Home » Tin tức » Kế toán » Mẫu Hợp đồng mượn xe

Mẫu Hợp đồng mượn xe

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG MƯỢN XE Ô TÔ

Hôm nay, ngày 25tháng 06 năm 2011, tại Văn phòng Công Ty TNHH TM ABC, thành phố Hà Nội, chúng tôi ký tên dưới đây, những người tự nhận thấy đủ năng lực hành vi và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi của mình, gồm:

BÊN CHO MƯỢN  (BÊN A)

Ông:                             Sinh năm:

CMND số          Cấp tại                                     : CA. Hà Nội

Cấp ngày:

Thường trú tại:

Bên A là chủ sở hữu xe ô tô nhãn hiệu NISSAN mang biển số

Theo Giấy Đăng ký xe ô tô số  do CA Tp Hà Nội cấp ngày .

BÊN MƯỢN (BÊN B)

      Doanh Nghiệp: Công Ty TNHH TM ABC

      Địa chỉ:

      Mã số thuế

      Do ông:

      CMND số:

Bằng hợp đồng này, bên A đồng ý cho bên B mượn xe ô tô trên với những thoả thuận sau:

ĐIỀU 1
ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Đối tượng của hợp đồng này là xenăm chỗ ô tô nhãn hiệu NISSAN

mangbiển số: 29-05823 có thực trạng như sau:

Nhãn hiệu    :  NISSAN                                    Loại xe           : 05 Chỗ

Màu sơn: Đen                                                    Số loại : TEANA

Số máy: MR20L005227S                                Số khung  : J32TA005215

ĐIỀU 2
THỜI HẠN VÀ MỤC ĐÍCH MƯỢN

* Thời hạn mượn: 03 năm kể từ ngày hợp đồng này được ký.

* Mục đích mượn: Sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

ĐIỀU 3

PHƯƠNG THỨC GIAO, TRẢ LẠI TÀI SẢN MƯỢN

Bên A sẽ giao tài sản và các loại giấy tờ liên quan đến việc sử dụng tài sản mượn nêu trên cho bên B ngay sau khi ký Hợp đồng mượn.

Nếu bên B làm hư hỏng hoặc mất tài sản mượn thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A theo giá thị trường.

ĐIỀU 4

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN CHO MƯỢN

  1.         Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

–         Chuyển giao tài sản cho mượn đúng thỏa thuận ghi trong Hợp đồng;

–         Bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản cho mượn.

–         Bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên B.

–         Thông báo cho bên B biết về quyền của người thứ ba (nếu có) đối với tài sản mượn.

  1.         Bên A có các quyền sau đây

–         Nhận lại tài sản mượn khi hết hạn hợp đồng;

–         Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mượn tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên mượn có một trong các hành vi sau đây.

  •       Sử dụng tài sản mượn không đúng công dụng mục đích của tài sản.
  •       Làm tài sản mượn mất mát, hư hỏng.
  •       Được lấy lại tài sản cho mượn khi hết hạn hợp đồng mượn.

–         Khi cần sử dụng xe trong tháng thì báo trước cho bên B để bên B có lịch điều xe cho bên A sử dụng.

ĐIỀU 5
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN MƯỢN

  1.         Bên B có các nghĩa vụ sau đây.

–         Bảo quản tài sản mượn như tài sản của chính mình, không được thay đổi tình trạng tài sản, cho mượn lại tài sản nếu không có sự đồng ý của bên A;

–         Sử dụng tài sản mượn đúng công dụng, mục đích của tài sản;

–         Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và phương thức thỏa thuận;

–         Nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;

  1.         Bên B có các quyền sau đây.

–         Nhận tài sản mượn theo đúng thoả thuận;

–         Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng và mục đích của tài sản;

–         Đơn phương chấm dứt hợp đồng mượn tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên cho mượn có một trong các hành vi sau đây:

+        Bên A chậm giao tài sản theo thỏa thuận gây thiệt hại cho bên B;

+        Bên A giao tài sản mượn không đúng với thực trạng đã thỏa thuận;

+        Sử dụng xe và chịu mọi chi phí liên quan đến hoạt động của xe như: xăng dầu, lái xe, phí, lệ phí, sửa chữa, bảo hiểm…

+        Có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản giữa bên A với bên thứ ba mà bên B không được sử dụng tài sản ổn định.

– Khi bên A cần sử dụng xe vào  những ngày trong tháng thì phải có lịch điều xe cho bên A ( các chi phí liên quan đến hoạt động của xe trong những ngày bên A sử dụng thì bên B không phải chịu )

ĐIỀU 6

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7

CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên cho mượn và bên mượn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

  1.         Đã khai đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân và tài sản mượn đã ghi trong hợp đồng này.
  2.         Việc giao kết hợp đồng này hoàn tự nguyện, không bị lừa dối, hoặc ép buộc;
  3.         Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng.
  4.         Nếu một trong hai bên ngưng hợp đồng mượn trước thời hạn nêu trên thì phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất là 01 tháng;
  5.         Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng mới có giá trị để thực hiện.

ĐIỀU 8

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1.         Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng dưới đây.
  2.         Các bên cam đoan đã xem xét, tìm hiểu kỹ về tình trạng pháp lý cũng như thực tế và xác nhận đối tượng của hợp đồng là có thật, không đề nghị công chứng viên xác minh hoặc giám định.
  3.         Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng và đồng ý ký tên vào Hợp đồng.
  4.         Hợp đồng này được lập thành 02 bản, các bản đều giống nhau.

         BÊN CHO MƯỢN (BÊN A)                                                                                                                                                        BÊN MƯỢN (BÊN B)

              (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                                                                                                                                                                            (Ký và ghi rõ họ tên)

Tiếp theo

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí theo thông tư 133 năm 2016

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí theo thông tư 133 năm 2016

Để đáp ứng nguyên tắc phù hợp, doanh thu luôn đi kèm với chi phí, …