Công văn 890/TCT-CS về áp dụng văn bản thu hồi đất

Ngày 03 tháng 03 năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 890/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Gia Lai về áp dụng văn bản thu hồi đất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 890/TCT-CS

Trả lời Công văn sổ 3645/CT-QLN ngày 30/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai vê áp dụng văn bản thu hồi đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại Điều 64, Điều 66 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:

1. Các trường hợp thu hôi đát do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyên sử dụng đất và đã bị xử phạt vỉ phạm hành chính về hành vỉ sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vỉ phạm;

b) Người sử dụng đât cổ ỷ hủy hoại đất;

c) Đât được giao, cho thuê không đủng đổi tượng hoặc không đủng thẩm quyển;

d) Đất không được chuyến nhượng, tặng cho theo qưy định của Luật này mà nhận chuyến nhượng, nhận tặng cho;

đ) Đầt được Nhà nước giao đế quản lỷ mà đế bị lấn, chiếm;

e) Đất không được chuyên quyển sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm đế bị lấn, chiếm;

g) Người sử dung đất khôns thưc hiên nghĩa vu đổi với Nhà nước và đã bỉ xử phat vỉpham hành chính mà không chấy hành;

h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 thảng liên tục; đât trông cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

ỉ) Đât được Nhà nước giao, cho thuê đế thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiên độ ghi trong dự án đầu tư kế từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đât vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đât, tiên thuê đất đôi với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hêt thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hôi ãât mà không bôi thường về đất và tài sản gắn ỉỉên với đât, trừ trường hợp do bất khả kháng.

2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào vãn bản. quyết định của cơ quan nhà nước cỏ thấm quyển xác đỉnh hành vi vi vham pháp luât về đất đai.

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấy tỉnh quyết đỉnh thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giảo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vỏn đâu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điêm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nồng nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyền quyết đinh thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đổi với hộ gia đình, cá nhân, cộng đông dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đổi tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh aưvết đỉnh thu hồi đât hoăc ủy quyền cho úv ban nhân dân cấp huyên qựyêt định thu hồi đất. ”

– Tại Điều 1 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, quy định:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định nấy qưy định chỉ tiết thỉ hành một sổ điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đối, bo sung một sổ điêu của Luật quản lý thuế, áp dụng đổi với việc quản lỷ các loại thuê; phí, ỉệ phỉ; tiên thuê đât, thuê mãt nước; tiền sử dụng đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật. ”

– Tại Khoản 7, Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:

Điểu 28a. Xử lỷ đối với việc chậm nộp thuế: Người nộp thuê chậm nộp tiên thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thòi hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên sô tiên thuê chậm nộp. So thuế thiếu phát hiện qua thanh tra, kiếm tra hoặc do người nộp thuế tự phát hiện từ ngày 01/01/2015 tiên chậm nộp được áp dụng theo mức 0,05%/ngày tính trên so tiền thuế chậm nộp. ”

Căn cứ các quy định nêu trên, việc thu hồi đất do UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai năm 2013; Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thấm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại khoản 2, Điều 64 Luật Đất đai năm 2013; không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế.

Trường hợp đơn vị còn nợ tiền thuê đất, tiền chậm nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế thì từ ngày 01/01/2015, xác định theo quy định Khoản 7, Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên, mà không xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Tải Công văn 890/TCT-CS

Công văn Công văn 890/TCT-CS Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 889/TCT-CS về chính sách lệ phí trước bạ

Ngày 03 tháng 03 năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 889/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về chính sách lệ phí trước bạ. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 889/TCT-CS

Trả lời Công văn số 1366/CT-THNVDT ngày 31/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ khi sáp nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại Khoản 18, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:

Điều 4. Các trường hợp không phải nộp lệ phỉ trước bạ

18. Tài sản của tố chức, cả nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, cô phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đoi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm, quyền.

Tại Khoản 18, Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

Điều 3. Các trường hợp không phải nộp lệ phỉ trước bạ

Các trường hợp thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ ve ỉệ phí trước bạ được quy định cụ thế như sau:

18. Tài sản của to chức, cá nhân đã nộp lệ phỉ trước bạ phải đăng ký lại quyên sở hữu sử dụng do việc chia, tách, cố phần hoả, hợp nhất, sáp nhập, đoi tên tô chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thấm quyền.
– Tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

Điều 1. Sửa đổi Điều 3, Chương I như sau:

2. Sửa đối Khoản 18, Điều 3 như sau:

“18. Tài sản của tố chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyên sở hữu, sử dụng do việc chia, tách, cố phần hoá, hợp nhất, sáp nhập, đôi tên tô chức theo quyết định của cơ quan có thấm quyền.

Trường hợp đoi tên đồng thời đoi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phỉ trước bạ

Căn cứ quy định nêu trên, trường hơp nếu Công ty cổ phần thủy sản Toàn Câu sáp nhập vào Công ty cổ phần Seavina theo quy định của pháp luật, theo đó Công ty cổ phần Seavina nhận quyền sử dụng đất (thửa đất có diện tích 2.735.562,21 m2 nêu tại Công văn số 1366/CT-THNVDT ngày 31/12/2015) từ Công ty cổ phần thủy sản Toàn cầu khi sáp nhập thi Công ty cổ phần Seavina không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng thửa đất nêu trên vơi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC nêu trên.

Tải Công văn 889/TCT-CS

Công văn Công văn 889/TCT-CS Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 639/TCT-CS về chính sách thuế GTGT

Ngày 22 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 639/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Nam Định về vấn đề vướng mắc chính sách thuế thuế GTGT cho hoạt động đóng tàu. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 639/TCT-CS

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4019/CT-TTHT ngày 10/12/2015 và công văn so 3804/CT-TTHT ngày 20/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động đóng tàu. về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm 2 Mục II Phần Đ Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về thuế GTGT thì:

“2. Cơ sở kinh doanh đóng tàu có hợp đồng đóng tàu với khách hàng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành theo giá đã có thuế GTGT tính theo mức thuế suất 5% nhưng đến ngày 31/12/2008 chưa hoàn thành, nghiệm thu bàn giao thì tiếp tục được áp dụng thuế suất 5% cho các hợp đồng này. Cơ sở kinh doanh đóng tàu phải thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế trực tiếp quản lý danh sách các hợp đồng đóng tàu dở dang chuyển sang năm 2009 kèm theo bản sao các họp đồng trước ngày 31/3/2009”;

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính về thuế GTGT thì:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ có hiệu lực (ngày 01 tháng 3 năm 2012), thay thế Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 02/6/2009 của Bộ Tài chính”.

Tại công văn số 3804/CT-TTHT ngày 20/11/2015 nêu trên, Cục Thuế tỉnh Nam Định phản ánh:

“Ngày 17/8/2008, Công ty CP công nghiệp tàu thuỷ Huỵền Trang (nay là Công ty CP thương mại XNK Huyền Trang) ký hợp đồng đóng tàu số 235/2008/HĐMB với Công ty cho thuê tài chính II – Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (nay là Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam), bên thuê tài chính ỉà Công ty CP vận tải thuỷ Hoàng Phát – Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh. Đến 31/12/2008 đã thực hiện thi công và nghiệm thu một số hạng mục.

Ngày 25/3/2009, Công ty Huyền Trang đã có công văn thông báo với Chi Cục thuế huyện Nam Trực để tiếp tục được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% cho hợp đồng đóng tàu này.

Ngày 05/8/2015, các bên đã có biên bản thoả thuận 4 bên, theo đó Công ty Hoàng Phát chuyển nợ con tàu An Hưng 18 (đang đóng dở dang theo Họp đồng số 235/2008/HĐMB nêu trên) cho Công ty CP vận tải biển Gia Long. Công ty Gia Long tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của bên thuê tài chính theo Hợp đôna cho thuê tài chính được ký kêt với Công ty cho thuê tài chính, thời đỉêm bàn giao tảư và xuất hoá đơn là 12/8/2015”.

Tuy nhiên, tại Điều 3 Hợp đồng mua bán số 235/2008/HĐMB được ký giữa Công ty CP công nghiệp tàu thuỷ Huyền Trang (nay là Công ty CP thương mại XNK Huyền Trang) và Công ty cho thuê tài chính II – Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (nay là Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam) có nêu:

“3.1. Địa điểm giao tàu:…

3.2. Thời hạn giao tàu và hồ sơ đăng kiểm: châm nhất đến ngày 30/6/2009 (trừ trường hợp bất khả kháng như: mưa bão, mất điện… thì ba bên cùng nhau thống nhất lại thời hạn bàn giao cho phù hợp)”;

Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Nam Định yêu cầu đơn vị làm rõ thời điểm hoàn thành nghiệm thu bàn giao tàu và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định.

Tải Công văn 639/TCT-CS

Công văn 639/TCT-CS Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 638/TCT-CS về chính sách thuế với nhà thầu nước ngoài

Ngày 22 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 638/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về vấn đề vướng mắc  chính sách thuế với nhà thầu nước ngoài. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 638/TCT-CS

Trả lòi công văn số 3675/CT-KT3 ngày 17/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2c và 2d Điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định về người nộp thuế TNDN bao gồm:

“c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đổi với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính Phủ về thuế TNDN quy định:

3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp quy định tại điếm c, d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cho vay vốn, tiền bản quyển cho tố chức, cả nhân Việt Nam hoặc cho tô chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kỉnh doanh.

Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này không bao gom thu nhập từ dịch vụ thực hiện ngoài lãnh thố Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị ở nước ngoài; quảng cáo, tiếp thị, xúc tiên đâu tư và xúc tiến thương mại ở nước ngoài; môi giới bán hàng hoả ở nước ngoài; đào tạo ở nước ngoài; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế cho phía nước ngoài.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thế về thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này”.

Tại khoản 1, điều 1 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 và tại khoản 1, Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính về thuế nhà thầu quy định đối tượng áp dụng:

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nom; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đổi tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kỉnh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với to chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu

Tại điểm b) khoản 1 Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 và tại tiết b2), b3) khoản 1 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 hướng dẫn việc xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường họp cụ thể như sau:

b.2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hôn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần câng việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện…

b.3) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài kỷ hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế TNDN thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế tương ứng với ngành kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế TNDN trên phần giả trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ kỷ với Nhà thầu nước ngoài mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường họp nhà thầu chính giao thầu một phần công việc của nhà thầu chính cho nhà thầu phụ, sau đó nhà thầu phụ này tiếp tục giao thầu một phần công việc của mình cho nhà thầu phụ khác; nếu nhà thầu chính và nhà thầu phụ ký họp đồng với nhà thầu chính đều nộp thuế TNDN theo phương pháp tỉ lệ tính trên doanh thu thì nhà thầu phụ không trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài và không có tên trong danh sách các nhà thầu phụ liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu chính ký với Bên Việt Nam phải nộp thuế TNDN đối với phần giá trị công việc được giao thầu từ nhà thầu phụ.

Tải Công văn 638/TCT-CS

Công văn 638/TCT-CS Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 880/TCT-CS về chính sách tiền thuê đất

Ngày 03 tháng 03 năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 880/TCT-CS  gửi Công ty cổ phần xây dựng giao thông đô thị Hà Nội về vấn đề chính sách tiền thuê đất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 880/TCT-CS

Trả lời Công văn số 1861 CV/XDGTĐT ngày 18/11/2015 của Công ty cổ phân xây dựng giao thông đô thị Hà Nội vê miễn nộp tiền phạt chậm nộp tiền thuê đất, Tong cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:

32. Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 106. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyêt định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày.

– Căn cứ quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ: ’

+Tại khoản 2 Điều 26 quy định:

2. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác

+Tại điểm a, khoản 1 Điều 34 quy định:

Điều 34. Tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế

1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế

a)Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường họp người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp thêm tiền chậm nộp tiền thuế.

Đề nghị Công ty cổ phần Xây dựng giao thông đô thị Hà Nội thực hiện nộp tiền thuê đất và tiền phạt chậm nộp theo thông báo của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 32 Điều 1 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Tải Công văn 880/TCT-CS

Công văn Công văn 880/TCT-CS Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 636/TCT-CS về Chính sách thuế TNDN

Ngày 22 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 636/TCT-CS gửi Công ty TNHH Schaeffler Việt Nam về vấn đề vướng mắc Chính sách thuế TNDN  cho Cở sở kinh doanh được thành lập từ dự án đầu tư của Công ty TNHH Schaeffler Việt Nam có được hưởng ưu đãi thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 636/TCT-CS

Trả lời công văn số 01/2016 ngày 07/01/2015 của Công ty TNHH Schaeffler Việt Nam đê nghị hướng dân ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 3 Điều 35 và Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 35. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyên địa điêm được miễn thuế, giảm thuế như sau:

3. Được miễn thuế 02 năm, kể từ khỉ có thu nhập chịu thuế và giảm 50% so thuế phải nộp cho 06 năm tiêp theo đổi với cơ sở kinh doanh mới thành ỉập từ dự án đầu tư tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và cơ sở kỉnh doanh di chuyến đên địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. ”

“Điều 36. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuât mới, mở rộng quy mô, đối mới cồng nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuât thì được miễn, giảm thuế cho phẩn thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:

4. Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đổi với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điểu kiện kinh tê – xã hội khó khăn.

Trường hợp năm 2006 Công ty TNHH Schaeffler Việt Nam được thành lập tại thành phố Hồ Chí Minh với mục tiêu và phạm vi kinh doanh là cung cấp dịch vụ, trong năm 2007 Công ty được cấp giấy chứng nhận đầu tư đầu tư sổ 472043000199 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai cấp chuẩn y việc chuyến trụ sở từ thành phố Hồ Chí Minh về Khu công nghiệp Amata, đăng ký lại doanh nghiệp, bổ sung mục tiêu hoạt động sản xuất và tăng vốn đầu tư.

Căn cứ các quy định và tình hình thực tế Công ty như nêu trên thì thu nhập từ hoạt động cung câp các dịch vụ thiết kế, lắp đặt, bảo trì ổ bi và các chi tiết hưởng ưu đãi thuê thu nhập doanh nghiệp theo diện di chuyển đến địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; thu nhập từ hoạt động sản xuất ổ bi tròn, ổ bi đũa và các linh kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mở rộng vào lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định.

Tải Công văn 636/TCT-CS

Công văn 636/TCT-CS Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 675/TCT-KK về hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư

Ngày 23 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 675/TCT-KK gửi Cục Thuế tỉnh Long An về vấn đề hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư vừa đầu tư vào SXKD không chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào SXKD chịu thuế GTGT. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 675/TCT-KK

Trả lời công văn số 2684/CT-THNVDT ngày 29/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của dự án đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2 và Điểm c Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Điểm b Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Đối với các doanh nghiệp vừa sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT và vừa sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT đã được quy định chi tiết tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính nêu trên. Liên quan đến nội dung này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3262/TCT-KK ngày 13/8/2015 về việc hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế tỉnh Long An. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An nghiên cứu, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Liên quan đến nội dung vướng mắc nêu tại Công văn số 2684/CT-THNVDT ngày 29/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Long An, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Trường hợp người nộp thuế đang trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, có thay đổi ngành nghề kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT (hoặc vừa sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT) sang hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và cam kết số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là để phục vụ hoàn toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và nội dung đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư (đã được đăng ký thay đổi) thì được kê khai tạm khấu trừ, hoàn thuế đối với toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đã có cam kết phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu đáp ứng được các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.

Trường họp sau đó, doanh nghiệp phát sinh doanh thu bán hàng hoá dịch vụ trong đó vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải xác định lại số thuế GTGT được khấu trừ, không được khấu trừ, được hoàn, không được hoàn trong giai đoạn đầu tư và điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu. Doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm sổ tiền thuế GTGT đã khấu trừ, được hoàn thuế trong giai đoạn đầu tư không đủ điều kiện kê khai khấu trừ, hoàn thuế tương ứng và nộp vào ngân sách nhà nước, tính tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT trong giai đoạn đầu tư.

Tải Công văn 675/TCT-KK

Công văn 675/TCT-KK Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 620/TCT-CS về sử dụng hóa đơn GTGT sau sáp nhập

Ngày 28 tháng 01  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 620/TCT-CS gửi Cục Thuế thành phố Hà Nội về vấn đề vướng mắc về ử dụng hóa đơn GTGT đầu vào sau khi sáp nhập của công ty cổ phần Vinalinks. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 620/TCT-CS

Trả lời công văn số 76404/CT-HTr ngày 02/12/2015 của Cục Thuế thành phô Hà Nội về sử dụng hóa đơn GTGT đầu vào sau khi sáp nhập, Tổng cục Thuế có ý kiên như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

Tại khoản 1 Điểu 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuê

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…”.

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Căn cứ hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để tạo điều kiện cho Công ty cổ phần Vinlinks đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, chấp thuận những hóa đơn đầu vào phát sinh trong tháng 7 năm 2015 mang tên Công ty cổ phần chuyển phát nhanh Họp Nhất theo các hợp đồng đã ký kết đang thực hiện dở dang hoặc do quá trình chuyến đổi các thông tin chưa hoàn tất, Công ty cổ phân Vinlinks được kê khai, khấu trừ thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuê thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp sau tháng 7/2015, Công ty cổ phần Vinlinks vẫn tiếp tục nhận được các hóa đơn GTGT đầu vào mang tên Công ty cổ phần Chuyển phát nhanh Hợp Nhất thì đề nghị Ọông ty và người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện xử lý đôi với hóa đơn đã lập có sai sót theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Tải Công văn 620/TCT-CS

Công văn 620/TCT-CS tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 671/TCT-CS về chính sách thuế TNDN

Ngày 23 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 671/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Sơn La về vấn đề chính sách thuế TNDN đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động khuyết tật. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 671/TCT-CS

Trả lời công văn số 64/CT-TTHT ngày 15/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về chính sách thuế TNDN đối với Công ty cổ phần thương binh 30/4, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại Khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đồi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“12. Điêu 18 được sửa đối, bô sung như sau:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này áp dụng đổi với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. ”

– Tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định phương pháp tính thuế như sau:

“5. Đơn vị sự nghiệp, to chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuê thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chỉ phí, thu nhập của hoạt động kỉnh doanh thì kê khai nộp thuê thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thê như sau:

+ Đôi với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biếu diên nghệ thuật: 2%.

+ Đôi với kinh doanh hàng hoả: 1%.

+ Đổi với hoạt động khác: 2%.

– Tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngàỵ 18/06/2014 của Bộ Tài chính nêu trên, quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đôi với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoả đơn, chứng từ và nộp thuê thu nhập doanh nghiệp theo kê khai. ”

Tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:

4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoả, dịch vụ của doanh nghiệp cổ sổ lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiên ma tuý, người nhiêm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng sổ lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.

Thu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế quy định tại Khoản này ỉà doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm ít nhât từ 20 người trở lên và không bao gom các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chỉnh, lánh doanh bât động sản.

Doanh nghiệp cỏ thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điểu kiện sau:

a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh hỉnh) phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyển vê sô lao động là người khuyết tật…

Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty CP thương binh 30/4 không thuộc trường hợp kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu. Công ty CP thương binh 30/4 được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo diện doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật nếu đáp ứng quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chinh và thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn;chứng từ và nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai. Cục Thuế tỉnh Sơn La hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và kê khai nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai để có căn cứ xác định phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật.

Tải Công văn 671/TCT-CS

Công văn 671/TCT-CS  Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Công văn 670/TCT-CS về chính sách thuế GTGT

Ngày 23 tháng 02  năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 670/TCT-CS gửi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. về vấn đề chính sách thuế GTGT đối với giá xăng dầu bán thấp hơn so với giá vốn. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 670/TCT-CS

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12105/CT-KTNB ngày 4/12/2015, công văn sổ 8988/CT-KTNB của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết khiếu nại của Công ty cổ phần Xăng Dầu và Dịch Vụ Hàng Hải S.T.S. về vân đê này, sau khi báo cáo và được sự chấp thuận của Bộ Tài chính, Tống cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 10, Điều 11 Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 có quy định:

“Điều 10. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại

Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại.

Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại

1. Các bên có quyên tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuân phong mỹ tục và đạo đức xã hội đế xác lập các quyên và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyển đó.

2. Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào

Tại Khoản 4 Điều 9; Điểm a, Điểm b Khoản 1, Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu:

“Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khấu xăng dầu

4. Chấp hành các quy định và chịu trách nhiệm về giá, số lượng, chất lượng xăng dâu bán ra trên thị trường.

Điều 27. Giả bản xăng dầu.

1. Nguyên tắc quản lý giả bán xăng dầu

a) Giả bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước;

Thương nhân đầu mối được quyền quyết định giá bán buôn; việc điều chỉnh giá bán ỉẻ xăng dâu được thực hiện theo nguyên tăc, trình tự quy định tại Điều này; có trách nhiệm tham gia bình ổn giả theo quy định của pháp luật hiện hành và được bù đắp lại những chi phí hợp ỉỷ khi tham gia bình ôn
gia.

Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh: Công ty S.T.S là đơn vị bán buôn xăng dầu, việc quyết định giá bán không trái quy định của Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và Điểm b Khoản 1 Điều 27 Nghị định 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ quy định vê kinh doanh xăng dầu. Công ty S.T.S lựa chọn phương án kinh doanh trong điêu kiện tình hình tài chính khó khăn: Công ty phải bán một phần sổ lượng xăng dâu dưới giá vốn nhàm thu hồi vốn lưu động để trả nợ và nhập hàng kinh doanh mới có tỷ suất lợi thuận; bán hàng tồn kho không bán được và xuất bán xăng dầu do giảm giá theo thông cáo của Tông công ty Xăng Dâu Việt Nam nhưng kêt quả kinh doanh năm 2011 và 2012 vẫn đạt lợi nhuận.

Việc bán dưới giá vốn đều là với Công ty TNHH MTV Xăng dầu Quân đội (MIPEC), đề nghị CụcThuế thành phổ Hồ Chí Minh làm rõ mối quan hệ giữa STS và MIPEC (có phải là quan hệ độc lập /mua đứt bán đoạn hay là quan hệ đại lý). Trường họp nếu đảm bảo là quan hệ độc lập thì Cục Thuế khảo sát giá bán của một số đơn vị trên địa bàn về giá mua vào, bán ra tại thời điêm có thông báo thay đổi giá của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam để xác định giá bán của Công ty S.T. s cho Công ty TNHH MTV Xăng dầu Quân đội (MIPEC) nếu giá bán phù hợp với mức giá theo thông báo của Tống công ty Xăng Dầu Việt Nam thì thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 12105/CT-KTNB ngày 4/12/2015 về việc xử lý khiếu nại của doanh nghiệp theo quy định và tình hình thực tế của công ty nêu trên.

Tải Công văn 670/TCT-CS

Công văn 670/TCT-CS  Tại đây bản PDF
Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn: