Phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Đại lý Thuế Công Minh xin tổng hợp các khoản phạt vi phạm hành chính về Hóa đơn căn cứ vào các văn bản pháp luật sau:

– Thông tư 10/2014/TT-BTC về hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn ngày 17/01/2014.

– Thông tư 176/2016/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 31/10/2016.

Phạt vi phạm hành chính về hóa đơn :

Theo Thông Tư 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của bộ tài chính về xử phạt vi phạm hành chính về Hóa đơn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 6 và bổ sung khoản 2a vào Điều 7 như sau: 

Mức phạt hành chính về hóa đơn
Mức phạt hành chính về hóa đơn

“1. Hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hoá đơn đối với hành vi đặt in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hoá đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định.

b) Trường hợp đặt in hoá đơn đã ký hợp đồng in bằng văn bản nhưng hợp đồng in không đầy đủ nội dung hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in đã ký quyết định tự in hoá đơn nhưng quyết định tự in hoá đơn không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì:

b.1) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra.

b.2) Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 500.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.”

“2a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

“6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 2a, khoản 4 và khoản 5 Điều này phải hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.”

2. Bổ sung khoản 1a vào Điều 10 như sau:

“1a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.

b) Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng

3. Bổ sung điểm c vào khoản 1 Điều 10 như sau:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hoá đơn giao cho khách hàng.

Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.

b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.

Việc niêm yết Thông báo phát hành hoá đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.

c) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.”

4. Bổ sung điểm g vào Khoản 3 Điều 11 như sau:

“g) Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hoá đơn khi hoá đơn chưa đến thời gian lưu trữ hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

5. Bãi bỏ điểm a và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:

“4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 4 vào Điều 13 như sau:

“1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn.

Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.

Đối với hành vi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm khoản 1 Điều này phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.”

Tải đầy đủ nội dung Thông tư 176/2016/TT-BTCPhạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Các bạn vừa tham khảo bài viết: http://dailythuecongminh.com/phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-hoa-don/

Để xem nhiều bài viết khác, xin vui lòng truy cập website: http://dailythuecongminh.com/

Thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu

Để được đặt in hóa đơn, Doanh nghiệp phải làm gì ? Đại lý Thuế Công Minh xin hướng dẫn các bước  thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu năm 2018 như sau:

Chuẩn bị hồ sơ đặt in hóa đơn:

– Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu 3.14, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

– Giấy ủy quyền (Nếu người nộp Hồ sơ không phải là Giám Đốc).

– Giấy CMND bản gốc của người được ủy quyền để đối chiếu.

*** Lưu ý: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT thep PP khấu trừ mới được đặt in hóa đơn.

De nghi su dung hoa don 3.14
Đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu 3.14

Các bước đặt in hóa đơn lần đầu:

– Bước 1: Người nộp thuế phải nộp Hồ sơ đặt in gửi đến Cơ quan Thuế (CQT) trực tiếp quản lý của Doanh nghiệp. (Mẫu 3.14, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC)

– Bước 2. Cơ Quan Thuế tiếp nhận:

+ Sau khi Hồ sơ được nộp trực tiếp tại CQT:

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận;

Ghi thời gian nhận;

Ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ;

Ghi vào sổ văn thư và phiếu hẹn ngày trả kết quả cho Doanh nghiệp;

+ Thời hạn giải quyết:

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư 37/2017/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 27/4/2017).

***Lưu ý: Trước ngày 12/6/2017, thời hạn ra Thông báo là 05 ngày kể từ ngày nộp Hồ sơ.

– Bước 3: Kiểm tra trụ sở làm việc

Trong vòng 02 ngày từ thời điểm nộp Hồ sơ Đề nghị đặt in hóa đơn, Cán bộ Thuế sẽ đến trụ sở Công ty để kiểm tra tình hình hoạt động thực tế.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị:

+ Treo biển hiệu Doanh nghiệp tại địa chỉ trụ sở chính;

+ Có Văn bản xác nhận quyền sử dụng địa chỉ trụ sở chính của công ty là hợp pháp (Hợp đồng thuê nhà, Hợp đồng mượn nhà Hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên Giám đốc công ty)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Đăng ký mẫu dấu, Dấu tròn.

+ Có bàn ghế, sổ sách và các vật dụng liên quan khác chứng minh công ty có hoạt động.

+ Có hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ chứng tỏ công ty đã hoạt động và có nhu cầu xuất hoá đơn cho khách hàng.

– Bước 4: Nhận kết quả đặt in

Sau khi kiểm tra hồ sơ và xem xét tình hình hoạt động thực tế của Công ty, Cơ quan Thuế sẽ ra Thông báo theo Mẫu số 3.15 Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 37/2017/TT-BTC về việc Doanh nghiệp đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đặt in hóa đơn.

+ Trường hợp Doanh nghiệp chưa đủ điều kiện sử dụng hóa đơn đặt in:

Doanh nghiệp gặp người quản lý thuế để được giải thích lý do chưa đủ điều kiện.

Nộp Công văn giải trình lý do, tiến hành bổ sung hồ sơ để được xét duyệt lại.

Mẫu 3.15
Mẫu 3.15 Phụ Lục 03

+ Trường hợp Doanh nghiệp đã đủ điều kiện sử dụng hóa đơn đặt in:

Doanh nghiệp tiến hành liên hệ nhà in để đặt in hóa đơn GTGT.

Mẫu 3.15 theo PL03

*** Lưu ý: Nhà in phải là Doanh nghiệp có Đăng ký Kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).

– Bước 5: Liên hệ để in hóa đơn

 Khi đã lựa chọn được Nhà in, tiến hành:

+ Chọn mẫu hóa đơn, thống nhất về giá in hóa đơn.

+ Thống nhất về nội dung, hình thức và số lượng của tờ Hoá đơn GTGT.

+ Làm Hồ sơ đặt in hóa đơn. Bao gồm:

Hợp đồng đặt in Hóa đơn.

Bản sao y Giấy Đăng ký kinh doanh công ty.

Bản photo Chứng minh thư nhân dân của Giám đốc.

Giấy giới thiệu (Nếu người trực tiếp đi làm không phải Giám Đốc).

Bản photo chứng minh thư người được giới thiệu.

Biên bản kiểm tra trụ sở hoặc Xác nhận của Chi cục thuế cho phép đặt in hoá đơn.

***Lưu ý:

+ Hoá đơn GTGT đặt in phải được in theo Hợp đồng.

+ Hợp đồng in hoá đơn được thể hiện bằng văn bản và trên Hợp đồng phải ghi cụ thể: Loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc),

+ Kèm theo hóa đơn mẫu và thông báo của cơ quan thuế được phép đặt in.

– Bước 6: Thanh lý hợp đồng in

Khi nhận hóa đơn đặt in, tiến hành:

+ Kiểm tra kỹ hình thức, nội dung trên hóa đơn đã đúng, đủ thông tin hay chưa.

***Lưu ý: Mỗi cuốn hóa đơn có 50 hóa  đơn, thông thường mỗi hóa đơn có 03 liên theo thứ tự liên 1, liên 2, liên 3).

+ Tiếp đó, thanh lý hợp đồng đặt in với nhà in. (Doanh nghiệp không làm thanh lý hợp đồng đặt in sẽ bị phạt theo Nghị định 109/2013).

+ Yêu cầu Nhà in xuất hóa đơn đỏ.

Bước 7: Làm thủ tục phát hành hóa đơn trước khi sử dụng

Trong vòng 02 ngày trước khi sử dụng hóa đơn GTGT, các bạn phải làm thông báo phát hành hóa đơn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu TB01/AC.

Các bạn muốn copy bài viết xin vui lòng trích dẫn nguồn tại: http://dailythuecongminh.com/
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết: Thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu
Cảm ơn các bạn đã quan tâm.
Mời các bạn tham khảo bài viết:
Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất

Mẫu thông báo phát hành hóa đơn mới nhất

Sau đây, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ mẫu thông báo phát hành hóa đơn TB01/AC ban hành kèm thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 của bộ tài chính và hướng dẫn bạn đọc điền đầy đủ các chỉ tiêu trước khi phát hành:

TB01/AC
Thong bao phat hanh hoa don

Hướng đẫn điền các chỉ tiêu Mẫu thông báo phát hành hóa đơn:

Chỉ tiêu 1: Tên đơn vị phát hành hóa đơn

Các bạn điền tên công ty cần phát hành hóa đơn.

Chỉ tiêu 2: Mã số thuế

Điền mã số thuế của công ty.

Chỉ tiêu 3: Địa chỉ, trụ sở

Điền địa chỉ, trụ sở của công ty chính xác như trên giấy đăng ký kinh doanh.

Chỉ tiêu 4: Điện thoại

Điền số điện thoại để cơ quan thuế liên hệ (nếu cần).

Chỉ tiêu 5: Các loại hóa đơn phát hành

  • Tên loại hóa đơn: Các công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì điền hóa đơn GTGT.

Những công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải mua hóa đơn cục thuế, trường hợp này không cần làm thông báo phát hành hóa đơn.

  • Mẫu số và ký hiệu: Lấy thông tin bên góc tay phải của tờ hóa đơn để điền vào.
  • Số lượng: Điền số lượng hóa đơn phát hành

Ví dụ: nếu bạn phát hành 1000 tờ sẽ điền vào số lượng là 1000.

  • Từ số – Đến số: Điền số hóa đơn bạn cần phát hành.

Ví dụ:  “ từ số 0000001 đến số 0001000”

  • Ngày bắt đầu sử dụng: Phải lớn hơn ít nhất 2 ngày so với ngày mang thông báo phát hành hóa đơn lên nộp cho cơ quan thuế hoặc ngày nộp qua mạng. Và chỉ được xuất hóa đơn từ ngày này trở đi. Nếu bạn xuất vào ngày trước ngày bắt đầu sử dụng sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật.
  • Tên, mã số thuế doanh nghiệp in/ cung cấp phần mềm: Là tên và MST của công ty mà bạn đặt in hóa đơn ( Bạn có thể lấy thông tin công ty trên hợp đồng đặt in).

Chỉ tiêu 6: Thông tin đơn vị chủ quản

Thường chỉ tiêu này sẽ bỏ trống. Nếu công ty con hạch toán phụ thuộc công ty mẹ thì mới điền công ty mẹ vào.

Chỉ tiêu 7: Tên cơ quan tiếp nhận thông báo

Điền tên cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp bạn.

Để biết chính xác cơ quan quản lý thuế, bạn có thể tra cứu ở website: http://tracuunnt.gdt.gov.vn, sau khi nhập MST, mã xác nhận => bạn bấm vào tra cứu => sẽ hiển thị thông tin chi tiết doanh nghiệp cuả bạn như hình bên dưới. Bạn điền cơ quan tiếp nhận thông báo là nơi đăng ký quản lý thuế.

Tra cuu co quan quan ly thue
Tải mẫu thông báo phát hành hóa đơn mới nhất. Tại đây 
Các bạn muốn copy bài viết xin vui lòng trích dẫn nguồn tại: http://dailythuecongminh.com/
Mời các bạn tham khảo bài viết:
Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất
 

Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất

Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất như thế nào ? Doanh nghiệp cần lưu ý những gì để phát hành và sử dụng hóa đơn. Nay, Đại lý thuế Công Minh xin trình bày các nội dung này như sau:

Các quy định về Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất:

– Theo Điều 1 Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 có hiệu lực từ ngày 12/06/2017, quy định:

+ Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng cuối điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 như sau:

Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp

Lưu ý: Theo quy định trước đây là 5 ngày làm việc.

+ Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 như sau:

“4. Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất hai (02) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn, Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức kinh doanh thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng (đối với hóa đơn đặt in) và không bị xử phạt.

Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.”

Lưu ý: Theo quy định trước đây là 5 ngày làm việc.

Như vậy doanh nghiệp cần làm các bước như sau để sử dụng được hóa đơn:

Bước 1: Đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in:

Doanh nghiệp muốn sử dụng hóa đơn lần đầu phải gửi đề nghị sử dụng hóa đơn theo mẫu 3.14  (Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014), sau khi được cơ quan thuế chấp thuận đặt in hóa đơn thì công ty liên hệ nhà in để in hóa đơn GTGT.

Mời các bạn tham khảo bài viết: Thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu (http://dailythuecongminh.com/thu-tuc-dat-in-hoa-don-lan-dau/)

Bước 2: Chuẩn bị các hồ sơ sau để nộp thông báo phát hành hóa đơn năm 2018:

1. Thông báo phát hành hoá đơn theo Mẫu TB01/AC (Ban hành theo Thông tư Số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015).

Mời các bạn tham khảo bài viết: Mẫu thông báo phát hành Hóa đơn mới nhất (http://dailythuecongminh.com/mau-thong-bao-phat-hanh-hoa-don-moi-nhat/)

Hoá đơn mẫu: Là hóa đơn mẫu do nhà in cung cấp. Các bạn cần Scan mẫu hóa đơn => Copy vào file word.
2. Quyết định được phép in hóa đơn do cơ quan thuế cấp.
3. Chữ ký số để ký điện tử.

Bước 3: Nộp Thông báo phát hành hóa đơn qua mạng:

1. Làm mẫu TB01/AC trên HTKK

Vào phần mềm HTKK chọn phần hóa đơn => Thông báo phát hành hóa đơn (TB01/AC)

Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu TB01/AC

Mẫu TB01/AC
Mẫu TB01/AC

Ghi và kết xuất ra file XML

2. Đăng ký tờ khai TB01/AC nộp qua mạng

Các bạn đăng nhập vào website: http://nhantokhai.gdt.gov.vn => Chọn tài khoản => Đăng ký thêm tờ khai:

Đăng ký nộp tờ khai qua mạng
Đăng ký nộp tờ khai qua mạng

Sau đó bạn tích vào mẫu TB01/AC => Tiếp tục

Đăng ký nộp tờ khai qua mạng
Đăng ký nộp tờ khai qua mạng

3. Nộp tờ khai TB01/AC qua mạng

Nộp tờ khai qua mạng
Nộp tờ khai qua mạng

Bước 1: Chọn tệp tờ khai, tìm đến vị trí lưu file XML

Bước 2: Ký điện tử

Bước 3: Nộp tờ khai => Xong!

4. Nộp Hóa đơn mẫu qua mạng

Mời các bạn xem bài viết: Gửi mẫu hóa đơn qua mạng (http://dailythuecongminh.com/gui-mau-hoa-don-qua-mang/)

Chú ý:

– Sau 2 ngày các bạn tra cứu kết quả nộp thông báo phát hành hóa đơn bằng cách: Truy cập vào website: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn kiểm tra xem đã thành công chưa nhé.

Mời các bạn tham khảo bài viết: Cách tra cứu Hóa đơn GTGT(http://dailythuecongminh.com/cach-tra-cuu-hoa-don-gtgt/)

+ Nếu kết quả tra cứu đúng với thông báo đã phát hành => có thể sử dụng được hóa đơn

+ Nếu chưa có kết quả hoặc kết quả bị sai => Liên hệ cơ quan thuế để xử lý.

Các Lưu ý về Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất

– Thông báo phát hành hóa đơn và hoá đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại DN sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

– Phải lập Thông báo phát hành hóa đơn đầy đủ nội dung.

– Phải làm Thông báo phát hành hóa đơn và được cơ quan thuế chấp nhận mới được xuất hóa đơn cho khách hàng.

– Nếu DN có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn nhưng khai thuế GTGT riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

– Nếu DN có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn nhưng DN kê khai thuế GTGT cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hoá đơn.

– Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

Mời các bạn tham khảo bài viết: Phạt vi phạm hành chính về hóa đơn (http://dailythuecongminh.com/phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-hoa-don/)

Sau khi thông báo phát hành hóa đơn thành công và doanh nghiệp sẽ xuất hóa đơn cho khách hàng. Nếu các bạn chưa biết cách viết hóa đơn mời tham khảo bài viết: Cách viết hóa đơn GTGT (http://dailythuecongminh.com/cach-viet-hoa-don-gtgt-chinh-xac/)

Thời điểm nào doanh nghiệp xuất hóa đơn cho khách hàng để không vi phạm luật thuế? mời các bạn tham khảo 2 bài viết sau:

Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng dịch vụ năm 2018 mới nhất ( http://dailythuecongminh.com/thoi-diem-xuat-hoa-don-ban-hang-dich-vu/ )

Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm năm 2018 mới nhất (http://dailythuecongminh.com/xu-phat-xuat-hoa-don-sai-thoi-diem/)

Các bạn muốn copy bài viết xin vui lòng trích dẫn nguồn tại: http://dailythuecongminh.com/
Từ khóa liên quan: Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất, Thông báo phát hành hóa đơn qua mạng, Mẫu TB01/AC.

Các bước kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính năm 2017

Sau khi nhập liệu chứng từ vào nhật ký chung, các bước kiểm tra khi lập báo cáo tài chính năm 2017 như thế nào ? Làm sao để tránh được các sai sót khi lập BCTC. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ một số kinh nghiệm như sau:

Các bước kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính năm 2017

Bước 1: Kiểm tra tài khoản tiền mặt (TK 111): 

Các bước kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính
Các bước kiểm tra trước khi lập BCTC

– Vào sổ chi tiết tiền mặt kiểm tra và đảm bảo tiền mặt không bị âm tại bất cứ thời điểm nào.

– Kiểm tra số dư cuối kỳ phải khớp với biên bản kiểm kê tiền mặt tại ngày 31/12.

Bước 2: Kiểm tra tài khoản ngân hàng ( TK 112 )

– Lấy sổ phụ của tất cả các ngân hàng mà công ty đã mở.

– Đối chiếu số phát sinh và số dư tại từng thời điểm giữa sổ phụ ngân hàng và sổ chi tiết tài khoản 112 và đảm bảo chúng khớp nhau.

– Đối với tài khoản tiền ngoại tệ: Tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 1122

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có các TK 1122

– Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).

– Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

Bước 3: Kiểm tra tài khoản chứng khoán kinh doanh ( TK 121)

– Cuối năm tiến hành kiểm tra các khoản trái phiếu, cổ phiếu đã khớp với xác nhận số dư của công ty lưu ký chứng khoản chưa?

– Tiến hành trích lập dự phòng các khoản đầu tư chứng khoán. Đánh giá lại giá trị các khoản đầu tư này theo giá thị trường tại ngày 31/12.

Hạch toán:

Nợ TK 635

Có TK 2291

Bước 4: Kiểm tra các tài khoản cho vay ( TK 128)

– Tiến hành đối chiếu khoản vay của công ty với các đối tượng khác.

– Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và xuất hóa đơn GTGT ( Không có thuế suất ).

– Ghi nhận doanh thu tài chính.

Hạch toán:

Nợ TK 131,138,111,112

Có TK 515

Mời các bạn xem tiếp bài viết: Hạch toán khoản tiền cho doanh nghiệp khác mượn, vay

Bước 5: Kiểm tra công nợ phải thu khách hàng ( TK 131)

– Tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.

– Tiến hành trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi theo quy định ( Nếu có).

Hạch toán:

Nợ TK 642

Có TK 2293

Mời các bạn xem tiếp bài viết: Cách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 

Bước 6: Kiểm tra thuế GTGT được khấu trừ ( TK 133)

– Tài khoản này chỉ có số dư bên nợ, phản ánh số thuế đầu vào còn được khấu trừ được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

– Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

– Số dư tài khoản 133 ( Nếu có ) tại ngày 31/12 phải khớp với chỉ tiêu 41 “ Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này ” trên tờ khai 01/GTGT  tháng 12 hoặc quý 4.

Bước 7: Kiểm tra các khoản tạm ứng ( TK 141)

– Tiến hành đối chiếu công nợ tạm ứng với nhân viên và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.

– Trích lập các khoản dự phòng tạm ứng đối với những trường hợp đã nghỉ việc và không đòi được.

Bước 8: Kiểm tra công cụ dụng cụ ( TK 153)

– Kiểm kê số lượng thực tế công cụ dụng cụ so với danh sách trên sổ sách và đảm bảo chúng khớp nhau.

– Kiểm tra bảng phân bổ công cụ dụng cụ với số ghi nhận trên sổ sách kế toán.

Bước 9: Kiểm tra các tài khoản hàng tồn kho ( TK 151, 152, 154, 155, 156, 157)

– Tài khoản này chỉ dư nợ, phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ.

– Kiểm kê số lượng thực tế hàng tồn kho và đảm bảo chúng khớp với số liệu trên sổ sách.

– Kiểm tra chi tiết hàng xuất kho đã được tính giá đúng chưa ( PP Thường áp dụng là bình quân gia quyền).

– Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có: là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.

Hạch toán:

Nợ TK 632

Có TK 2294

Mời các bạn tham khảo bài viết: Tài khoản 229 theo thông tư 133 năm 2016

Bước 10: Kiểm tra TSCĐ và hao mòn TSCĐ ( TK 211, 213, 214 )

– Lập bảng tính khấu hao tài sản cố định, thẻ tài sản cố định

– Đối chiếu bảng tính khấu hao TSCĐ với số phát sinh và số dư của TK 211, 213, 214

Mời các bạn tham khảo bài viết: Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

Bước 11: Kiểm tra chi phí trả trước ( TK 242 )

– Lập bảng phân bổ chi phí trả trước.

– Đối chiếu bảng phân bổ chi phí trả trước với số phát sinh và số dư của TK 242.

Bước 12: Kiểm tra công nợ phải trả người bán ( TK 331 )

– Tiến hành đối chiếu công nợ với nhà cung cấp và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.

Bước 13: Kiểm tra các khoản phải nộp nhà nước ( TK 333 )

– TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

+ Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 ( Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ) trên tờ khai 01/GTGT  tháng 12 hoặc quý 4.

– Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: 

+ Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Kiểm tra xem số thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp ( nếu có) đã được ghi nhận vào thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( TK 133 ) hay chưa?

– Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt: 

+ Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Kiểm tra xem số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ( nếu có) đã được ghi nhận vào nguyên giá của hàng hóa hoặc tài sản chưa?

– Tài khoản 3333 – Thuế nhập khẩu: 

+ Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Kiểm tra xem số thuế nhập khẩu đã nộp ( nếu có) đã được ghi nhận vào nguyên giá của hàng hóa hoặc tài sản chưa?

– Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: 

+ Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Tính và nộp thuế TNDN tạm tính

Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định

Nợ TK 8211

Có TK 3334

Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334

Có TK 111, 112,. . .

Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:

Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 3334

Có TK 8211

Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:

Nợ TK 8211

Có TK 3334

Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334

Có các TK 111, 112

– Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: 

+ Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Kiểm tra phần thuế TNCN trên sổ sách đã khớp với trên tờ khai thuế TNCN hàng quý hay chưa?

Mời các bạn tham khảo bài viết: Cách tính thuế TNCN năm 2018 mới nhất

– Tài khoản 3338 – Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

+ Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính, hạch toán:

Nợ TK 6422/6425

Có TK 3338

+ Lúc Chi tiền nộp thuế môn bài, hạch toán:

Nợ 3338

Có 111/112

Mời các bạn tham khảo bài viết:  Hướng dẫn nộp thuế môn bài qua mạng (Phí môn bài 2017)

*** Lưu ý: Cuồi kỳ, Liên hệ cơ quan quản lý thuế xin bảng xác nhận nghĩa vụ nộp thuế và đảm bảo rằng: Số dư các tài khoản phải nộp nhà nước trên sổ sách phải khớp với bảng xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế.

Bước 14: Kiểm tra lương và các khoản trích theo lương ( TK 334, 338 )

– Kiểm tra hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương.

– Kiểm tra số phát sinh hạch toán của tài khoản lương và các khoản trích theo lương so với bảng lương từng tháng.

– Số dư lương cuối kỳ chưa chi hoặc tạm ứng trước: làm bản đối chiếu công nợ với nhân viên

– Số dư các khoản bảo hiểm từng kỳ phải khớp với thông báo bảo hiểm.

Mời các bạn tham khảo bài viết: Các khoản thu nhập không phải đóng BHXH áp dụng từ ngày 1/1/2018

Bước 15: Kiểm tra các khoản đi vay ( TK 341 )

– Đối với khoản vay cá nhân

+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với các đối tượng khác.

+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và trích thuế TNCN 5% đối với từng lần chi trả lãi vay

+ Ghi nhận chi phí tài chính

Hạch toán:

Nợ TK 635

Có TK 3388

+ Ghi nhận thuế TNCN 5%

Hạch toán:

Nợ TK 3388

Có TK 3335

+ Khi thanh toán tiền lãi vay

Hạch toán:

Nợ TK 3388

Có TK 111, 112

– Đối với khoản vay của công ty khác:

+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với các công ty khác.

+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và yêu cầu bên kia xuất hóa đơn đối với từng lần chi trả lãi vay

+ Ghi nhận chi phí tài chính

Hạch toán:

Nợ TK 635

Có TK 3388

+ Khi thanh toán tiền lãi vay

Hạch toán:

Nợ TK 3388

Có TK 111, 112

– Đối với khoản vay của ngân hàng:

+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với ngân hàng.

+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và đối chiếu với bảng tính lãi vay của ngân hàng.

+ Ghi nhận chi phí tài chính.

Hạch toán:

Nợ TK 635

Có TK 112

Bước 16: Kiểm tra kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối ( TK 421)

– Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm

+ Trường hợp có lãi ghi:

Nợ TK 4212

Có TK 4211

+ Trường hợp lỗ ghi:

Nợ TK 4211

Có TK 4212

Bước 17: Kiểm tra các khoản doanh thu ( TK 511, 515, 711)

– Kiểm tra các khoản ghi nhận doanh thu đủ điều kiện ghi nhận hay chưa? Có 5 điều kiện để ghi nhận doanh thu như sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

– Kiểm tra doanh thu ghi nhận đã khớp với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT hàng kỳ hay chưa

– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển doanh thu chưa?

*** Lưu ý: Tài khoản doanh thu không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.

Bước 18: Kiểm tra giá vốn hàng bán ( TK 632)

– Kiểm tra giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ khi xác định chi phí hợp lý

– Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?

– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

*** Lưu ý: Tài khoản giá vốn hàng bán không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.

Bước 19: Kiểm tra các khoản chi phí ( TK 641, 642, 811)

– Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển chi phí chưa?

*** Lưu ý: Các tài khoản chi phí không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.

Bước 20: Tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ( TK 911)

– Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển doanh thu:

Hạch toán:

Nợ TK: 511, 515, 711

Có TK : 911

– Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển chi phí:

Hạch toán:

Nợ TK: 911

Có TK : 632, 635, 641, 642, 811

– Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

+ Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

+ Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

*** Lưu ý: Tài khoản 911  không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.

Bước 21: Lập Báo cáo tài chính

Cảm ơn các bạn đã quan tâm và theo dõi. Xin mời các bạn thảm khảo thêm:

Thông tư 28/2017 của Bộ tài chính sửa đổi chế độ trích khấu hao TSCĐ

Ngày 12 tháng 04 năm 2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 28/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều trong thông tư 45/2013/TT-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ toàn văn bản mới này

Thông tư 28/2017/TT-BTC >>> Tại đây

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2013/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2013 VÀ THÔNG TƯ SỐ 147/2016/TT-BTC NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2016 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vn, tài sản tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khu hao tài sản cố định.

Điều 1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 3 Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:

“- Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định và hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng, cụ thể như sau:

Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà hỗn hợp dùng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dùng để cho thuê (trừ trường hợp cho thuê tài chính): doanh nghiệp thực hiện ghi nhận giá trị của phần tài sản (diện tích) là tài sản cố định, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.

Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) trong tòa nhà hỗn hợp dùng để bán thì doanh nghiệp không được hạch toán là tài sản cố định và không được trích khấu hao và theo dõi như một tài sản để bán.

Tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao tài sản đối với từng mục đích sử dụng được căn cứ vào tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo từng mục đích sử dụng trên giá trị quyết toán công trình; hoặc căn cứ vào diện tích thực tế sử dụng theo từng mục đích sử dụng để hạch toán.

Đối với các doanh nghiệp có nhà hỗn hp mà không xác định tách riêng được phần giá trị tài sản (diện tích) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ phần giá trị tài sản (diện tích) này là tài sản cố định và không được trích khấu hao theo quy định.

Đối với các tài sản được dùng chung liên quan đến công trình nhà hỗn hp như sân chơi, đường đi, nhà để xe việc xác định giá trị của từng loại tài sản và giá trị khấu hao các tài sản dùng chung cũng được phân btheo tiêu thức đxác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao nhà hỗn hp”.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 05 năm 2017 và áp dụng từ năm tài chính 2016.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 
Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chính phủ;
– Viện kiểm sát NDTC;
– Tòa án NDTC;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Sở TC, Sở NN và PTNT, KBNN các t
nh, TP trực thuộc TW;
– Học viện Hành chính quốc gia;
– Kiểm toán nhà nước;
– Công báo;
– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, Cục TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Hiếu

Nghị định số 44/2017 của Chính Phủ về mức đóng Bảo hiểm xã hội

Ngày 14/04/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2017/NĐ-CP về việc thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ tại nạn lao động, bênh nghề nghiệp.  Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ toàn văn bản mới này

Nghị định số 44/2017/NĐ-CP >>>. Tại đây

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀO QUỸ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Mức đóng và phương thức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

  1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật an toàn, vệ sinh lao động với mức như sau:
  2. a) 0,5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình.
  3. b) 0,5% trên mức lương cơ sở đối với người lao động được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội.
  4. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
  5. Căn cứ vào khả năng bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại khoản 1 Điều này từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
  2. Các quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
  3. Đối với người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng, việc đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Nghị định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

  1. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm trình Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức đóng quy định tại Điều 3 của Nghị định này; tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này.
  2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

>>>>. Việc thay đổi mức đóng 0.5% của Bảo hiểm xã hội dẫn vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp dẫn đến mức đóng Bảo hiểm của Doanh nghiệp giảm từ  18% xuống 17.5%

Công văn 5587/TCT-CS về khoản chi phí thanh toán qua cấn trừ công nợ

Ngày 02 tháng 12 năm 2016, Tổng cục thuế ban hành công văn số Công văn 5587/TCT-CS trả lời cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về về chính sách thuế GTGT và TNDN cho các khoản chi phí thanh toán qua cấn trừ công nợ.  Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ về toàn văn văn bản:

Công văn 5587/TCT-CS

Công văn 5587/TCT-CS về khoản chi phí thanh toán qua cấn trừ công nợ
Công văn 5587/TCT-CS về khoản chi phí thanh toán qua cấn trừ công nợ

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.

Trả lời công vàn số 2061/CT-KTT1 ngày 8/9/2016 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiển như sau:

Tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đồi. bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ suns tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đổi với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng ừờ lên, trừ các trường họp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đông theo giá đã có thuê GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khâu hàng hóa là quà biểu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dừng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng …

b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng ỉần theo hỏa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ.

4. Các trường hợp thạnh toán không dùng tiền mặt khác để khẩu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

b) Trương hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiên dưới hình thức vãn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tải khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.

Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ,Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hơp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu cỏ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán khôns dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện íheo quy định của các văn bản pháp luật vê thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuể thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tinh Quảng Ngãi tại công vãn số 2061/CT-KTT1 ngày 8/9/2016, cụ thể như sau:

Trưòng hợp, Công ty cổ phần Hóa chất Quảng Ngãi ký hợp đồng mua hảng với bên bán “ Công ty cổ phần khoáng sản xây dựng Đồng Hới (trong hợp đồng quy định Công ty sẽ thanh toán hộ bên bán tiền vận chuyển cho bên vận chuyển và số tiền đó được cẩn tò vào công nợ). Căn cứ vào họp đồng giữa bên bán – bên vận chuyển và công vãn của bến bản đê nghi thanh toán hộ tiên vận chuyên, Công ty thực hiện thanh toán tiền vận chuyển cho bên vận chuyển bằng tiền mặt Cuối năm, Công ty vả bên bán có biên bản đối chiếu việc thanh toán hộ tiền vận chuyển và thực hiện cấn trừ công nợ thì: số tiền vận chuyển Công ty thanh toán hộ cho bên bán bằng tiền mặt dưới hai mươi (20) triệu đồng/lần theo giá đã có thuế GTGT và sau đó cấn trừ công nợ giữa hai bên đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định, Công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chiu thuế TNDN.

Tổng cục Thuế để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết

Nội dung Công văn 5587/TCT-CS Tại đây

Thông tư 147 của Bộ tài chính năm 2016 về tài sản cố định

Ngày 13 tháng 10 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 147/2016/TT-BTC về việc sửa đổi bổ sung một số điều trong Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về quản lý, sử dụng và trích khấu hao Tài sản cố định. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ nội dung Thông tư 147 của Bộ tài chính năm 2016 về tài sản cố định

Thông tư 147 của Bộ tài chính năm 2016

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2013/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:

1. Bổ sung vào cuối Điểm đ Khoản 2 Điều 4 như sau:

“Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê và không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao. Trường hợp không xác định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao.”

2. Điểm a Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, ống dẫn khí.

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…

Loại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng:

– Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương); Máy bơm nước từ 8.000 m3/giờ trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình giao cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ công ích;

– Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như: Đường nội bộ, thảm cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải…;

– Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kết cấu trên cao, đường ray…).

Loại 7: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào sáu loại trên.”

3. Bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này khi nhượng bán, thanh lý phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và được hạch toán giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Phần giá trị thu được do nhượng bán sau khi trừ chi phí nhượng bán, thanh lý, doanh nghiệp nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước hoặc bổ sung vốn điều lệ sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính và cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.”

4. Bổ sung vào cuối Khoản 1 Điều 9 như sau:

“ – Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.”

5. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (B.O.T); Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C), thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là thời gian khai thác hoàn vốn đầu tư của chủ đầu tư tại dự án. Việc trích khấu hao tài sản cố định hình thành từ dự án theo tỷ lệ tương ứng với doanh thu hàng năm phù hợp với thời gian khai thác thu phí hoàn vốn của dự án (tương tự như phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm). Việc xác định giá trị tài sản cố định hình thành từ dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 11 năm 2016 và áp dụng từ năm tài chính 2016.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
 

Thông tư 173 năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Ngày 28 tháng 10 năm 2016, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 173/2016/TT-BTC sửa đổi một số điểm tại Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong điều kiện khấu trừ thuế GTGT của Doanh nghiêp. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại nội dung Thông tư 173 năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Thông tư 173 năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Thông tư 173 năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Nội dung thông tư 173 năm 2016

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và  Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”

Điều 2.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.

Tải nội dung văn bản Thông tư 173 Tại đây