không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Khi xuất hàng hóa nêu trên để cho, biếu, tặng cán bộ, công nhân viên, Công ty không phải lập hóa đơn và không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

3. Về thuế TNCN:

Hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế:

Bộ Tài chính đã có công văn số 2037/BTC-TCT ngày 16/02/2017 trả lời Công ty TNHH Hankook Tower Crane về  việc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế TNCN của người lao động nước ngoài. Theo đó, trường hợp người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động với Công ty nhận thu nhập không bao gồm thuế TNCN và được Công ty trả thay tiền bảo hiểm y tế, tiền thuê nhà và tiền thuế TNCN, khi xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi thì:

– Đối với khoản tiền bảo hiểm y tế được Công ty trả thay là thu nhập được cộng vào đồng thời cũng được trừ ra trong công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi do khoản bảo hiểm y tế là khoản giảm trừ.

– Đối với khoản tiền thuê nhà được Công ty trả thay tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị. – Thu nhập làm căn cứ quy đổi được xác định theo công thức:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – Các khoản giảm trừ

Trong đó:

+ Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.

+ Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động .

+ Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

4. Về thuế TTĐB:

Ngày 06/3/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 20/2017/TT-BTC (Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/4/2017), theo đó, trường hợp doanh nghiệp phát sinh số thuế TTĐB phải nộp tại khâu nhập khẩu không khấu trừ hết thì doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN. Trước đây, theo Thông tư 195/2015/TT-BTCThông tư 130/2016TT-BTC thì trường hợp do nguyên nhân khách quan bất khả kháng mà doanh nghiệp không khấu trừ hết số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu thì mới được hạch toán chi phí được trừ để tính thuế TNDN.

Trên đây là một số vấn đề mới cần lưu ý đối với các sắc thuế chính để kế toán có thể nắm bắt và vận dụng trong thời gian sắp tới

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho hàng nhập khẩu

Trường hơp Doanh nghiệp có phát sinh thuế GTGT từ hàng nhập khẩu thì khi nào kế toán sẽ được kê khai số thuế và thời gian kê khai sẽ thuộc vào khoảng thời gian nào? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho hàng nhập khẩu
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho hàng nhập khẩu

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho hàng nhập khẩu

Theo khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế)

Như vậy 2 Điều kiện quan trọng nhất của khi Kế toán kê khai thuế GTGT là

1. Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT

2.  Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa

Vậy thời điểm kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc Quý, Nếu Doanh nghiệp chưa nộp thuế GTGT thì sẽ không được tính phần thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu. Đây là điểm hết sức lưu ý khi hạch toán và kê khai dẫn đến việc doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT một cách không cần thiết\

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

Xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ năm 2017

Xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ năm 2017
Xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ năm 2017

Thời điểm này là thời điểm mà rất nhiều đơn vị doanh nghiệp tổ chức kỳ nghỉ mát cho công ty. Đồng nghĩa với đó là kế toán cũng phải thực hiện ghi nhận hợp lý theo yêu cầu của giám đốc về các khoản chi phí. Vậy cách xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ các điều kế toán cần lưu ý

Xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ

1. Thuế TNDN

+ Điều 6 của TT 119/2014/TT­-BTC có hiệu lực từ 1/9/2014
+ Điều 1 chương I của TT 151/2014/TT-­BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2014.
+ Điều 4 của thông tư 96/2015/TT­-BTC hiệu lực ngày 6/8/2015

“Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”

– Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

– Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

– Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Căn cứ theo các quy định trên thì khoản chi phí nghỉ mát được tính vào chi phí được trừ và tổng mức chi các khoản có tính chất phúc lợi cho trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2014 trở đi. Những khoản chi này phải đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.

b. Thuế GTGT

Theo Công văn 4005/TCT-CS ngày 29/09/2015 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
“Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phúc lợi mà người lao động được thụ hưởng trực tiếp thì khoản chi đó được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định, đồng thời doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đối với những khoản chi phúc lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nêu trên nếu đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ theo quy định.”

Như vậy, Chi phí mà công ty tổ chức cho nhân viên đi nghỉ mát du lịch được tính được trừ khi tính thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT. Kế toán cần tập hợp đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ.

c. Thuế TNCN

Căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 2, Điểm đ quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

“đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.”

Căn cứ theo quy định trên, trường hợp công ty tổ chức tham quan du lịch, nghỉ mát cho cán bộ công nhân viên:

+ Nếu chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng hoặc chi bằng tiền mặt cho cá nhân thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
+ Nếu khoản chi phí tham quan du lịch khi chi trả không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể cán bộ công nhân viên chi phí tham quan du lịch, nghỉ mát thì không tính vào thu nhập chịu thuế

>>>>. Trên đây là toàn bộ 3 sắc thuế về các chi phí nghỉ mát mà kế toán cần lưu ý để xác định chi phí được trừ. Thông thường thì phần chi phí nghỉ mát cho nhân viên sẽ chiếm gần 1 tháng phúc lợi đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho nên Kế toán hết sức lưu ý đối với các khoản phúc lợi ĐÃ PHÁT SINH để ghi nhận cho hơp lý và khoản chi này
Bên cạnh đo là khoản chi cho người lao động không tham gia chuyến đi du lịch mà công ty sẽ trả bằng tiền mặt thì sẽ phải tính thuế TNCN
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho các khoản hóa đơn phát sinh trên 20 triệu trong chuyến đi du lịch sẽ được thanh toán bằng tài khoản cá nhân hay bằng tiền mặt >>>.. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT khi thanh toán bằng tài khoản cá nhân

Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót

Đối với việc kế toán quên chưa thực hiện kê khai hóa đơn GTGT trong kỳ thì sẽ đươc hiện bổ sung vào thời điểm nào và những lưu ý khi kê khai bổ sung là gì? Đại lý thuế Công Minh xin lưu ý một điểm như sau

1. Kê khai bổ sung những hóa đơn bỏ sót.

Khoản 6, Điều 1 Luật 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế GTGT quy định: 

Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót
Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót

“Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện s thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ b sung trước khi cơ quan thuế công b quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế ti trụ sở người nộp thuế.”

Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định:

“2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong t khai thuế và nộp đủ các chứng từ; tài liệu quy định trong h sơ khai thuế với cơ quan quản thuế.

Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung, điều chỉnh hsơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh được nộp cho cơ quan thuế vào bt cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thm quyn công b quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế.”

Theo quy định tại khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Theo quy định trên, những hóa đơn đầu vào bỏ sót được quy định như sau:

  • Được kê khai bổ sung vào kỳ sau
  • Được kê khai bổ sung trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra, thanh tra tại DN

Trường hợp phát hiện ra sai sót dẫn đến phát sinh số thuế GTGT phải nộp, kê toán có thể thực hiện kê khai bổ sung các hóa đơn bị bỏ sót trong kỳ vào kỳ kê khai sai để có thể làm giảm số thuế phải nôp hoặc không phải nộp thuế GTGT

2.  Được kê khai bổ sung những hóa đơn bỏ sót trong kỳ đã kiểm tra, thanh tra thuế.

Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định:

“Khi cơ quan thuế, cơ quan có thm quyn đã ban hành kết luận, quyết định xử về thuế sau kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện h sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh”.

Theo quy định trên, những hóa đơn bỏ sót trong kỳ đã được kiểm tra, thanh tra, vẫn được kê khai bổ sung, nếu:

  • Phát hiện những sai sót mới
  • Nguyên nhân sai sót phù hợp với việc kê khai bổ sung

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN CẦN BIẾT TUẦN 03 05/2017

Đại lý thuế Công Minh cập nhật những thay đổi, văn bản, chính sách thuế mới nhất và những bài viết về thuế và kế toán trong tuần qua. Những điều kế toán cần biết Tuần 03 05/2017 để giúp các các bạn đang làm, học hay có nhu cầu tìm hiểu về kế toán, thuế có thể hệ thống lại những thay đổi trong chính sách thuế và có phương án xử lý trong các thời gian tiếp theo:

1. Hướng dẫn hạch toán khoản tiền hỗ trợ

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các đơn vị thường nhận được hoặc có các khoản tiền hỗ trợ cho phía các đại lý. Vậy khi gặp phải các khoản tiền hỗ trợ thì kế toán sẽ ghi nhận và xử lý như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn hạch toán khoản tiền hỗ trợ

2. Lợi nhuận được chia có chịu thuế thu nhập cá nhân

Đối với các công ty có các hoạt động chia lợi tức sau năm hoạt động kinh doanh thì các khoản lợi nhuận được chia này có được xem như khoản thu nhập tư đầu tư vốn. Trường hợp đối với các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên có phải xử lý tương tự

Mời các bạn xem chi tiết Lợi nhuận được chia có chịu thuế thu nhập cá nhân

3. Cập nhật chính sách mới có hiệu lực từ tháng 5/2017

Gần đây, có một số sự thay đổi về chính sách liên quan đến công tác kế toán tại các doanh nghiệp, cụ thể là các chính sách về bảo hiểm, thuế, hóa đơn chứng từ mà kế toán cần cập nhật thông tin để thực hiện đúng

Mời các bạn xem chi tiết Cập nhật chính sách mới có hiệu lực từ tháng 5/2017

4. Điểm mới thông tư 28/2017 của BTC về trích khấu hao tài sản cố định

Thông tư 28/2017 của Bộ Tài Chính ban hành ngày Ngày 12 tháng 04 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 05 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều trong Thông tư 45 năm 2013 và Thông tư 147 năm 2016 về việc trích khấu hao

Mời các bạn xem chi tiết Nguyên nhân và cách xử lý hàng tồn kho ảo

5. Lưu ý về tiền thưởng được tính vào chi phí khi quyết toán thuế

Trong phát trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanh nghiêp luôn có các khoản thưởng cho người lao động để khuyến khích  nhưng tuy nhiên việc để các khoản chi phí này có thể được ghi nhận đầy đủ như là một chi phí hợp lý khi quyết toán

Mời các bạn xem chi tiết Lưu ý về tiền thưởng được tính vào chi phí khi quyết toán thuế

6. Những lưu ý trước khi thực hiện quyết toán thuế tại Doanh nghiệp

Đối với những doanh nghiệp nằm trong danh sách quyết toán thuế năm của cơ quan thuế sẽ phải kiểm tra hồ sơ sổ sách trước khi cơ quan thuế làm việc tại doanh nghiệp.

Mời các bạn xem chi tiết Những lưu ý trước khi thực hiện quyết toán thuế tại Doanh nghiệp

7. Cách xử lý và mức phạt mất hóa đơn đầu ra, đầu vào

rong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh việc kế toán làm mất hóa đơn là điều không thể tránh khỏi. Vậy khi kế toán phát hiện ra việc làm mất hóa đơn tại doanh nghiệp thì kế toán cần phải thực hiện các công việc như thế nào

Mời các bạn xem chi tiết Cách xử lý và mức phạt mất hóa đơn đầu ra, đầu vào

8. Kê khai hóa đơn GTGT trên 20 triệu quá hạn thanh toán

Theo như điều kiên khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn có giá trị trừ 20 triêu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng. Vậy đối với các hóa đơn bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng nhưng doanh nghiệp chưa thanh toán thì có phải kê khai điều chỉnh

Mời các bạn xem chi tiết Kê khai hóa đơn GTGT trên 20 triệu quá hạn thanh toán

9. Phụ cấp ăn ca cho người lao động năm 2017

Trước đây, mức phụ cấp ăn theo quy đinh được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp tối đa là 680.000 đồng/người/tháng. Tuy nhiên, từ thời điểm Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ năm 2017.

Mời các bạn xem chi tiết Điểm mới thông tư 28/2017 của BTC về trích khấu hao tài sản cố định

10. Nghị định số 44/2017 của Chính Phủ về mức đóng Bảo hiểm xã hội

Ngày 14/04/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2017/NĐ-CP về việc thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ tại nạn lao động, bênh nghề nghiệp.

Mời các bạn xem chi tiết Nghị định số 44/2017 của Chính Phủ về mức đóng Bảo hiểm xã hội

11. Điểm mới thông tư 37/2017 về sử dụng hóa đơn

Thông tư 37/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 27/04/2017 và có hiệu lực từ ngày 12/06/2017 hướng dẫn và sửa đổi một số điều Thông tư 39 năm 2014 về việc sử dụng và thông báo phát hành hóa đơn.

Mời các bạn xem chi tiết Điểm mới thông tư 37/2017 về sử dụng hóa đơn

12. Xử lý chi phí thuê nhà làm văn phòng không có hóa đơn

Rất nhiều Doanh nghiệp khi đặt trụ sở thường đặt trụ sở chính tại nhà của các cá nhân, và theo quy định thì không cấp hóa đơn lẻ của cơ quan thuế cho các cá nhân cho thuê tài sản…..

Mời các bạn xem chi tiết Xử lý chi phí thuê nhà làm văn phòng không có hóa đơn

13. Các trường hợp điều chỉnh hóa đơn viết sai

Khi kế toán viết sai hóa đơn thì có cần phải viết lại hóa đơn, trường hợp nào thì không cần viết lại. Để làm rõ hơn,  Đại lý thuế Công Minh tổng hợp và chia sẻ Các trường hợp điều chỉnh hóa đơn viết sai  như sau:

Mời các bạn xem chi tiết Các trường hợp điều chỉnh hóa đơn viết sai

14. Nguyên nhân và cách xử lý hàng tồn kho ảo

Tôn kho là vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp thương mại, trên thực tế, khi kiểm kho rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có số lượng hàng tồn kho chênh lệch rất lớn so với sổ sách. Vậy nguyên nhân của hàng tồn kho ảo này là gì

Mời các bạn xem chi tiết Phụ cấp ăn ca cho người lao động năm 2017

15. Một số lưu ý đối với Chi phí tiếp khách, Quảng cáo

Một số lưu ý đối với Chi phí tiếp khách, Quảng cáo áp dụng tư năm 2015 đến nay phục vụ cho kỳ quyết toán thuế năm 2016, Chi phí tiếp khách, quảng cáo từ 2015 trở đi

Mời các bạn xem chi tiết Một số lưu ý đối với Chi phí tiếp khách, Quảng cáo

16. Phần mềm HTKK 3.4.3 mới nhất của Tổng cục thuế

Ngày 05/05/2017, Tổng cục thuế ra Thông báo nâng cấp phần mềm HTK 3.4.3 (hỗ trợ kê khai) nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ về việc khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu.

 Mời các bạn xem chi tiết Phần mềm HTKK 3.4.3 mới nhất của Tổng cục thuế

17. ITaxViewer phiên bản 1.3.0 mới nhất hiện nay

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ ứng dụng ITaxViewer phiên bản 1.3.0  mới nhất hiện nay đáp ứng triển khai tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng bằng phương thức điện tử

Mời các bạn xem chi tiết ITaxViewer phiên bản 1.3.0 mới nhất hiện nay

18. Doanh nghiệp được ký hợp đồng thời vụ tối đa là bao nhiêu lần?
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo mùa vụ có thể thuê nhân công làm việc theo mùa vụ. Vậy khi thuê lao động theo mùa vụ doanh nghiệp có phải ký hợp đồng lao động không? Mỗi năm doanh nghiệp được ký hợp đồng lao động thời vụ tối đa bao nhiêu lần?

Mời các bạn xem chi tiết:  Doanh nghiệp được ký hợp đồng thời vụ tối đa là bao nhiêu lần?

19. Những điểm cần lưu ý Chi Phúc Lợi Cho Người Lao Động

Những điểm cần lưu ý Chi Phúc Lợi Cho Người Lao Động ở các doanh nghiệp có phát sinh rất nhiều, Vậy Các khoản chi phúc lợi cho người lao động có được khấu trừ thuế GTGT, và có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN? Mức chi phí được tính hợp lý là bao nhiêu? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ chi tiết nội dung này

Mời các bạn xem chi tiết: Những điểm cần lưu ý Chi Phúc Lợi Cho Người Lao Động

20. Hướng dẫn xuất hóa đơn hàng khuyến mãi

Bên cạnh chiết khấu thanh toán, Hàng khuyến mại cũng được nhiều doanh nghiệp sử dụng như một phương thức để thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên hàng khuyến mại khi tặng kèm cho khách hàng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có chứng từ hóa đơn đầu vào.

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn xuất hóa đơn hàng khuyến mãi

21. Xử lý chi phí nhà ở cho nhân viên trong công ty

Chi phí nhà ở là khoản chi phí khá nhạy cảm mà kế toán cần hết sức lưu ý khi thực hiện quyết toán vì rất dễ bị loại nếu làm sai và chuẩn bị không đúng các giấy tờ quy định cần thiết,

Mời các bạn xem chi tiết Xử lý chi phí nhà ở cho nhân viên trong công ty

22. Sử dụng hóa đơn hết hạn bị xử lý như thế nào?

Hóa đơn là một trong những chứng từ quan trọng của doanh nghiệp, hóa đơn có giá trị sử dụng phải là hóa đơn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ. Nhiều trường hợp hóa đơn của doanh nghiệp đã hết hạn sử dụng nhưng doanh nghiệp vẫn sử dụng hóa đơn đó thì bị xử lý như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết : SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN HẾT HẠN XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

23. Cách xử lý khi bị đóng mã số thuế

Nhiều doanh nghiệp đang hoạt động mà bị đóng mã số thuế, khiến cho doanh nghiệp gặp không ít khó khăn trong hoạt động. Vậy tại sao bị đóng mã số thuế? Đóng mã số thuế thì DN phải làm gì? DN phải xử lý thế nào khi bị đóng mã số thuế?

Mời các bạn xem chi tiết Cách xử lý khi bị đóng mã số thuế

24. Mức phạt cho in hóa đơn GTGT không có hợp đồng

Đối với Doanh nghiệp thực hiện đặt in hóa đơn GTGT nhưng không thực hiện ký hợp đồng hoặc không chứng minh được hợp đồng đặt in đã ký với nhà in thì Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt bao nhiêu

Mời các bạn xem chi tiết Mức phạt cho in hóa đơn GTGT không có hợp đồng

25. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT khi thanh toán bằng tài khoản cá nhân

Để được khấu trừ thuế GTGT với các hóa đơn Doanh nghiệp phải thanh toán qua ngân hàng bằng tài khoản của Doanh nghiệp, Vậy Doanh nghiệp có được khấu trừ thuế gtgt khi thanh toán bằng tài khoản cá nhân không?

Mời các bạn xem chi tiết Điều kiện khấu trừ thuế GTGT khi thanh toán bằng tài khoản cá nhân

26. Quy định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN

hi phí lãi vay là khoản chi phí phát sinh khi doanh nghiệp đi vay các khoản vay để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là khoản chi phí tài chính mà doanh nghiệp phải bỏ ra.

Mời các bạn xem chi tiết Quy định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN

27. Quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt và cách xử lý

Khi thực hiện sổ sách kế toán, Quỹ tiền mặt luôn được theo dõi ở riêng và doanh nghiệp cần phải thực hiện kiểm tra hàng kỳ. Vậy quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt được thực hiện như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết  Quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt và cách xử lý

CẬP NHẬT VĂN BẢN

1. Thông tư 37/2017 của Bộ Tài Chính sửa đổi quy định về hóa đơn

2. Nghị định số 44/2017 của Chính Phủ về mức đóng Bảo hiểm xã hội

3. Thông tư 28/2017 của Bộ tài chính sửa đổi chế độ trích khấu hao TSCĐ

Hướng dẫn hạch toán khoản tiền hỗ trợ

Hướng dẫn hạch toán khoản tiền hỗ trợ
Hướng dẫn hạch toán khoản tiền hỗ trợ

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các đơn vị thường nhận được hoặc có các khoản tiền hỗ trợ cho phía các đại lý. Vậy khi gặp phải các khoản tiền hỗ trợ thì kế toán sẽ ghi nhận và xử lý như thế nào? Đại lý thuế Công Minh hướng dẫn hạch toán khoản tiền hỗ trợ như sau

1. Quy định về khoản tiền hỗ trợ

Thuế GTGT và hóa đơn

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT quy định như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết, định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyến nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyến nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì iập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

…Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định. ”

Thuế TNDN

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh lên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Theo quy định tại Công văn 24857/CT-TTHT của Cục thuế Hà nội về khoản chi hỗ trợ vận chuyển cho nhà phân phối, ghi rõ:

…khoản chi hỗ trợ vận chuyến nêu trên được thanh toán cho nhà phân phối bằng cách bù trừ với giá trị hàng hóa mua vào của nhà phân phối hoặc thanh toán qua ngân hàng theo hình thức ủy nhiệm chi và được quy định cụ thể trong hợp đồng/phụ lục hợp đồng, có biên bản xác nhận chi phí hỗ trợ vận chuyển giữa hai bên thì công ty được tín vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng cá điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT BTC ngày 22/6/2015 củ Bộ Tài chính.

2. Ghi nhận kế toán

Các khoảnh chi hỗ trơ (tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyến nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.) sẽ KHÔNG PHẢI  chịu thuế GTGT và xuất hóa đơn

Để đươc ghi nhận là khoản chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, Doanh nghiệp có các hỗ trợ cần lưu ý một số điểm sau:

  • Các khoản hỗ trợ được quy định trong hợp đồng mua bán, phụ lục hơp đông, biên bản xác nhận
  • Các khoản hỗ trợ phải liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
  • Đối với các khoản hỗ trợ có giá trị từ 20 triệu trở lên, thì phải thanh toán qua hình thức không dùng tiền mặt: Thanh toánu qua ngân hàng hoặc bù trừ côn nợ,….

Mời các bạn một số bài viết liên quan

Kê khai hóa đơn GTGT trên 20 triệu quá hạn thanh toán

Theo như điều kiên khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn có giá trị trừ 20 triêu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng. Vậy đối với các hóa đơn bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng nhưng doanh nghiệp chưa thanh toán thì có phải kê khai điều chỉnh và xử lý như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn cách Kê khai hóa đơn GTGT trên 20 triệu quá hạn thanh toán

Kê khai hóa đơn GTGT trên 20 triệu quá hạn thanh toán

Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì:

“Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. 

Kê khai hóa đơn GTGT trên 20 triệu quá hạn thanh toán
Kê khai hóa đơn GTGT trên 20 triệu quá hạn thanh toán

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.

Trường hợp đã quá hạn thanh toán chậm trả theo quy định trong hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ sở kinh doanh không thực hiện điều chỉnh giảm theo quy định nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở, cơ sở kinh doanh có đầy đủ chứng từ chứng minh đã thanh toán qua ngân hàng thì nếu việc không điều chỉnh giảm không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, nếu việc không điều chỉnh giảm dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở và có quyết định xử lý không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì:

– Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT.

– Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định xử lý của cơ quan thuế.

Thêm một điểm sửa đổi bổ sung tại điểm c khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ)

Kết luận:

Như vậy, đối các hóa đơn GTGT có giá trì từ 20 triệu trở lên, Doanh nghiệp vẫn thực hiện kê khai thuế GTGT bình thường nếu chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng quy định

Trường hợp, đã quá thời hạn hợp đồng mà vẫn chưa thanh toán, Doanh nghiệp KHÔNG PHẢI KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH GIẢM đối với các hóa đơn chưa thực hiện thanh toán

Trường hợp đã thực hiện thanh toán nhưng không thanh toán qua hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai điều chỉnh giảm

Lưu ý >>>> Trước khi cơ quan thuế thanh tra kiểm tra (Quyết toán thuế)  Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn quá hạn thanh toán để tránh việc phải điều chỉnh giảm và dẫn đến số thuế GTGT phải nộp khi Quyết toán thuế