Home » Tin tức » Thuế » Thuế GTGT » Khi bán phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất chịu thuế suất là bao nhiêu?

Khi bán phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất chịu thuế suất là bao nhiêu?

Trong quá trình sản xuất doanh nghiệp có những phế liệu thu hồi. Những sản phẩm thu hồi này khi xuất hóa đơn doanh nghiệp xuất hóa đơn với mức thuế suất là bao nhiêu?

Khi bán phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất chịu thuế suất là bao nhiêu?
Khi bán phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất chịu thuế suất là bao nhiêu?

1.Thuế suất thuế GTGT

Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 11 quy định về thuế suất 10% như sau:

“Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.

Căn cứ theo quy định trên:

– Phế liệu, phế phẩm khi bán ra áp dụng mức thuế suất của mặt hàng tạo ra phế phẩm, phế liệu.

Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất bàn ghế, trong quá trình sản xuất bàn ghế thì có mùn cưa sinh ra.

– Doanh nghiệp khi bán bàn, ghế thì thuế suất thuế GTGT là 10%.

– Do đó khi doanh nghiệp bán mùn cưa thì thuế suất là 10%.

2.Hạch toán khoản bán phế liệu

Khi có khoản bán phế liệu, doanh nghiệp hạch sẽ hạch toán vào tài khoản nào? Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hay thu nhập khác?

Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 93 quy định về nguyên tắc kế toán tài khoản 711 như sau:

 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. gồm:

– Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

– Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

– Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

– Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

– Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);

– Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

– Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);

– Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

– Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

– Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

– Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

– Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;

– Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.

Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 79 Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

– Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.

Như vậy: Đối với hoạt động bán phế liệu doanh nghiệp phải hạch toán vào TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chứ không phải TK 711 Thu nhập khác

– Khi bán phế liệu kế toán phản ánh như sau:

Nợ TK 632

       Có TK 152, 154

– Doanh thu bán phế liệu:

Nợ các TK 111, 112, 131

       Có TK 5118

       Có TK 3331

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …