Công văn 68307/CT-HTr của cục thuế Hà Nội

Ngày 20 tháng 10  năm 2015, Cục thuế Hà Nội ban hành Công văn 68307/CT-HTr trả lời Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng giải đáp về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 68307/CT-HTr

Nội dung Công văn 68307/CT-HTr

Kính gửi: Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng

Trả lời công văn số 10127/CCT-TTHT&ẠC ngày 11/09/2015 của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trumg hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến nhu sau:

Căn cứ Điều 13 Thông tư sổ 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 cùa Bộ Tài chỉnh hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 cùa Chính phù:

“Ị. Cơ quan thuế cấp hoá đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhimg có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ can có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:

Trường hợp tổ chức, hộ và cả nhân không kinh doanh có bất động sản cho í huê thì cơ quan thuê quản ỉỷ địa bàn có bât động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ

Tổ chức, hộ, cả nhân có nhu cầu sử dụng hoá đom lẻ phải có đơn đề nghị cáp hóa đơn lẻ (mâu sỏ 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Cân cứ đơn để nghị cấp hỏa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế cỏ trách nhiệm hướng dân người nộp thuê xác định sô thuê phải nộp theo quy định cùa pháp luật vê thuê. Riêng trường hợp được câp hoá đơn giả trị gia tăng lẻ thì so thuế giả tĩ’ị gia tăng phải nộp ỉà số thuế giá trị gia tăng ghi trẽn hoủ đơn giá trị gia tăng cáp lẻ. “

Căn cứ Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 4 Thông tư sổ 96/2005/1T-BTC ngày 22/06/2015 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

  • Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chỉ phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sàn.
  • Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sàn của cá nhân mà tại h(jp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đong thuê tòi sàn, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cả nhân.
  • Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sàn có thỏa thuận tiên thuê tài sản chưa bao gôm thuê (thuê giả trị gia lăng, thuê thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuê thay cho cá nhàn thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng sổ tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cả nhân. “

Căn cứ Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Quản lý thuế;Luật sửa đôi, bô sung một số điều của Luật Quản ]ý thuế và Nghị định sổ 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế môn bài:

“2. Khai thuế môn bài là ỉoại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuổi cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuâì kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải kỉĩQĨ thuế môn bài tl’ong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kê từ ngày cấp giây chứng nhận đăng kỷ kinh doanh và đăng ký thuê hoặc ngày câp giây chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp.

Đổi với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hô sơ khai thuê môn bài cho các năm tiêp theo nêu không thay đôi các yêu tô làm thay đôi vẻ mức thuê môn bài phải nộp.

Trường hợp ngưàrì nộp thuế có sự thay đổi các yếu to liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi so thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hổ sơ khai thuê môn bài cho năm tiêp theo, thời hạn khai thuê chậm nhât là ngày 3 ỉ/ỉ 2 cùa năm có sự thay đôi. ”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp cá nhân cho thuê tài sản có tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và có nhu cầu và đề nghị cấp hóa đơn lẻ thì vẫn thực hiện cấp hóa đơn lẻ theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
Về việc khai thuế môn bài đối với cá nhân cho thuê tài sản, đề nghị CCT quận Hai Bà Trưng căn cứ Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên để thực hiện.

Tải Công văn 68307/CT-HTr

Công văn 68307/CT-HTr Tại đây bản PDF

Công văn 68306/CT-HTr của cục thuế Hà Nội

Ngày 20 tháng 10  năm 2015, Cục thuế Hà Nội ban hành Công văn 68306/CT-HTr trả lời Công ty TNHH Mono Techonology Việt Nam giải đáp về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 68306/CT-HTr

Nội dung Công văn 68306/CT-HTr

Kính gửi: Công ty TNHH Mono Techonology Việt Nam

Trả lời công văn số 20150801/MNVN ngày 14/09/2015 của Công ty TNHH Mono Techonoỉogy Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngàỵ 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kỉnh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

+ Tại khoản 1, Điều 6 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“Điều 6. Đổi tượng chịu thuế GTGT

Dịch vụ hỏặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đoi tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điêu 2 Chương ỉ), bao gồm:…

+ Tại khoản 3, Điều 7 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN.

“Điền 7. Thu nhập chịu thuế TNDN

Thu nhập phát sình tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài ỉà các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kỉnh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

… Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao cồng nghệ, bản quyền phần mềm (bao gằm: các khoản tiền trả cho quyền  sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm)

+ Tại khoản 2, Điều 12 quy định về thuế GTGT.

“Điều 12. Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tỉnh thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ ỉệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

‘    ____          Doanh thu tính          _               ,            ,______

Sổ thuế GTGT      _     thuế Gia tri             Tỷ ỉệ % để tỉnh thuế   GTGT

phải nộp                                                        trên doanh thu

gia tăng

Tỷỉệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đốỉ với ngành kỉnh doanh:

Tỷ ỉệ thuế GTGTtính trên doanh thu đỗi với kình doanh dịch vụ ỉà 5%”.

+ Tại khoản 2, Điều 13 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp.

“Điểu 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính ừên doanh thu tính thuế.

Số thuế                   Doanh thu                       Tỷ  lệ thuế TNDN

TNDN =                  tính thuế         X          tỉnh trên doanh thu

phải nộp                      TNDN                               tính thuế

  1. Tỷ ỉệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
  2. Tỷ ỉệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tỉnh thuế đối với ngành kinh doanh:

Tỉ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế thu nhập bản quyền ỉà 10%”.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Theo nội dung công văn trình bày của công ty, Công ty ký hợp đồng với hai nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam là iMBC Co.Ltd và E&M Corporatin (Hàn Quốc) về việc nhận nhượng quyền sử dụng tác phẩm điện ảnh và âm nhạc trong thời gian OỊ năm thì trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT, thuế TNDN nộp thay cho nhà thâu nước ngoài vào NSNN theo quy định.

  • về thuế TNDN: Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là 10% theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính’.
  • về thuế GTGT: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với dịch vụ là 5% theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.
  • về thủ tục khấu trừ, tính nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, đề nghị Công ty nghiên cứu Thông tư 103/2014/TT-BTC để thực hiện.

Tải Công văn 68306/CT-HTr

Công văn 68306/CT-HTr Tại đây bản PDF

 

Công văn 67878/CT-HTr của cục thuế Hà Nội

Ngày 20 tháng 10  năm 2015, Cục thuế Hà Nội ban hành Công văn 67878/CT-HTr trả lời Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong giải đáp về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 67878/CT-HTr

Nội dung Công văn 67878/CT-HTr

Kính gửi: Công ty CP đầu tư phát triển thương mại và bất động sản Thăng Long SP.Zoo

MST: 2500219548

Trả lời công vãn số 02/CV2015 ngày 16/09/2015 của Công ty CP đầu tư phát triển thương mại và bất động sản Thăng Long SP.Zoo (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phổ Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thué tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nẹày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ CỊuy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đom bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

+ Tại Tiết a, Tiết e Khoản 1 Điều 2 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sừa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014) quy định:

Sửa đổi, bổ sung Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chỉnh) như sau:

Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:

”đ) Trường hợp người nộp thuể có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bản hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dụng, lắp đặt, bản hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ ỉ tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản ỉ Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cẩp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chỉnh (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất độtĩệ sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương cỏ hoạt động xây dựng, lắp đột, bản hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương qưyểt định về nơi kê khai thuế đổi với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tinh.

Vỉ dụ 18:

Công ty A cỏ trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng vcrì Công ty c để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Sơn La mà Công ty c là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT trên 1 tỷ đồng thì Công ty A thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn Lơ.

Cồng ty A cỏ trụ sở tại Hà Nội kỷ hợp đồng với Công ty Y để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gom cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Yên Bái mà Công ty là chù đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT ỉà 770 triệu đông thì Công ty A không phải thực hiện khai thuế GTGT xảy dựng ngoại tinh đối với hợp đồng này tại Sơn La. ”

e) Sửa đổi Khoản 6 Điều ỉ ỉ như sau:

“6. Khai thuể giả trị gia tăng đổi với hoạt động kỉnh doanh xây dựng, ỉẳp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tinh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản ỉ Điểu này.

Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng ỉai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tinh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tỉnh theo tỳ ỉệ 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế ạiá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đổi với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trân doanh thu hàng hoá chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản ìỷ địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bản hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giả trị gia tăng theo mau sổ 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư sổ 156/20ỉ 3/TT-BTC ngày 06/ỉ ỉ/2013 của Bộ Tài chỉnh.

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dụng, ỉắp đặt, bán hàng vâng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng kỷ với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giả trị gia tăng theo tháng.

Khi khai thuế với cơ quan thuế quản ỉỷ trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và sổ thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng ỉai, chuyển nhượng bẩt động sản ngoại tỉnh trong hổ sơ khai thuế tại trụ sở chỉnh, sổ thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kỉnh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giả trị gia tăng cùa người nộp thuế tại trụ sở chỉnh. ”

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty có trụ sở tại Vĩnh Phúc ký hợp đồng với Ban Quản lý phố cổ Hà Nội để thực hiện xã hội hóa đầu tư cải tạo 03 nhà vệ sinh công cộng trong khu vực phố cổ tại Hà Nội mà Ban Quản lý phố cổ Hà Nội là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT dưới 1 tỵ đồng thì Công ty không phải thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đổi với hợp đồng này tại Hà Nội.

Trường hợp Công ty có trụ sở tại Vĩnh Phúc ký hợp đồng với Ban Quản lý phố cổ Hà Nội để thực hiện xã hội hóa đầu tư cải tạo 03 nhà vệ sinh công cộng trong khu vực phố cổ tại Hà Nội mà Ban Quản lý phố cổ Hà Nội là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trờ lên thì Công ty thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tinh đối với hợp đồng này tại Hà Nội.

Việc khai thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng ngoại tỉnh đề nghị Công ty nghiên cứu theo hướng dẫn tại Tiét e Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 nêu tren.

Tải Công văn 67878/CT-HTr

Công văn 67878/CT-HTr Tại đây bản PDF

Công văn 4356/TCT-QLN của tổng cục thuế

Ngày 19 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4356/TCT-QLN trả lời Cục Thuế tỉnh Thái Bình về vấn đề vướng mắc về sử dụng hóa đơn GTGT. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4356/TCT-QLN

Nội dung Công văn 4356/TCT-QLN

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3022/CT-QLN ngày 09/10/2015 về việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 125 Cienco 1 và Công ty TNHH thương mại P.T Tuấn Thu. về việc này,Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Ngày 15 tháng 10 năm 2015, Bộ Tài chính đã có công văn số 14451/BTC- TCT vê việc triến khai biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế quý IV/2015.

Căn cứ điểm 4.2 tại công văn 14451/BTC-TCT của Bộ Tài chính; Cục Thuê tỉnh Thanh Hóa xem xét, xử lý đồng thời giám sát tiến độ thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo đúng cam kết của Công ty.

Thực hiện thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng ngay thời điểm Công ty vi phạm cam kết.

“4.2. Biện pháp thông báo hóa đơn không có giả trị sử dụng:

Đoi với các quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản đã quá 30 ngày mà đối tượng bị cưỡng chế chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền ghi trên quyết định cưỡng chế thì phải ban hành ngay 100% quyết định cưỡng chế băng biện pháp thông báo hóa đơn không cổ giá trị sử dụng.

Sau khi hết thời hiệu thi hành của quyết định cường chế bằng biện thông báo hóa đơn không cổ giá trị sử dụng (01 năm), nếu đổi tượng bị cưỡng chế chưa nộp hoặc nộp chưa đủ sổ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước, thì cơ quan thuế tiếp tục ban hành quyết định cưỡng chế bằng các biện pháp tiếp theo. Trường hợp chưa triển khai được biện pháp cưỡng chế tiếp theo thì cơ quan thuế tiếp tục ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hỏa đơn không cỏ giá trị sử dụng.

Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không có giả trị sử dụng, nếu người nộp thuế cổ văn bản đề nghị xuất từng hóa đơn lẻ cho từng lô hàng, hạng mục công trình hoàn thành đế cỏ nguồn thanh toán tiên lương công nhân, thanh toán các khoản chỉ phí đảm bảo sản xuât kỉnh doanh được liên tục thì cơ quan thuế đề nghị người nộp thuế có văn bản cam kết nộp: toàn bộ sổ tiền thuế phát sinh cho hóa đơn xuất lẻ đó và kê hoạch nộp sô tiên thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp còn nợ NSNN.

Ke hoạch nộp sổ tiền còn nợ này phải đảm bảo nộp hêt toàn bộ trước ngày 31/12/2015. Neu người nộp thuế vi phạm cam kết thì cơ quan thuê dừng ngay việc xuất hỏa đơn lẻ

Trường hợp sổ tiền thuế nợ, tiền chậm nộp lớn hơn sô doanh thu phát sinh trên các hóa đơn sẽ sử dụng từ nay đên cuôi năm 2015 thì người nộp thuê phải cam kết nộp toàn bộ sổ tiền thuế phát sinh cho hóa đơn xuất ỉẻ đó và nộp sô tiên thuế] tiền chậm nộp còn nợ bằng 30% – 50% doanh thu trên hóa đơn xuât lẻ. ”

Như vậy, để tháo gỡ khó khăn cho Công ty, tạo điều kiện thanh toán tiền lương cho người lao động, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục đồng thời hỗ trợ Công ty thực hiện nghĩa vụ với NSNN, cơ quan thuế sẽ thông báo từng hoá đơn có giá trị sử dụng cho Công ty, đồng thời Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa sẽ giám sát việc này, tránh việc lạm dụng để thực hiện xuất hóa đon của Công ty.

Tải Công văn 4356/TCT-QLN

Công văn 4356/TCT-QLN  Tại đây bản PDF

Công văn 4353/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 19 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4353/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Thái Bình về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4353/TCT-CS

Nội dung Công văn 4353/TCT-CS

Kính gửi:

  • Cục Thuế tỉnh Thái Bình;
  • Công ty Cổ phần Spectre Việt Nam.

Trả lời công văn số 1476/CT-TTHT ngày 16/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình, công văn số 03-15/TCKT ngày 03/6/2015 của Công ty cổ phần Spectre Việt Nam về việc chuyển lỗ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 2, Điều 9 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định về chuyển lỗ như sau:

“2. Doanh nghiệp sau khỉ quyết toán thuế mà bị lễ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục sô ỉô vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyên lô tính liên tục không quá 5 năm, kế từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyến lô vào thu nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyến chính thức vào năm sau khi ỉập tờ khai quyêt toán thuế năm.

Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quỷ trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ sỏ lô của quý trước vào các quỷ tiếp theo của năm tài chính đó. Khỉ qưyêt toán thuê thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyên toàn bộ và liên tục số lô vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lô theo quỵ định nêu trên.
Doanh nghiệp tự xác định sổ lo được trừ vào thu nhập chịu thuế theo nguyên tãc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyên lô có phát sinh tiếp số lễ thì sô lô phát sinh này (không bao gồm số lô của kỳ tĩ-ước chuyến sang) sẽ được chuyên lô toàn bộ và liên tục không quả 5 năm, kế từ năm tiếp sau năm phát sinh lố.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định sô lô doanh nghiệp được chuyến khác với so lô do doanh nghiệp tự xác định thì sô lô được chuyến xác định theo kết luận của cơ quan kiêm tra, thanh tra nhimg đảm bảo chuyến lô toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kê từ năm tiêp sau năm phát sinh lô theo quy định.

Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu sổ lẽ phát sinh chưa chuyên hêt thì sẽ không được chuyên vào thu nhập của các năm tiếp sau. ”

Tại tiết c, khoản 3, Điều 1 Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“c) Xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013:

Trường hợp doanh nghiệp xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh được áp dụng thuê suất 20% từ ngày 01/7/2013 thì áp dụng thuế suất 20% theo thực tế doanh nghiệp hạch toán được kế từ ngày 01 thảng 7 năm 2013.
Trường hợp doanh nghiệp không xác định được thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kỉnh doanh được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 20% kế từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 được xác định trên cơ sở sô thu nhập được áp dụng thuê suất 20% phát sinh bình quân trong các tháng nhân (x) số tháng hoạt động sản xuất kỉnh doanh tính từ ngày 01/7/2013 đên hêt năm tài chính đỏ
Tại khoản 3, Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quỵ định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý như sau:

“3. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quỷ

Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quỷ là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quỷ theo mẫu sổ 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế thì áp dụng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tỉnh theo quỷ theo mâu sổ 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ để tỉnh thu nhập doanh nghiệp ữong quỷ là tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trước liền kề.

Trường hợp người nộp thuế đã được thanh tra, kiểm, tra và tỷ ỉệ thu nhập chịu thuê trên doanh thu theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế khác với tỷ lệ người nộp thuê đã kê khai thì áp dụng theo kêt quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.

Trong năm tỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý ổn định cả năm theo mâu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập hoặc năm trước bị lô thì phải kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quỷ theo mẫu 01A/TNDN.                                                ‘       ‘

Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty sau khi quyết toán thuê mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiêp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiêp sau năm phát sinh lỗ. Công ty tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu
thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Thái Bình tại công văn số 1476/CT- TTHT ngày 16/6/2015 thì năm 2013 Công ty thực hiện kê khai thuế TNDN tạm tính với cơ quan thuế theo mẫu số 01B/TNDN (không xác định cụ thể thu nhập chịu thuê của từng quý) do đó việc chuyên lô chính thức chỉ được xác đinh khi lập tờ khai quyêt toán thuê năm 2013. Sau khi chuyển lỗ việc xác định thu nhập tính thuế được hưởng thuế suất 20% kể tò 01/7/2013 được xác định theo công thức áp dụng đôi với trường hợp doanh nghiệp không xác định được thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 quy định tại Điểm c, khoản 3, Điều 1, Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính.

Tải Công văn 4353/TCT-CS

Công văn 4353/TCT-CS Tại đây bản PDF

Công văn 4347/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 19 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4347/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Sơn La. về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế GTGT. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4347/TCT-CS

Nội dung Công văn 4347/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La.

Trả lòi công văn số 734/CT-THNVDT ngày 12/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Sơn La vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định như sau:

“13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vôn bao gồm góp vốn đế thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.”

– Tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định về tài sản góp vốn như sau:

“1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”

Tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định về việc chuyến quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:

“ 1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và co đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;”

Tại khoản 13 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“13. Trường họp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hoá đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hoá đon mua tài sản của bên góp vốn.”

Tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Có hóa đon giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào …

Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đông trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khâu từng lân có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lân theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khâu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiên mặt khác hướng dân tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng đê thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gôm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nêu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Sơn La làm rõ việc góp vốn vào doanh nghiệp bằng tài sản là xe ô tô chưa qua sử dụng (tài sản có đăng ký quyền sở hữu) của thành viên Công ty đã thực hiện đầy đủ thủ tục chuyên quyên sở hữu theo quy định của Luật doanh nghiệp hay chưa?

Trường họp, thành viên góp vốn vào Công ty đã thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định thì trị giá vốn góp được xác định theo giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT. Bên nhận góp vốn được kê khai khâu trừ thuê GTGT đầu vào đối với tài sản vôn góp nêu đáp ứng các điêu kiện khâu trừ thuê GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

Tải Công văn 4347/TCT-CS

Công văn 4347/TCT-CS Tại đây bản PDF

Công văn 4346/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 19 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4346/TCT-CS trả lời Công ty Doosan Heavy Industries & Construction Co., về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4346/TCT-CS

Nội dung Công văn 4346/TCT-CS

Kính gửi: Công ty Doosan Heavy Industries & Construction Co.,

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 210915/DHI ngày 21/09/2015 của Công ty Doosan Heavy Industries & Construction Co., hỏi về điều kiện để được đăng ký nộp thuế theo phương pháp hỗn họp (nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu), về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Do các bên liên danh đang trong quá trình thương thảo họp đồng với chủ đâu tư, chưa có hợp đồng thầu chính thức nên Tổng cục Thuế hướng dẫn vê mặt nguyên tăc như sau:

Tại Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định vê đôi tượng áp dụng:

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu”.

Tại Điều 8 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định điều kiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài như sau:

“1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo họp đồng nhà thầu, họp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, họp đồng nhà thâu phụ có hiệu lực;
2.Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã sổ thuế”.

Tại Điều 14 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế theo phương pháp hỗn họp:

“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng đủ hai điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế”.

Tại khoản 6, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“6. Khai thuế đối với trường họp Nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu.

Trường họp các bên liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên thì Ban điều hành liên danh, hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam, có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định trên toàn bộ doanh thu thực hiện Họp đồng nhà thầu theo hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này.
Trường họp các bên tham gia liên danh theo phương thức chia doanh thu, chia sản phẩm, hoặc cùng nhau liên danh nhận thầu công việc nhưng mỗi bên tham gia liên danh thực hiện một phần công việc riêng biệt, các bên tự xác định phần doanh thu thu được của mình thì nhà thầu nước ngoài có thể thực hiện kê khai, nộp thuế như hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này”.

Đề nghị Công ty Doosan căn cứ vào trường họp cụ thể của đơn vị mình và các quy định nêu trên để đăng ký với cơ quan thuế thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuê nêu đủ các điêu kiện theo quy định.

Tải Công văn 4346/TCT-CS

Công văn 4346/TCT-CS tại đây bản PDF

Cách xác định kỳ kê khai thuế TNDN-Thu nhập doanh nghiệp

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Cách xác định kỳ kê khai thuế TNDN (Thu nhập doanh nghiệp) theo quý hay theo tháng theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Cách xác định kỳ kê khai thuế TNDN-Thu nhập doanh nghiệp

Cách xác định kỳ kê khai thuế TNDN

+ Kề từ kỳ khai thuế TNDN quý 4/2014 trở đi, doanh nghiệp không phải làm và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo mẫu 01/A-TNDN hoặc 01/B-TNDN nhưng Căn cứ kết quà sản xuất, kinh doanh, Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (Theo Điều 17 thông tư 151/2014/TT-BTC)

Những vướng mắc thường gặp: Tính số tiền thuế tạm nộp này như thế nào?

 –   Nếu công ty các bạn có bộ máy kế toán ổn định, và hàng tháng đã hạch toán, lên được số liệu của kế toán, thi rất đơn giản, các bạn chì cần nhìn vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, để xem doanh nghiệp mình lỗ, hay lãi, và tự xác định số thuế tạm nộp.

 –  Nhưng, có rất nhiều doanh nghiệp, chưa hạch toán kế toán được, mà chờ đến cuối năm mói nhập số liệu, và lên báo cáo. Vậy các bạn sẽ tính số thuế tạm nộp này như thế nào?. Và rất nhiều doanh nghiệp, căn cứ vào bảng kê mua vào, bảng kê bán ra, để tính số thuế tạm nộp. Căn cứ vào đó, đã đúng chưa, chúng ta cùng phân tích nhé.

  • Về doanh thu: Các bạn căn cứ vào bảng kê bán ra, để xác định doanh thu. Trong trường hợp này, số doanh thu của các bạn sẽ là ok nếu công ty bạn không có phát sinh doanh thu về hoạt động tài chính, và thu nhập khác. Và nếu có, với giá trị nhỏ, cũng vẫn ok, vì đây chi là TẠM TÍNH
  • Về chi phí: Các bạn có thể căn cứ vào tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào trên bàng kê hàng hóa dịch vụ mua vào của tờ khai thuế GTGT và bảng thanh toán lương hàng tháng, bảng trích khấu hao tháng trước, bảng phân bổ chi phí trà trước tháng trước, cộng với các khoán chi phí về hoạt động tài chính (nếu có), và chi phí khác (nếu có). Tuy nhiên, các bạn sẽ lưu ý đối với trường hợp trên bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào của các bạn, nếu có TSCĐ, CCDC thuộc loại phân bổ nhiều lần và các khoán chi phí trả trước, các bạn sẽ phải phân bồ các chi phí đó ra nhé. Và nếu trong bàng kê hàng hóa dịch vụ mua vào đó của các bạn, có hàng tồn kho, các bạn cũng phải trừ đi giá trị của hàng tồn kho vẫn đang tồn ờ trong kho nhé. Rất nhiều trường hợp, các bạn không phân bổ, và không trừ đi giá trị hàng tồn kho, dẫn đến chi phí rất cao. Nhưng đến cuối năm, khi hạch toán, và phân bổ, thi chi phí giảm đi nhiều. Và cũng có nhiều trường hợp, các bạn quên mất chi phí lương, không tính vào. Nhiều trường hợp có vẻ khó tin hơn, không biết lương là bao nhiêu để tính vào, vì chi phí lương là cuối năm mới cân đối, và mới tính.

Phạt đối với số thuế TNDN tạm nộp trong quý

+ Không phải làm và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý, nhưng doanh nghiệp vẫn phái căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh để tạm nộp tiền thuế hàng quý. Trường hợp tồng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

<*> Trước đây, do không có quy định cụ thể về phạt đối với số thuế tạm nộp hàng quý, nên các doanh nghiệp thường khai số thuế TNDN tạm nộp hàng quý là không phải nộp, sau đó đến cuối năm khi làm quyết toán mới nộp tiền thuế TNDN. Nhưng, giờ đã có quy định rõ ràng, các bạn lưu ý nhé, cụ thể tính mức phạt như thế nào, xem tiếp ở ví dụ nhé:

Ví du 1: Đối với kỳ tính thuế năm 2015, Doanh nghiệp A đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phái nộp theo quyết toán là 90 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng; như vậy chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quyết toán với số thuế đà tạm nộp trong năm dưới 20% thì doanh nghiệp chỉ phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 10 triệu dồng đó vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định (Sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính). Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp số thuế chênh lệch này thi bị tính tiền chậm nộp theo quy định.

Ví du 2: Doanh nghiệp B có năm tài chính trùng với năm dương lịch. Kỳ tinh thuế năm 2015, doanh nghiệp đà tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 110 triệu đồng, tăng 30 triệu đồng.

  • 20% của số phải nộp theo quyết toán là: 110 x 20% = 22 triệu đồng.
  • Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị là: 30 triệu – 22 triệu = 8 triệu đồng.

Khi đó, doanh nghiệp B phải nộp số thuế còn phái nộp sau quyết toán là 30 triệu đồng. Đồng thời, doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch từ 20% trở lên (là 8 triệu đồng) tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp (từ ngày 31 tháng 1 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số thuế phái nộp theo quyết toán, số thuế chênh lệch còn lại (là 30 – 8 = 22 triệu đồng) mà doanh nghiệp chậm nộp thi doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (từ ngày 1 tháng 4 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế này.

Trên đây là một số thông tin mà Đại lý thuế Công Minh chia sẻ về Cách xác định kỳ kê khai thuế TNDN (Thu nhập doanh nghiệp) theo quý hay theo tháng theo Thông tư 151/2014/TT-BTC

Nguồn: Internet

Cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN (Thu nhập cá nhân)

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN (Thu nhập cá nhân) theo quý hoặc theo tháng theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

 

Kỳ kê khai thuế TNCN (Thu nhập cá nhân)

  • Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý, thì sẽ khai thuế TNCNCách xác định kỳ kê khai thuế TNCN (Thu nhập cá nhân)
    theo quý (ưu tiên)
    . Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng khaithuế GTGT theo tháng, thì ta mới xét tiếp. Nếu phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, ngược lại thì khai theo quý.
  • Nếu trong tháng hoặc quý, tồ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (không có ai đến mức phải đóng thuế TNCN ) thì không phải khai thuế (không phải nộp tờ khai thuế TNCN)
  • Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm.

(Theo điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC)

Ví dụ 1: Năm 2015 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì năm 2015 Công ty A thuộc diện khai thuế TNCN theo quý, không phân biệt trong năm 2015 Công ty A thực tế có phát sinh khấu trừ thuế TNCN trên 50 triệu đồng hay dưới 50 triệu đồng.

Ví du 2: Năm 2015 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồngTờ khai 03/KK-TNCN là 50 triệu đồng (hoặc lớn hơn 50 triệu dồng); Các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng thì Công ty A không phái nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2. Từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng.

Ví dụ 3: Năm 2015 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN cùa bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hon 50 triệu đồngTờ khai 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng; các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN đều từ 50 triệu đồng trở lên thì Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2. Từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo quý và thực hiện khai thuế theo quý từ quý I/2015.

Trên đây là một số thông tin mà Đại lý thuế Công Minh chia sẻ về Cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN (Thu nhập cá nhân) theo quý hay theo tháng theo Thông tư 151/2014/TT-BTC

Nguồn: Internet

Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT (Giá trị gia tăng)

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT (Giá trị gia tăng) theo quý hay theo tháng theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT

–   Doanh nghiệp mới thành lập khai thuế GTGT theo quý, Sau khi sản xuất kinh doanh đù 12 tháng thi từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) đểCách xác định kỳ kê khai thuế GTGT (Giá trị gia tăng) thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

Nếu doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ trở xuống khai thuế
theo quý, còn không thi kê khai theo tháng. Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm.

Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016. (Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC)

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.
  • Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2014 thì năm 2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) đề xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.

Những vấn đề kế toán vướng mắc:

  • Doanh nghiệp đù điều kiện khai theo quý thì có phải làm công văn hay giấy tờ gì gửi cơ quan thuế không? Câu trả lời là không nhé, doanh nghiệp tự xác định kỳ khai thuế và tự kê khai nhé.
  • Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo quý, muốn chuyến sang khai theo tháng có được không? Câu trả lời là có nhé, và doanh nghiệp phải làm Mầu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC cho cơ
  • Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo quý, muốn chuyến sang khai theo tháng có được không? Câu trả lời là có nhé, và doanh nghiệp phải làm Mầu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
  • Khai thuế theo tháng, và theo quý, kỳ kê khai nào có lợi hơn cho doanh nghiệp? Câu trả lời là khai thuế theo Quý sẽ có lợi hơn nhé, vì:
    • Một năm chi khai có 4 lần, thay vì khai 12 lần (Giảm số lần kê khai).
    • Nếu phải nộp tiền thuế, khai theo tháng nộp vào ngày 20 của tháng sau, khai theo quý nộp vào ngày 30 cùa quý sau  (Được mượn tiền không mất lãi để quay vòng vốn lâu hơn).
    • Nếu tháng 1 phải nộp thuế 100tr, tháng 2 bạn còn được khấu trừ 60tr, tháng 3 còn được khấu trừ 50tr Khai theo tháng, bạn phải nộp thuế 100tr của tháng 1, tháng 2 và tháng 3 được khấu trừ tồng lại là 110tr, nhưng đến bao giờ mới lấy được 110tr còn được khấu trừ này????. Nhưng nếu khai theo quý, bạn không phai nộp thuế, cuối quý vẫn còn được khấu trừ 100tr (bù trừ 3 tháng trong quý I ).
    • Tháng 1 nhận được hóa đơn đầu vào sai, tháng 3 mới phát hiện ra sai sót. Nếu khai theo tháng, không được thu hồi hóa đơn, mà phái xuất hóa đơn điều chình (vì đã kê khai thuế rồi). Nhưng nếu khai theo quý, làm biên bản thu hồi và xuất hóa đơn mới thay thế (vì chưa kê khai thuế) →  Giải quyết vấn đề sai sót hóa đơn đơn giản hơn.
    • Và một cái đơn giản, mà các bạn dễ nhận thấy nhất, đó là khai theo quý dễ cân đối hơn
  • Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo quý, nhưng kế toán không biết, và vẫn đang kê khai theo tháng. Bạn phải làm sao? Câu trả lời là bạn làm công văn xin hủy tờ khai thuế theo tháng nhé, và sau đó, cuối quý nộp tờ khai thuế GTGT theo quý.

Bỏ quy định bảng kê mua vào, báng kê bán ra.

–   Ngày 26/11/2014, Quốc hội đã ban hành Luật số 71/2014/QH13 về việc sửa đồi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và có hiệu lực kê từ ngày 01/01/2015, theo đó Hồ sơ khai thuế theo Quý không cần lập bảng kê mua vào, bán ra.

Những vướng mắc ở đây là: Kê khai như thế nào? Lấy số liệu ở đâu để lên tờ khai. Các bạn có thể xử lý theo hướng xử lý sau:

  • Với những bạn đang làm kế toán trên phần mềm kế toán, thì rất đơn giàn, các bạn chỉ cằn lấy số liệu trên bảng kê mua vào, bảng kê bán ra trên phần mềm, rồi nhập số liệu vào tờ khai mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK là ok
  • Với những bạn chưa có phần mềm hỗ trợ cho công việc kế toán của mình, để đơn giản, các bạn kê khai bảng kê mua vào, bảng kê bán ra trên excel, rồi căn cứ vào số liệu của bảng kê trên excel, các bạn nhập số liệu vào tờ khai mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK là ok.

Lưu ý là, các bạn phải lưu giữ lại bảng kê mua vào, bảng kê bán ra, làm căn cừ giải trình số liệu nhé

Trên đây là một số thông tin mà Đại lý thuế Công Minh chia sẻ về Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT (Giá trị gia tăng) theo quý hay theo tháng theo Thông tư 151/2014/TT-BTC

Nguồn: Internet