Home » Tin tức » Thuế » Thuế GTGT » Xử lý thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa từ chịu thuế chuyển sang đối tượng không chịu thuế GTGT

Xử lý thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa từ chịu thuế chuyển sang đối tượng không chịu thuế GTGT

Năm 2015 có một số mặt hàng được chuyển từ đối tượng chịu thuế sang đối tượng không chịu thuế. Với những đối tượng này, thuế GTGT được chuyển đổi thế nào? 

1/ Chính sách thuế

Luật 71/2014/QH13 quy định một số mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng chuyển sang đối tượng không chịu thuế. Vậy thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ của những mặt hàng này sẽ được xử lý như thế nào?

Theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP tại Điều 3, Khoản 1 Bổ sung Khoản 1b và 1c Điều 3, Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định bổ sung những đối tượng không chịu thuế như sau:

“1b. Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).

….

1c. Tàu đánh bắt xa bờ; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: Máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”

Căn cứ theo quy định trên thì từ ngày 01/01/2015 các đối tượng trên sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Vậy số thuế GTGT đầu vào của những hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng trên đã kê khai khấu trừ, doanh nghiệp phải xử lý như thế nào? Doanh nghiệp có được hoàn thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ không? Hay được tính số thuế GTGT đó vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

Nghị định 12/2015/NĐ-CP tại Điều 3, Khoản 7 Bổ sung Điểm i1 vào Khoản 1 Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

“i1) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, phục vụ cho sản xuất: Phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.”

Căn cứ theo quy định trên:

– Từ 1/1/2015, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, phục vụ cho sản xuất phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp…. thì:

+ Không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT do đối tượng đó chuyển từ đối tượng chịu thuế GTGT sang đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Số thuế GTGT đó được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

– Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào còn được khấu trừ phát sinh trước ngày 01/01/2015

+ Nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế thì được hoàn thuế theo quy định.

+ Nếu không đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

–  Hạch toán chi phí được trừ nếu đủ điều kiện :

+ Phục vụ hoạt động SX hàng không chịu thuế

+ Có đủ chứng từ, hoá đơn

+Thanh toán qua ngân hàng với những hoá đơn có giá trị từ 20tr đồng trở lên

2/ Hạch toán kế toán

a/ Từ năm 2015:

– Khi mua hàng hoá :

Nợ TK 152.156, 154, 642, 627 : Giá trị thanh toán ( bao gồm thuế GTGT nếu có )

    Có TK 111, 112, 331

– Khi mua tài sản:

Nợ TK 211, 242: Giá trị thanh toán ( bao gồm thuế GTGT nếu có )

     Có TK 111, 112 ,331

b/ Xử lý thuế  GTGT đã kê khai khấu trừ từ năm 2014 về trước:

– Nếu được hoàn thuế, kế toán nên hạch toán riêng để theo dõi và làm thủ tục hoàn, tránh khấu trừ vào số thuế xin hoàn :

Nợ TK 1333, 138: Số tiền thuế đề nghị hoàn

    Có TK 1331: Số thuế đủ điều kiện hoàn

– Số thuế không đủ điều kiện hoàn ( nhưng có thanh toán qua ngân hang)

Nợ TK 632

     Có TK 1331

– Số thuế không đủ điều kiện hoàn do không thanh toán qua ngân hàng, bạn vẫn hạch toán vào TK 632, nhưng cuối kỳ, loại số tiền này ra khỏi chi phí được trừ trước khi xác định thuế TNDN, ghi vào chỉ tiêu B4, trong tờ khai Quyết toán mẫu 03/TNDN

Tiếp theo

Phụ cấp ăn ca tối đa là bao nhiêu cho năm 2017

Phụ cấp ăn ca tối đa là bao nhiêu cho năm 2017

Theo quy định hiện hành cho kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2016, phụ cấp …