Home » Tin tức » Văn bản thuế mới

Văn bản thuế mới

1. Công văn số 796_TCT-CS ngày 06/ 03/2015 về chính sách thuế

Căn cứ theo các quy định liên quan, kể từ kỳ tính thuế năm 2014, trường hợp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và đáp ứng tỷ lệ về cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thì thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN.

BẢN TIN VĂN BẢN THUẾ
TẢI BẢN TIN VĂN BẢN THUẾ TẠI ĐÂY

2. Công văn số 827_TCT-CS ngày 10/03/2015 về chính sách thuế GTGT

Căn cứ quy định liên quan, theo nội dung trình bày kèm theo hồ sơ của Công ty TNHH ABB Việt Nam, Cục Thuế TP Hà Nội tại công văn nêu trên: trường hợp Công ty TNHH ABB Việt Nam ký với doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI) hợp đồng cung cấp hàng hóa là thiết bị tụ điện được nhập khẩu từ nước ngoài, hàng hóa được giao theo điều kiện CIF Hải Phòng, giá trị hợp đồng là giá CIF Hải Phòng; trong hợp đồng quy định doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI) làm thủ tục hải quan để nhập khẩu lô hàng tại cảng Hải Phòng, nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với giá trị hàng hóa (thiết bị tụ điện) ở khâu nhập khẩu. Nếu việc làm thủ tục nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI) là phù hợp với quy định của pháp luật về hải quan thì Công ty TNHH ABB Việt Nam xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI), trên hóa đơn ghi doanh thu tính thuế giá trị gia tăng theo giá trị hợp đồng đã ký với doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI), trị giá tính thuế hàng nhập khẩu theo tờ khai hải quan mà doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI) đã tự kê khai, làm thủ tục nhập khẩu được giảm trừ trong doanh thu tính thuế giá trị gia tăng.

Công ty TNHH ABB Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai trị giá tính thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và hóa đơn đã lập.

3. Công văn số 831_TCT-TNCNngày 10/03/2015 về hồ sơ khai thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo HĐ góp vốn để mua nền nhà, nhà, căn hộ.

Căn cứ các hướng dẫn liên quan, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến của Cục Thuế thành phố Hà Nội, cụ thể: cá nhân chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, nhà, căn hộ ký trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ thì hồ sơ khai thuế thực hiện như hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 3, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính; riêng bản sao hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án thay thế bằng bản sao hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, nhà, căn hộ; Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai đã được công chứng được thay thế bằng Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng góp vốn để có quyền mua nhà, nền nhà căn hộ đã được công chứng.

4. Công văn số 833_TCT-KK_267924 ngày 10/03/2015 về hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư đã kết thúc

Trường hợp Công ty TNHH Quốc tế Song Hỷ Gia Lai có trụ sở chính tại tỉnh Gia Lai có dự án đầu tư mới tại tỉnh Gia Lai, Công ty thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 9/2014 dự án đầu tư kết thúc, thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết là 213.300.623 đồng. Công ty thực hiện kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

5. Công văn số 834_TCT-KK ngày 10/03/2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Trường hợp Công ty cổ phần thủy sản sạch Việt Nam xuất khẩu hàng hóa cho khách hàng nước ngoài và thỏa thuận khách hàng nước ngoài thanh toán vào tài khoản của Công ty mở tại Ngân hàng cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng (Chi nhánh BIDV Sóc Trăng). Đồng thời Công ty có Hợp đồng chiết khấu miễn truy đòi hối phiếu đòi nợ với Chi nhánh BIDV Sóc Trăng, trong đó thỏa thuận Công ty vay nợ và trả nợ Chi nhánh BIDV Sóc Trăng bằng toàn bộ giá trị hàng hóa xuất khẩu có liên quan.

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3(a) Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên, nếu Chi nhánh BIDV Sóc Trăng có văn bản thông báo cho Công ty cổ phần thủy sản sạch Việt Nam về số tiền đã nhận được từ khách hàng nước ngoài đối với hàng hóa xuất khẩu có liên quan theo hướng dẫn tại Điểm 1 Công văn số 5806/TCT-KK ngày 24/12/2014 của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) và các thông tin theo Hợp đồng chiết khấu miễn truy đòi hối phiếu đòi nợ nêu trên thì văn bản này là chứng từ thanh toán qua ngân hàng được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu có liên quan.

6. Công văn số 2717_BTC-CST ngày 27/02/2015 về thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Ngày 26/11/2014 Quốc hội đã thông qua Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015, quy định mặt hàng thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; đồng thời theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa không chịu thuế thì không được khấu trừ. Do đó, doanh nghiệp không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT của hàng hóa mua vào hoặc nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Để kịp thời triển khai thực hiện Luật, Bộ Tài chính đã có các công văn số 17526/BTC-TCT ngày 01/12/2014 và công văn số 17709/BTC-TCT ngày 04/12/2014 gửi UBND, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 trong đó hướng dẫn từ ngày 01/01/2015 chuyển thức ăn chăn nuôi từ diện áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% sang đối tượng không chịu thuế GTGT.

7. Công văn số 874_TCT-KK ngày 12/03/2015 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng)

Tổng cục Thuế hướng dẫn thêm về thông tin liên quan đến “địa chỉ ngân hàng” như sau:

– Trường hợp trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng do ngân hàng cấp cho người trả tiền hoặc người thụ hưởng không có thông tin về “địa chỉ của ngân hàng” nhưng thông tin về “tên của ngân hàng” đã bao gồm thông tin về tên Chi nhánh ngân hàng (như: “Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Ba Đình”, “Vietcombank Ba Đình”,.. ) thì chứng từ thanh toán này được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT.

– Cơ quan thuế, theo quy định của pháp luật khi cần phải xác minh thông tin về khoản giao dịch thì tra cứu thông tin địa chỉ chi nhánh ngân hàng có liên quan trên trang thông tin của ngân hàng (như: www.vietcombank.com.vn) để thực hiện.

8. Công văn số 880_TCT-CS ngày 16/03/2015 về chính sách thuế TNDN

Căn cứ quy định liên quan, năm 2011, năm 2012 và năm 2013, Công ty phát sinh thu nhập từ các hoạt động không được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thu nhập từ các hoạt động này là thu nhập khác, Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với khoản thu nhập khác nêu trên.

9. Công văn số 881_TCT-CS ngày 16/03/2015 về việc lập hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ thông minh

Doanh thu của toàn bộ công viên cũng như dịch vụ đều được hệ thống phần mềm lưu lại và có thể xem báo cáo doanh thu, số tiền đã thu, số tiền bán nợ cho các đơn vị lữ hành.. tại bất cứ thời điểm nào, cho từng loại thẻ, từng quầy bán vé cũng như số lượng thẻ đã được các máy kiểm soát thu lại khi khách đi qua điểm kiểm soát.

Căn cứ quy định liên quan và các tài liệu kèm theo công văn số 1497/CT-THNVDT của Cục Thuế thì để đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định, TCT đề nghị Cục Thuế yêu cầu Công ty TNHH Vinpearlland Chi nhánh tại Phú Quốc bổ sung thêm nội dung: “Mã số thuế của cơ sở kinh doanh”, ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT trên Phiếu tính tiền/Bill.

Trên cơ sở đó làm căn cứ để Cục Thuế hướng dẫn đơn vị sử dụng Phiếu tính tiền/Bill của Công ty TNHH Vinpearlland Chi nhánh tại Phú Quốc như hóa đơn tự in – hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền được quy định tại Điều 14, Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

10. Công văn số882_TCT-CS ngày 16/03/2015 về giá tính thuế tài nguyên hàng tồn kho.

Căn cứ các quy định liên quan, trường hợp năm 2009 cơ sở kinh doanh khai thác quặng titan, một phần sản lượng titan được bán sau khi khai thác, một phần đưa vào sản xuất, sàng tuyển phân loại thu được Ilmenite, Zircon, Rutine,… thì sản lượng quặng Zircon tồn kho từ năm 2009, sang năm 2010, 2011 mới tiêu thụ áp dụng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư số 124/2009/TT-BTC.

11. Công văn số 883_TCT-CS ngày 16/03/2015 về chính sách thuế TNDN

Căn cứ quy định liên quan, số tiền mà Công ty CP ĐTXD TMDV Minh Thuận Phát (Bên B) hỗ trợ cho Tổng công ty xây dựng thủy lợi 4 (Bên A) không liên quan đến số vốn góp của Bên B trong Công ty cổ phần đầu tư bất động sản thủy lợi 4 nên khoản chi này không được tính vào giá mua và chi phí của hoạt động chuyển nhượng. Đồng thời, khoản chi phí này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nên cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty.

Nguồn: VTCA

Thông tin liên hệ
Thông tin liên hệ

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …