Home » Tin tức » Thuế » Thuế GTGT » Quy định về khấu trừ thuế đối với cá nhân kinh doanh

Quy định về khấu trừ thuế đối với cá nhân kinh doanh

Thuế đối với cá nhân kinh doanh được thay đổi nhiều lần từ Thông tư 111/2013/TT-BTC, Quy định về khấu trừ thuế đối với cá nhân kinh doanh như thế nào, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ với tất cả các bạn một số kiến thức về phần thuế GTGT và thuế TNCN với các cá nhân kinh doanh
Quy định về khấu trừ thuế đối với cá nhân kinh doanh
Quy định về khấu trừ thuế đối với cá nhân kinh doanh

1/ Thuế GTGT

Theo thông tư 219/2013/TT-BTC, tại điều 4, khoản 25 quy định về những trường hợp không phải nộp thuế GTGT như sau:

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Theo điều 13, khoản 1, điểm b quy định tính thuế theo phương pháp trực tiếp đối với cá nhân, hộ kinh doanh được quy định thuế suất như sau:

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

2/ Thuế TNCN

Theo nghị định 12/2015/NĐ-CP tại điều 2, sửa đổi bổ sung về thuế TNCN từ kinh doanh có quy định có quy định:

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”

Tại điều 16,khoản 4, Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế TNCN đối với hoạt động từ kinh doanh:

4. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%.

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp: 5%.

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%.

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

Căn cứ vào những quy định trên, các cá nhân, hộ cá nhân kinh doanh  được tính thuế như sau:

– Những cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ 100tr/ năm, sẽ không bị khấu trừ thuế
– Những cá nhân có thu nhập trên 100tr/ năm, được khấu trừ thuế 10%, trong đó: 5 % là thuế GTGT và 5% là thuế TNCN

3/ Lưu ý :

Những trường hợp tính thuế trực tiếp như trên, cuối năm không cần quyết toán thuế

Nếu doanh nghiệp có thuê những cá nhân, hộ kinh doanh cung cấp dịch vụ hàng  hóa, phải khấu trừ thuế trước khi chi trả

Tiếp theo

Thủ tục báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu tiền phí, lệ phí

Cách tính số thuế GTGT được hoàn cho người nộp thuế

Trước khi lập hồ sơ hoàn thuế, người nộp thuế cần phải thực hiện xác …