Điều chỉnh tăng mức đóng BHXH từ ngày 01/07/2018

Gần đây, Chỉnh phủ ban hành Nghị định 72/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018, quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Điều này dẫn đến số tiền đóng BHXH sẽ điều chỉnh tăng theo mức lương cơ sở mới. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ như sau:

Mức đóng bảo hiểm xã hội
Mức đóng bảo hiểm xã hội

Theo khoản 2, điều 3 của Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định:

Từ ngày 01/07/2018, mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng/tháng ( Trước đây là 1.300.000 đồng/tháng).

Đối tượng áp dụng:

1. Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008;

2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008;

3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức năm 2010;

4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm:
a) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Kết luận:

• Từ ngày 1/7/2018, mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu là: 1.390.000 x 20 = 27.800.000 đồng.

• Đối với NLĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

• Tải toàn bộ nội dung Nghị định 72/2018/NĐ-CP Tại Đây
Trên đây, Đại lý thuế Công Minh vừa chia sẻ xong bài viết: Điều chỉnh tăng mức đóng BHXH từ ngày 01/07/2018
Mời các bạn tham khảo thêm bài viết:
Nghị định số 44/2017 của Chính Phủ về mức đóng Bảo hiểm xã hội (http://dailythuecongminh.com/nghi-dinh-442017-cua-chinh-phu-ve-muc-dong-bao-hiem-xa-hoi/)
Phạt tù 7 năm, phạt tiền 1 tỷ đồng nếu Trốn đóng bảo hiểm năm 2018
(http://dailythuecongminh.com/phat-tu-7-nam-phat-tien-1-ty-dong-neu-tron-dong-bao-hiem-nam-2018/)
Cách tính thuế TNCN năm 2018 mới nhất (http://dailythuecongminh.com/cach-tinh-thue-tncn-nam-2018-moi-nhat/)
Lợi nhuận được chia có chịu thuế thu nhập cá nhân (http://dailythuecongminh.com/loi-nhuan-duoc-chia-co-chiu-thue-thu-nhap-ca-nhan/)
Thu nhập không đóng bảo hiểm xã hội (http://dailythuecongminh.com/thu-nhap-khong-dong-bao-hiem-xa-hoi/)

Thu nhập không đóng bảo hiểm xã hội

Trong thời gian gần đây, có nhiều chính sách về lạo động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thuế TNCN thay đổi. Rất nhiều bạn đọc thắc mắc vấn đề “Những khoản thu nhập không đóng bảo hiểm xã hội và không chịu thuế thu nhập cá nhân”. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ như sau:

Thu nhập không đóng BHXH, không chịu Thuế TNCN

Các khoản thu nhập không đóng bảo hiểm xã hội

Theo khoản 3, điều 30, thông tư 59/2015/TT-BLDTBXH quy định về các khoản thu nhập tiền lương không bắt buộc đóng BHXH như sau:

1. Tiền thưởng theo quy định tại điều 103 của Bộ luật lao động 2012, quy định như sau:

– Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

*** Ví dụ: Tiền thưởng lương tháng 13 của công ty vào cuối năm, tiền thưởng hằng quý tùy theo kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả lao động.

– Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Tiền thưởng sáng kiến.

3. Tiền ăn giữa ca.

4. Các khoản hỗ trợ xăng xe.

5. Tiền hỗ trợ điện thoại.

6. Tiền hỗ trợ đi lại.

7. Tiền hỗ trợ nhà ở.

8. Tiền hỗ trợ giữ trẻ

9. Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ.

10. Tiền hỗ trợ người lao động có thân nhân bị chết.

11. Tiền hỗ trợ lao động có người thân kết hôn.

12. Tiền hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động.

13. Tiền trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

14. Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN

1. Trợ cấp ăn trưa, ăn giữa ca: (Khoản 4, điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).

– Trường hợp trợ cấp bằng tiền: Không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.
– Trường hợp Doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn: Miễn toàn bộ.

2. Trợ cấp trang phục: (Thông tư 96/2015/TT-BTC).

– Trợ cấp bằng tiền : không quá 05 triệu/người/năm.
– Trợ cấp bằng hiện vật: Được miễn toàn bộ (trường hợp có đủ hóa đơn,chứng từ).
– Trợ cấp bằng tiền + hiện vật: Mức chi tiền không quá 05 triệu/người/năm và có đủ hóa đơn, chứng từ đối với hiện vật.

3. Trợ cấp công tác phí, điện thoại:

*** Điều kiện: Được quy định trong một trong những hồ sơ: Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. (theo Công văn 1166/TCT-TNCN về hướng dẫn về thuế TNCN đối với tiền công tác phí, tiền điện thoại).

Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

4. Chi phí phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.

5. Phần tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, ngày lễ, làm việc ban đêm cao hơn ngày làm việc bình thường (Điểm i.1, i.2, khoản 1 điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC/2013/TT-BTC).

Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

6. Trợ cấp thai sản một lần, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp (Thông tư 111/2013/TT-BTC/2013/TT-BTC).

7. Trợ cấp về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có): (Thông tư 111/2013/TT-BTC/2013/TT-BTC).

– Trường hợp người sử dụng lao động cung cấp miễn phí cho người lao động (tại khu công nghiệp, khu kinh tế khó khăn): không chịu thuế TNCN.
– Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở: thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
– Trường hợp cá nhân được người sử dụng lao động trả hộ: tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

8. Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…).

Nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.(Thông tư 111/2013/TT-BTC/2013/TT-BTC).

9. Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ…:

Nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế (Thông tư 111/2013/TT-BTC/2013/TT-BTC).

Trên đây, Đại lý thuế Công Minh vừa chia sẻ xong bài viết: Các khoản thu nhập không đóng bảo hiểm xã hội
Mời các bạn tham khảo thêm bài viết:
Nghị định số 44/2017 của Chính Phủ về mức đóng Bảo hiểm xã hội (http://dailythuecongminh.com/nghi-dinh-442017-cua-chinh-phu-ve-muc-dong-bao-hiem-xa-hoi/)
Phạt tù 7 năm, phạt tiền 1 tỷ đồng nếu Trốn đóng bảo hiểm năm 2018
(http://dailythuecongminh.com/phat-tu-7-nam-phat-tien-1-ty-dong-neu-tron-dong-bao-hiem-nam-2018/)
Cách tính thuế TNCN năm 2018 mới nhất (http://dailythuecongminh.com/cach-tinh-thue-tncn-nam-2018-moi-nhat/)
Lợi nhuận được chia có chịu thuế thu nhập cá nhân (http://dailythuecongminh.com/loi-nhuan-duoc-chia-co-chiu-thue-thu-nhap-ca-nhan/)

Phụ cấp và Trợ cấp giống và khác nhau như thế nào?

Đại lý thuế Công Minh xin tổng hợp một số điểm giống vào khác nhau giữa Phụ cấp và Trợ cấp. Từ đó giúp quý bạn đọc phân biệt rõ các chế độ, đối tượng được hưởng, mức hưởng và đặc điểm của từng khoản phụ cấp này?

Phụ cấp và Trợ cấp giống và khác nhau như thế nào?

Nội dung

Phụ cấp

Trợ cấp

Khái niệm

Là khoản tiền mà đơn vị sử dụng lao động hỗ trợ người lao động để bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt… chưa được tính đến hay tính chưa đầy đủ trong mức lương.

Nghĩa là gồm các khoản trong thu nhập nằm ngoài lương chính (hoặc lương cơ bản) có ý nghĩa “gần như bắt buộc” cộng thêm cho người lao động mà ngoài tiền lương từ chuyên môn ra (tính theo bậc lệ thuộc vào bằng cấp hay tay nghề) họ xứng đáng được hưởng thêm.

Là khoản tiền người lao động được cấp khi rơi vào tình trạng không hoặc tạm thời ngừng lao động, trên cơ sở số tiền mà người lao động đã thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm trong thời gian lao động.

Các chế độ

+ Một số chế độ phụ cấp lương

– Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

– Phụ cấp trách nhiệm

– Phụ cấp lưu động

– Phụ cấp thu hút

– Phụ cấp khu vực

– Phụ cấp chức vụ

+ Chế độ phụ cấp khác:

Phụ cấp khuyến khích người lao động làm việc và phụ cấp khác phù hợp với đặc điểm, tính chất lao động và yêu cầu thực tế của công ty.

 

– Trợ cấp ốm đau

– Trợ cấp thai sản

– Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

– Trợ cấp hưu trí

– Trợ cấp tử tuất

– Trợ cấp thôi việc

– Trợ cấp mất việc làm

Đối tượng hưởng chế độ

Tùy thuộc từng đối tượng ký HĐLĐ mà NLĐ và tính chất công việc sẽ có loại phụ cấp tương ứng. Phụ cấp được áp dụng cho người lao động đang làm việc tại công ty, được hưởng cùng với tiền lương.

Tùy thuộc từng đối tượng sẽ được hưởng các khoản trợ cấp khác nhau

Mức hưởng

Các mức phụ cấp lương được thiết kế theo tỷ lệ % hoặc mức tiền do công ty quyết định cho phù hợp với đặc điểm, tính chất lao động và điều kiện thực tế của công ty.

Mức trợ cấp tùy thuộc vào từng chế độ mà mức hưởng được quy định khác nhau và không thấp hơn quy định của pháp luật

Đặc điểm

Các khoản phụ cấp nêu trên sẽ tính đóng BHXH

1/1/2018, 14 khoản chế độ và phúc lợi không tính đóng BHXH  như tiền thưởng tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động

 

 BHXH sẽ tiến hành chi trả các khoản trợ cấp tùy thuộc vào mức đóng bảo hiểm với từng trường hợp

Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH mới nhất năm 2018

Bảo hiểm Xã Hội (BHXH) Việt Nam có thay đổi cách hướng dẫn các tra cứu mã số BHXH mới nhất năm 2018. Cách tra cứu mới yêu cầu người tra cứu nhập mã OTP được gửi về điện thoại. Sau đây, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ các hướng dẫn tra cứu mã số BHXH mới nhất năm 2018.

Các bạn thực hiện lần lượt các bước như sau để tra cứu mã số BHXH:
Bước 1: Các bạn truy cập vào đường dẫn: https://www.baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx
Bước 2: Các bạn nhập các thông tin để truy vấn dữ liệu:

Note: Các trường có (*) là các trường bắt buộc, do vậy các bạn lưu ý PHẢI điền đúng và đầy đủ nhé.

– Tỉnh/TP (*): Theo nơi đăng ký thường trú (Trường này mọi người thường nhầm nhé)

– Họ tên (*): Phiên bản mới này các bạn có thể lựa chọn một trong hai cách đó là gõ tên “Không dấu” hoặc “Có dấu”, tùy theo người tra cứu.Tuy nhiên ở đây cũng lưu ý, mặc địch của website là có dấu, khi gõ tên cần gõ đúng chính tả.

Ví dụ: Tên bạn là Nguyễn Thị Huệ, nếu gõ dấu nặng trước sẽ cho kết quả là Hụê, khi đó sẽ không cho ra kết quả tra cứu.

– Nhập mã xác thực

– Nhập ít nhất 1 trong các thông tin bắt buộc sau: Mã số BHXH, Ngày sinh hoặc Số CMND để lấy thông tin OTP

– Nhập số điện thoại để nhận mã OTP (lcác bạn vui lòng điền đúng số điện thoại không bị khóa chiều nhận để nhập mã OTP hệ thống sẽ được gửi về).

Bước 3: Click vào Lấy mã OTP
Trường hợp số điện thoại hợp lệ, mã OTP sẽ ngay lập tức được gửi về điện thoại bạn với dạng tin nhắn sau (Mã OTP sẽ có hiệu lực trong vòng 240 giây, quá thời gian đó bạn cần thao tác lại từ đầu để nhận mã mới). Bộ phận CSKHBHXH sẽ gửi lại mã OTP theo hình vẽ bên dưới.
Lưu ý: Mã OTP này là mã gửi theo từng lần, các mã OTP sẽ có hiệu lực trong vào 240s và các bạn sẽ phải nhập mã khác, không dùng được mã mình cung cấp nhé.

Bước 4: Sau đó bạn nhập OTP và Gõ lại Mã kiểm tra theo hình vẽ bên dưới:

Khi đó sẽ hiện ra các thông tin liên quan đến bạn, gồm: Mã số BHXH, Họ tên, Giới tính, Ngày sinh, mã hộ, địa chỉ theo hình bên dưới:

Bước 5: Tra cứu quá trình tham gia BHXH với mã số BHXH vừa tra được

Truy cập đường đường dẫn: https://www.baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-dong-bao-hiem.aspx hoặc Click vào Tra cứu quá trình tham gia BHXH ở góc bên phải của trang bạn đang thực hiện thao tác tra cứu:

Các bạn nhập các thông tin theo hình bên trên:

– Tỉnh thành (*): Tỉnh thành nơi bạn đóng BHXH;

– Cơ quan BHXH (*): Theo quận/huyện thu BHXH của bạn;

– Từ tháng …. Đến tháng: Chọn khoảng thời gian mà bạn muốn tra cứu quá trình đóng BHXH;

– Thông tin Mã số BHXH: Các bạn lấy thông tin ở trên vừa tra cứu gõ xuống;

– Những thông số còn lại: Nhập đầy đủ các trường thông tin này

Lưu ý: Các thông tin đánh dấu (*) là thông tin bắt buộc. Thông tin họ và tên vui lòng điền đúng chỉnh tả
VD: Nguyễn Thị Hồng Hụê (không hợp hợp lệ) còn Nguyễn Thị Hồng Huệ (Hợp lệ)
Thông tin chứng minh thư nhân dân (Hoặc căn cước công dân, hoặc Chứng minh thư nhân dân 12 số) các bạn phải điền đúng số CMTNN, CCCD theo từng thời điểm thông với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thì kết quả mới đúng.
Ví dụ:
Từ T01/2017 đến T05/2017 ==> Sử dụng CMTNN (09 số) thì tra cứu với số này chỉ được từ T01/2017 đến T05/2017 hoặc trong khoảng đó.
T06/2017 đến nay (T06/2018) ==> Sử dụng CCCD (12 số) thì tra cứu với số này chỉ được từ T06/2017 đến T06/2018 hoặc trong khoảng đó.

Bước 6. Bấm vào “Tra cứu”

Sau khi Click vào tra cứu bạn sẽ nhận được kết quả về quá trình đóng BHXH, quá trình đóng BHTN, quá trình đóng BHTNLĐ.

Như vậy, Đại lý thuế Công Minh đã hướng dẫn xong từng bước tra cứu mã số BHXH và tra cứu quá trình tham gia BHXH mới nhất năm 2018 Nếu cần hỗ trợ các bạn vui lòng gọi về: Tổng đài 1900.96.96.68 của BHXH Việt Nam.

Mời các bạn xem tiếp: Hướng dẫn tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp (http://dailythuecongminh.com/huong-dan-cach-tra-cuu-mau-dau-doanh-nghiep/)