NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN CẦN BIẾT TUẦN 01 06/2017

Đại lý thuế Công Minh cập nhật những thay đổi, văn bản, chính sách thuế mới nhất và những bài viết về thuế và kế toán trong tuần qua. Những điều kế toán cần biết Tuần 01 06/2017 để giúp các các bạn đang làm, học hay có nhu cầu tìm hiểu về kế toán, thuế có thể hệ thống lại những thay đổi trong chính sách thuế và có phương án xử lý trong các thời gian tiếp theo:

1. Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

Một số văn bản được các cơ quan như Bộ Tài chính, Tổng cuc thuế hay các cục thuế ban hành trong tháng 5 vừa rồi. Theo đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo

Mời các bạn xem chi tiết Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

2. Hướng dẫn kiểm tra chi phí tiền lương trước khi quyết toán thuế TNDN

Chi phí lương được xem là khoản chi phí nhạy cảm khi quyết toán thuế TNDN. Đây là khoản chi phí liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động cũng như là khoản chi phi mà nhiều Doanh nghiệp thường hay thêm vào trong quá trình quyết thuế

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn kiểm tra chi phí tiền lương trước khi quyết toán thuế TNDN

3. Một số phương pháp tính và chi trả lương cho người lao động

Lương là vấn đề được người lao động quan tâm nhất. Vì vậy việc tính lương và chi trả lương luôn luôn phải được minh bạch và rõ ràng giữa người lao động và doanh nghiệp. Để có thể thực hiện theo đúng quy định,

Mời các bạn xem chi tiết Một số phương pháp tính và chi trả lương cho người lao động

4. Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp có nhiều Tài sản cố định và kế toán thường làm việc trích khấu hao tài sản để đưa vào chi phí. Tuy nhiên, không phải các trường hợp khi trích khấu hao tài sản mà các khoản chi phí đó đều được tính là chi phí hợp lý

Mời các bạn xem chi tiết Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

5. Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay

Từ ngày 01/07/2017, Chế độ trợ cấp thai sản cho người lao động có một chút sự thay đổi do Nghị định mới ban hành có hiệu lực. Đại lý thuế Công Minh nêu ra mức trợ cấp mới để doanh nghiệp và người lao động được biết và áp dung

Mời các bạn xem chi tiết Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay

6. Quy định trích nộp kinh phí công đoàn mới nhất

Bên cạnh bảo hiểm xã hôi, kinh phí công đoàn là một khoản tiền mà Doanh nghiệp phải thu từ phía người lao động. Tuy nhiên số tiền này có được Doanh nghiệp giữ toàn bộ hay phải nộp lại cho cơ quan bảo hiểm.

Mời các bạn xem chi tiết Quy định trích nộp kinh phí công đoàn mới nhất

7. Hướng dẫn xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế và hạch toán kế toán

Nếu một công ty sản xuất kinh doanh thi vấn đề hợp đồng là một giao kết mà kế toán thực sự phải nắm vững để tuân thủ đúng theo các quy định giữa hai bên. Tuy nhiên trên thực tế thì khó tránh khỏi các sai sót khi thực hiện…..

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế và hạch toán kế toán

8. Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Hóa đơn bất hợp pháp là câu chuyện mà nhiều kế toán hay gặp phải. Có thể ở là việc vô tình không biết hay cố tính sử dụng nhưng không lường hết được các tác động cũng như hậu quả khi công an kinh tế hoăc cơ quan thuế kiểm tra

Mời các bạn xem chi tiết Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

9. Góp vốn bằng tài sản hết khấu hao được không?

Đây có thể xem như là 1 thực tế mà Doanh nghiệp gặp rất nhiều. Nhiều tài sản sau khi dùng xong trong quá trình sản xuất kinh doanh đã hết khấu hao theo chế độ kế toán nhưng vẫn còn được sử dụng và mang đi góp vốn

Mời các bạn xem chi tiết Góp vốn bằng tài sản hết khấu hao được không?

10. Hướng dẫn hạch toán chia lợi nhuận sau thuế

Đối với công ty ở quy mô vừa và nhỏ thì vấn đề chia lợi nhuận kế toán ít găp phải. Tuy nhiên ở các công ty lớn, việc chia lợi nhuận sẽ liên tục diễn ra qua các năm.

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn hạch toán chia lợi nhuận sau thuế

11. Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế tncn

Nếu bạn là một người đầu tư, khi được chia lợi nhuận nhưng lại bị đơn vị chi trả giữ lại 5% tổng số tiền thì số tiền đó được giải thích là số tiền thuế TNCN mà phải nộp cho khoản thu nhập phát sinh cho các hoạt động đầu tư

Mời các bạn xem chi tiết Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế tncn

12. Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

Hình thức thuê tài sản cá nhân diễn ra khá phổ biến và hình thức được gặp nhiều nhất là thuê văn phòng. Vậy cơ sở nào để các cá nhân có thể ghi nhận được khoản chi phí lớn này.

Mời các bạn xem chi tiết Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

13. Bảng kê mua hàng không có hóa đơn áp dụng khi nào?

Là một điểm quan trong đối với các công ty thu hàng, đặc biệt là thu mua nông sản hoăc các công ty xuất khẩu hàng hóa nông sản, hàng thủ công vì rất nhiều mặt hàng doanh nghiệp thu mua từ người dân mà không có hóa đơn

Mời các bạn xem chi tiết Bảng kê mua hàng không có hóa đơn áp dụng khi nào?

14. Hướng dẫn hạch toán hạch toán tài sản cố định cho các trường hợp phát sinh

Khi phát sinh nghiệp vụ hình thành Tài sản cố định hay chi phí trả trước thì ngoài việc kế toán thực hiện hồ sơ, kế toán cần phải thực hiện vào phần mềm. Vây đối với các trường hợp phát sinh tài sản hoặc chi phí trả trước

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn hạch toán hạch toán tài sản cố định cho các trường hợp phát sinh

15. Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

ây có lẽ là phần mà nhiều kế toán thường hay thắc mắc để thực hiện cũng như hoàn thiện mỗi khi phát sinh một tài sản tại đơn vị. Chính vì vậy, Đại lý thuế Công Minh chia sẻ lại Bộ hồ sơ tài sản cố định cũng như lưu ý nhỏ

Mời các bạn xem chi tiết Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

16. Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 4/2017

Có rất nhiều công văn trả lời từ phía Tổng cục thuế cho các đơn vị hàng ngày. Môt trong số đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo.

Mời các bạn xem chi tiết Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

17. Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng

Doanh nghiệp thường nhận được các khoản tiền đặt cọc, tạm ứng thì phía người mua để đảm bảo giá trị hợp đồng, Trường hợp như vậy đối với số tiền lớn thì Kế toán có phải lập hóa đơn để ghi nhận doanh thu hay không?

Mời các bạn xem chi tiết Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng

18. Quy định chữ ký trên hoá đơn GTGT và hồ sơ thuế

Trường hợp giám đốc vắng mặt hoăc sắp đi công tác mà cần phải ký trên hóa đơn hoặc các hồ sơ khai thuế thì kế toán sẽ phải xử lý trường hợp này như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết Quy định chữ ký trên hoá đơn GTGT và hồ sơ thuế

19. Thời hạn đăng ký giảm người phụ thuộc cho các cá nhân

Nếu như các cá nhân thì làm việc chính thức tại các doanh nghiệp thì việc đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ do đơn vị chi trả thực hiện để cá nhận vừa giảm trừ khi tạm tính thuế TNCN

Mời các bạn xem chi tiết Thời hạn đăng ký giảm người phụ thuộc cho các cá nhân

20. Hướng dẫn phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hủy

Trên thực tế khi kế toán thưc hiện các công việc liên quan đến hóa đơn thường có sự nhầm lẫn về hóa đơn xóa bỏ và hóa đơn hủy. Nhiều kế toán còn nhầm lẫn khi sử dụng biên bản hủy hóa đơn với khách hàng đồng nghĩa với hóa đơn hủy

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hủy

Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay

Từ ngày 01/07/2017, Chế độ trợ cấp thai sản cho người lao động có một chút sự thay đổi do Nghị định mới ban hành có hiệu lực. Đại lý thuế Công Minh nêu ra mức trợ cấp mới để doanh nghiệp và người lao động được biết và áp dung để đảm bảo quyền lợi

Chế độ trợ cấp thai sản

1. Quy định mức điều chỉnh trợ câp thai sản mới nhất năm 2017

Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay
Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay

Theo quy định tại Nghị định số 47/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ  ngày 01/07/2017. Theo đó,

I. Quy định mức điều chỉnh trợ câp thai sản mới nhất năm 2017

Theo điều chỉnh tại thông tư này thì mức hướng chế độ thai sản áp dụng với trợ cấp 1 lầm được tính trên mức lương cơ sở. Khi điều chỉnh lương cơ sở tăng thì mức trợ cấp thai sản cũng sẻ tăng bắt đầu áp dụng từ ngày 01/7/2017 áp dụng cho việc trợ cấp với một lần sinh con hoặc nhận con nuôi tăng hơn 7,4% so với mức trợ cấp thai sản đang áp dụng.

Đây là mức tăng mới dựa trên mức tăng lương cơ sở chiếu theo Khoản 2 Điều 3 của Nghị định 47/2017/NĐ-CP, bắt đầu từ ngày 01/7/2017, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.210.000 đồng/tháng lên thành 1.300.000 đồng/tháng. Đây là căn cứ để điều chỉnh mức tăng trợ cấp thai sản.

Thông tin quy định cụ thể tại điều 38 như sau: ” Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi – Luật bảo hiểm xã hội 2014: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.”

Cụ thể mức trợ cấp thai sản áp dụng với mỗi người con như sau:

  • Quy định trợ cấp thai sản hiện tại: 2.420.000 đồng
  • Mức trợ cấp thai sản áp dụng từ ngày 01/07/2017: 2.600.000 đồng
  • Mức tăng này đươc đánh giá tăng theo mức tăng lương cơ sở bắt đầu áp dụng từ ngày 01/07/ 2017.

Như vậy mức lương cơ sở tăng cũng là căn cứ để điều chỉnh và tính mức phụ cấp, thực hiện các chế độ theo quy định của pháp luật tại điều 2 của nghị định này.

Áp dụng tính mức hoạt động, chi phí sinh hoạt theo quy định

Áp dụng tính các khoản trích và hưởng lương áp dụng theo mức lương cơ sở.

Tất cả những khoản trợ cấp này bắt đầu áp dụng từ ngày 01/07 ở nghị định 47/2017/NĐ-CP thay thế cho nghị định 47/2016/NĐ-CP.

2. Các trường hợp hưởng chế độ thai sản

TH1: Chế độ nghỉ thai sản dành cho bố

Nếu người lao động là nam giới đóng bảo hiểm xã hội khi vợ nghỉ sinh được hưởng chế độ thai sản từ 5 đến 14 ngày. áp dụng trong các trường hợp:

– Nghỉ 5 ngày làm việc: Vợ sinh mổ

– Nghỉ 7 ngày làm việc: Vợ sinh con dưới 32 tuần tuổi

– Nghỉ 10 ngày làm việc: Nếu vợ sinh đôi, từ những ca sinh 3 trở lên thì mỗi người cộng thêm 3 ngày làm việc.

Với những ca sinh đối trở lên mà phải phẫu thuật thì bộ sẽ được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian này áp dung trong 30 ngày từ khi sợ sinh con.

TH2. Chế độ trợ cấp thai sản cho người mang thai hộ

Với những người mang thai hộ, ngoài mức trợ cấp thai sản như quy định thì người mang thai hội sẽ được hưởng đầy đủ chế độ khám thai, sẩy thai, nạo hút, thai chết lưu, chế độ sinh con… Thời gian này bắt đầu áp dụng từ khi mang thai đến lúc sinh con giao đưa bé cho người me thật của bé, thời gian không được quá 6 tháng.

Từ khi sinh đến lúc giao con mà chưa đủ 60 ngày hưởng chế độ và trợ cấp thai sản thì người mang thai hộ sẽ được hưởng tiếp tính cả những ngày nghỉ được phép theo quy định và được hưởng chế độ từ thời điêm giao con đến khi con đủ 6 tháng.

TH3. Chế độ và trợ cấp thai sản nếu sinh con mà mẹ hoặc con chết

Nếu sau khi sinh con bị chết người mẹ được hưởng trợ cấp thai sản và chế độ là 4 tháng tính tính từ ngày sinh nếu con dưới 2 tháng tuổi. Hoặc 2 tháng tính từ ngày con chết áp dụng cho con từ 2 tháng tuổi trở lên. Thời gian hướng chế độ trong trường hợp này là thời gian nghỉ thay sản còn lại của mẹ.

Trường hơp người mẹ không đủ điều kiện thì người bố sinh con sẽ được tính, hưởng chế độ đến khi con đủ 6 tháng tuối. Nếu người bố không nghỉ việc thì được hưởng lương và chế độ của me theo quy định.

Trường hợp chỉ có bố tham gia bảo hiểm xã hội mà người mẹ chết không tham gia, không đủ điều điều nuôi con có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ sở khám chữa bệnh thì người cha vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

Người bố tham gia đóng bảo hiểm xã hội cũng được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định

TH4: Chế độ thai sản với người dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản

Thời gian dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau chế độ thai sản từ 5-10 ngày trong thời gian 30 ngày đầu làm việc bỏ quy định là 1 năm. Nếu thời gian nghỉ dưỡng và phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

Điều kiện hưởng chế độ lương dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau chế độ thai sản một gày thì quy định là 30% mức lương cơ sở thay thế tỷ lệ cũ là 25% nếu nghĩ dưỡng sức, phục hồi tại gia đình và 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức tại cơ sở tập trung.

TH 5: Trợ cấp thai sản và chế độ với người sẩy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu

Ở trường hợp này thì người lao động được tính nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi. Và được nghỉ 20 ngày nếu thai từ 5 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi. Thai từ 13 đến dưới 25 tuần tuổi là 40 ngày và nghỉ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

TH6: Khi nhận con nuôi hướng chế độ thai sản như thế nào

Trường hợp này khi nhận con đủ 4 tháng đến khi được 6 tháng thì cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thì một trong 2 người được nghi việc hướng chế độ và trợ cấp thai sản.

TH7: Chế độ và trợ câp thai sản với trường hợp đi làm trước thời hạn

Nếu người lao động được hưởng chế độ thai sản, đi làm trước hạn tối thiểu là 4 tháng Ngoài tiền lương được nhận cho những ngày làm việc thì người mẹ vẫn được hưởng chế độ thai sản đến khi đủ 6 tháng.

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

Góp vốn bằng tài sản hết khấu hao được không?

Đây có thể xem như là 1 thực tế mà Doanh nghiệp gặp rất nhiều. Nhiều tài sản sau khi dùng xong trong quá trình sản xuất kinh doanh đã hết khấu hao theo chế độ kế toán nhưng vẫn còn được sử dụng và mang đi góp vốn tại đơn vị khác để sinh ra lợi nhuận. Vậy kế toán cần phải xử lý trường hợp này như thế nào? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ về nội dung này

Góp vốn bằng tài sản hết khấu hao được không?
Góp vốn bằng tài sản hết khấu hao được không?

Góp vốn bằng tài sản hết khấu hao được không?

1, Căn cứ pháp lý

Theo điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định

Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản

Mặt khác, căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT- BTC và Phụ lục 04, mục 2.15 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì hồ sơ góp vốn bằng tài sản cố định bao gồm:

– Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh,

– Có biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn,

– Kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản (tùy loại tài sản như hợp đồng mua-bán, phiếu nhập-xuất kho, biên bản bàn giao-nghiệm thu … và hóa đơn).

Do vậy:

Khi đem tài sản cố định đi góp vốn thì doanh nghiệp không phải xuất hóa đơn mà phải thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản/ Biên bản giao nhận tài sản kèm theo bộ hồ sơ gốc của tài sản như đã đề cập ở trên.

Vậy Tài sản cố định khi hết giá trị khấu hao thì được đem đi góp vốn một cách bình thường và giá trị của nó phải dựa trên việc đánh giá lại giá trị tài sản từ các bên có thẩm quyền và liên quan

Mời các bạn xem thêm về nội dung góp vốn Góp vốn bằng tài sản vào công ty để hiểu hơn về các nội dung khi góp vốn cho tài sản hết giá trị khấu hao cũng như 1 tài sản thông thường khác

Hạch toán nghiệp vụ góp vốn bằng tài sản

–  Đối với trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, kế toán ghi:

Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

   Có các TK 211, 213, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)

   Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)

   Có TK 711 – Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).

–  Đối với trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác,kế toán ghi:

Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)

   Có các TK 211, 213, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư) Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho).

2.Hạch toán đối với bên nhận tài sản đi góp vốn:

Nợ TK 211: Theo nguyên giá đánh giá lại.

   Có TK 411: Tăng vốn góp kinh doanh.

Mời các bạn xem thêm các bài viết liên quan

Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế tncn

Nếu bạn là một người đầu tư, khi được chia lợi nhuận nhưng lại bị đơn vị chi trả giữ lại 5% tổng số tiền thì số tiền đó được giải thích là số tiền thuế TNCN mà phải nộp cho khoản thu nhập phát sinh cho các hoạt động đầu tư. Hãy cùng Đại lý thuế Công Minh tìm hiểu về vấn đề Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế TNCN?

Câu hỏi Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế TNCN?

Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế tncn
Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế tncn

Căn cứ Khoản 6, Điều 11, Chương III của Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung điểm c khoản 3 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

“3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 10 quy định Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:

“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.”

Căn cứ theo các quy định trên, lợi nhuận được chia cho các thành viên góp vốn vào công ty TNHH (trừ công ty TNHH 1 thành viên) là khoản thu nhập chịu thuế TNCN với mức thuế suất toàn phần là 5%.

Như vậy nếu công ty giữ lại của bạn 5% là chính xác, Ngoài ra nếu con số này cao hơn, bạn cần thực hiên xem lại khoản tiền mà công ty đó đã giữ lại của bạn
Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

Hình thức thuê tài sản cá nhân diễn ra khá phổ biến và hình thức được gặp nhiều nhất là thuê văn phòng. Vậy cơ sở nào để các cá nhân có thể ghi nhận được khoản chi phí lớn này. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ các quy định cũng như hướng dẫn một số trường hợp cụ thể

Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân
Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

Theo quy định tại điểm 2.5, khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính về các khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN có nêu:

2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

– Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

– Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

– Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

Theo đó, các trường hợp Doanh nghiệp nếu như đảm bảo không vi phạm điều này thì mọi khoản chi phí từ thuê tài sản của cá nhân sẽ được ghi nhận là khoản chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Bên cạnh đó, trong môt số trường hợp cụ thể như thuê nhà, các doanh nghiệp cần bổ sung thêm một số giấy tờ về giấy tờ nộp tiền thuế hay hợp đồng thuê nhà của giữa doanh nghiệp với cá nhân

Mời tham khảo thêm bài viết Xử lý chi phí thuê nhà làm văn phòng không có hóa đơn

Tương tự như thuê nhà thì các trường hợp về tài sản, doanh nghiệp cũng cần thu thập hồ sơ về việc chứng minh quyền sở hữu tài sản, hợp đồng thuê và các chứng từ về nghĩa vụ thuể để đảm bảo được khoản phí phát sinh trong doanh nghiệp

Mời các bạn xem thêm các bài viết liên quan

Hướng dẫn hạch toán hạch toán tài sản cố định cho các trường hợp phát sinh

Khi phát sinh nghiệp vụ hình thành Tài sản cố định hay chi phí trả trước thì ngoài việc kế toán thực hiện hồ sơ, kế toán cần phải thực hiện vào phần mềm. Vây đối với các trường hợp phát sinh tài sản hoặc chi phí trả trước, Công cụ dụng cụ, kế toán cần thực hiện như thế nào? Đại lý thuế Công Minh Hướng dẫn hạch toán hạch toán tài sản cố định cho các trường hợp phát sinh

Hướng dẫn hạch toán hạch toán tài sản cố định cho các trường hợp phát sinh

Các trường hợp

Bút toán hạch toán Giấy tờ hồ sơ

Lưu ý

Ghi nhận chi phí trả trước hình thành trước khi doanh nghiệp được thành lập Nợ TK 242
Có TK 411/138
–       Biên bản góp vốn
–       Biên bản đánh giá và ghi nhận giá trị vốn góp bằng chi phí trả trước
Các chi phí trả trước do các cá nhân tự chi tiêu phục vụ cho việc cấp phép, hình thành tái sản, hàng hóa của DN sau khi thành lập. Ghi nhận toán bộ giá trị và thuế vào 242.
Ghi nhận CCDC góp vốn của các thành viên sáng lập Nợ TK 153/242
Có TK 411/138
–       Biên bản góp vốn
–       Biên bản đánh giá giá trị góp vốn bằng CCDC
–       Biên bản bàn giao
–       Chứng thư giá (nếu có)
Đây là việc góp vốn bằng CCDC mà trước đó thuộc sở hữu cá nhân. HĐQT/HĐTV họp đánh giá giá trị, lập biên bản bàn giao. Nếu nhập kho thì ghi nhận 153, ngược lại ghi nhận 242.
Ghi nhận TSCĐ góp vốn của các thành viên sáng lập Nợ TK 211/213/217
Có TK 411/138
–       Biên bản gips vốn
–       Biên bản đánh giá giá trị vốn góp bằng TSCĐ
–       Biên bản bàn giao
–       Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
–       Chứng thư thẩm định giá (nếu có)
Góp vốn bằng tài sản cố định dẫn đến hình thành tài sản, quá trình góp vốn phải xác định tài sản đó trước khi góp là sở hữu của cá nhân nào? Giá trị hiện tại đánh giá bằng bao nhiêu? Nếu TSCĐ cần đăng ký quyền sở hữu thì cần làm thủ tục sang tên đổi chủ (sở hữu)
Mua mới TSCĐ, CCDC nội địa Nợ TK 153/211/213/242
Nợ TK 1332
Có TK 331
Nợ TK 331
Có TK 111/112
–       Hợp đồng, đơn hàng, báo giá được phê duyệt
–       Biên bản bàn giao mua bán
–       Hóa đơn tài chính
–       Chứng từ thanh toán (Phiếu chi/UNC)
Kể cả trường hợp mua thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, kế toán vẫn luôn ghi nhận 331 để theo dõi công nợ cũng như loại bỏ bút toán trùng. Giá mua là cơ sở hình thành nguyên giá tài sản cố định.
Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan đến mua sắm TSCĐ, CCDC Nợ TK 153/211/213/242
Nợ TK 1332
Có TK 331
Nợ TK 331
Có TK 111/112
–       Hợp đồng, đơn hàng, báo giá được phê duyệt
–       Biên bản nghiệm thu dịch vụ
–       Hóa đơn tài chính
–       Chứng từ thanh toán (Phiếu chi/UNC)
Chi phí mua liên quan là các khoản chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kiểm nghiệm, lắp đặt, nguyên nhiên liệu và nhân công phục vụ cho việc lắp đặt – chạy thử. Tổng hợp toàn bộ giá trị này cho tới khi tài sản sẵn sàng sử dụng để ghi nhận đầy đủ nguyên giá.
Ghi nhận giá trị dịch vụ, chi phí là chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn Nợ TK 242
Nợ TK 133
Có 111/112/331
–       Hợp đồng, báo giá, đơn hàng
–       Hóa đơn, biên bản nghiệm thu công việc liên quan
–       Chứng từ thanh toán (Phiếu chi/UNC – Báo nợ, biên bản nhận nợ)
Trong một số trường hợp đặc biệt, chi phí mua sắm tài sản, công cụ không thể tập hợp vào nguyên giá và trường hợp mua công cụ dụng cụ, chi phí trả trước sử dụng ngay vào DN thì thực hiện theo trình tự này.
Mở LC cho việc nhập khẩu TSCĐ, CCDC Nợ TK 244
Có 112/111/341
–       Phiếu mở LC theo mẫu ngân hàng
–       Phiếu chi + hợp đồng mua ngoại tệ
–       UNC + hợp đồng mua ngoại tệ
–       Hợp đồng tín dụng / Khế ước nhận nợ + UNC + hợp đồng mua ngoại tệ (nếu vay vốn mở LC)
DN có 3 hình thức thực hiện mở LC phục vụ nhập khấu TSCĐ, CCDC. Nếu DN vay tiền ngân hàng phục vụ cho đơn hàng nhập khẩu thì cần hoàn tất thủ tục vay vốn trước, đồng thời tiền vay đó (vay trung hạn hoặc vay hạn mức) được giải ngân trực tiếp cho LC/TT.
Ghi nhận chi phí thủ tục phát sinh đến nhập khẩu trước khi hàng về tới cảng Nợ TK 241/242
Nợ TK 1332
Có TK 111/112/331
–       Hợp đồng
–       Biên lai
–       Phiếu chi/UNC/Phiếu kế toán
Là các chi phí về phí, lệ phí, giao dịch… phục vụ cho việc mua sắm tài sản cố định, CCDC. (Nếu mua TSCĐ thì ghi nhận 241).
Làm thủ tục hải quan, tính thuế cho đơn hàng nhập khẩu TSCĐ, CCDC   –       HS-Code
–       Tờ khai hải quan
–       Biên lai phí
Tra cứu HS-code, áp giá theo tỷ giá liên ngân hàng, tra cứu với biểu thuế XNK, TTĐB, VAT hàng nhập.
Tính và nhận thông báo thuế NK Nợ TK 241/242
Có TK 33332
–       Tờ khai hải quan
–       Thông báo thuế
Cơ quan hải quan sẽ tính thuế cho từng mặt hàng dựa theo giá nhập khẩu áp với tỷ giá liên ngân hàng trên cơ sở tra cứu biểu thuế. Thông thường, cả 3 loại thuế này đều thể hiện trên tờ khai và 1 thông báo thuế, DN căn cứ vào đó lập giấy nộp tiền vào NSNN
Tính và ghi nhận thông báo thuế TTĐB (nếu có) Nợ TK 241/242
Có TK 3332
–       Tờ khai hải quan
–       Thông báo thuế
Tính và ghi nhận thông báo thuế VAT hàng nhập khẩu Nợ TK 1332
Có TK 33312
–       Tờ khai hải quan
–       Thông báo thuế
Nộp các loại thuế liên quan tới đơn hàng nhập khấu TSCĐ, CCDC Nợ TK 33312
Nợ TK 33332
Nợ TK 3332
Có TK 111/112
–       Giấy nộp tiền vào ngân sách
–       Phiếu chi / UNC kèm theo
Hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách  mới có thể nhận hàng về DN. Thời điểm nộp thuế VAT là thời điểm ghi nhận VAT hàng nhập khẩu được khấu trừ.
Ghi nhận các loại chi phí tại cảng liên quan đến đơn hàng nhập khẩu TSCĐ, CCDC Nợ TK 241/242
Nợ TK 1332
Có TK 111/112/331
–       Biên lai
–       Phiếu chi hộ
–       Hóa đơn
Nếu sử dụng dịch vụ hải quan, thường thì đơn vị dịch vụ sẽ nộp hộ các khoản này rồi DN chi trả sau. Một số khoản phí hãng tàu hoặc dịch vụ Logistic nộp thay rồi DN trả sau đó.
TSCĐ, CCDC về tới công ty Nợ TK 211
Có TK 331
–       Biên bản giao nhận
–       Phiếu kế toán
Ghi nhận giá trị vào công nợ nhà cung cấp – chi tiết đối tượng là đơn vị xuất khẩu.
Hạch toán hóa đơn vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt Nợ TK 241/242
Nợ TK 1332
Có TK 111/112/331
–       Biên lai
–       Phiếu chi hộ
–       Hóa đơn
Các chi phí vận chuyển nội địa, bốc dỡ, lắp đặt cần ghi nhận vào quá trình mua sắm để hình thành nguyên giá.
Hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài phục vụ lắp đặt Nợ TK 241/242
Có TK 111/112/331
Có TK 3335
Nợ TK 3335
Có TK111/112
–       Biên bản, nghiệm thu công việc
–       Chứng từ chi trả
–       CMND + MST của người được thuê
Nếu chi trả có tính vụ việc trên 2 tr, DN trích 10% thuế TNCN nộp ngân sách nhà nước. Nếu thỏa thuận là TN NET thì DN phải trả thay thuế TNCN. (Trả chứng từ thuế cho người bị khấu trừ thuế TNCN).
Hạch toán chi phí nguyên nhiên liệu phục vụ lắp đặt, thử nghiệm Nợ TK 241/242
Nợ TK 1332
Có TK 111/112/331
–       Biên lai
–       Phiếu chi / UNC
–       Hóa đơn
Ví dụ như chi phí xăng dầu, và các nguyên nhiên liệu khác phục vụ lắp đặt, chạy thử…
Hạch toán chi phí lỗ tỷ giá, lãi vay phục vụ mua sắm TSCĐ, CCDC Nợ TK 241/242
Có TK 111/112
–       Phiếu kế toán
–       Hợp đồng mua ngoại tệ
Là các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá thực tế khi DN mua ngoại tệ chi trả so với tỷ giá ghi trên Invoice/ TKHQ
Nếu CCDC nhập kho Nợ TK 153
Có TK 331
–       Biên bản bàn giao
–       Phiếu nhập kho
Nếu mua với số lượng lớn nhập kho, sau đó xuất dùng dần – quản lý như hàng tồn kho
Hoàn thành mua sắm TSCĐ đưa vào sử dụng Nợ TK 211
Có TK 241
–       Biên bản bàn giao TSCĐ đưa vào SD
–       Quyết định đưa vào SD TSCĐ
–       Phiếu kế toán
Nếu trước đó, quá trình mua TSCĐ diễn ra với nhiều giao dịch ở các thời điểm khác nhau, đã tập hợp chi phí mua liên quan vào 241.
Nếu CCDC mua dùng ngay Nợ TK 242
Có TK 331
–       Biên bản giao nhận
–       Quyết định đưa vào SD
–       Lập bảng phân bổ
Mua dùng ngày thì thực tế “không tồn kho” nên không sử dụng tài khoản 153.
Xuất dùng CCDC Nợ TK 242
Có TK 153
–       Phiếu xuất kho
–       Lập bảng phân bổ
Khi xuất CCDC ra dùng, giá trị xuất kho CCDC ghi nhận trong bảng kê trở thành CPTT
Tính khấu hao TSCĐ Nợ TK chi phí
Có TK 214
–       Bảng tính và phân bổ khấu hao
–       Phiếu kế toán
Thực hiện định kỳ hàng tháng, ngày chứng từ và ghi sổ là ngày cuối cùng của tháng.
TÍnh phân bổ CCDC, CPTT Nợ TK chi phí
Có TK 242
–       Bảng tính và phân bổ CCDC, CPTT
–       Phiếu kế toán
Thực hiện định kỳ hàng tháng, ngày chứng từ và ghi sổ là ngày cuối cùng của tháng.
Chuyển TSCĐ đi góp vốn, liên doanh, liên kết
(Ghi nhận 711/811 với giá trị đánh giá chênh lệch so với sổ sách)
Nợ TK 221, 222, 228
Nợ TK 811
Nợ TK 214
Có TK 211
Có TK 711
–       Hợp đồng/biên bản hợp tác
–       Biên bản họp xác định giá trị tài sản góp vốn, liên doanh, liên kết
–       Quyết định điều chuyển TSCĐ
–       Phiếu kế toán
221 – Đầu tư vào công ty con | góp vốn sở hữu trên 50% vốn và quyền biểu quyết.
222 – Liên doanh – việc góp vốn hình thành pháp nhân mới đồng kiểm soát.
222 – Liên kết – việc góp vốn sở hữu từ 20 -50 sở hữu và biểu quyết.
228 – Các trường hợp khác
Sửa chữa lớn TSCĐ làm tăng nguyên giá, công năng của TSCĐ Nợ TK 241
Nợ TK 133
Có TK 111,112,334,331,
152,153,214
–       Phương án và dự toán sửa chữa lớn
–       Quyết định của GĐ về việc sửa chữa lớn TSCĐ
–       Hợp đồng, hóa đơn, báo giá, đơn hàng
–       Phiếu xuất NVL, CCDC, phiếu kế toán
–       Biên bản nghiệm thu hoàn thành việc sửa chữa hoàn thành – ghi tăng nguyên giá TSCĐ
–       Điều chỉnh thẻ tài sản, bảng khấu hao
Sửa chữa nhỏ thường xuyên TSCĐ Nợ TK chi phí
Nợ TK 242
Nợ KT 133
Có TK 111,112,334,331
–       Hợp đồng, hóa đơn
–       Chứng từ kế toán
Nếu chửa chữa hoàn thành ghi nhận ngay chi phí hoạt động thì ghi nhận Nợ TK chi phí liên quan.
Nếu khoản sửa chữa phân bổ nhiều kỳ thì ghi nhận 242.
Trả lại vốn góp bằng TSCĐ hiện tại đang dùng Nợ TK 411/138
Nợ TK 214
Có TK 211, 213
–       Biên bản ghi nhập chấp thuận rút vốn bằng TSCĐ
–       Quyết định của HĐQT/HĐTV
–       Biên bản bàn giao TSCĐ
–       Biên bản họp định giá TSCĐ hoàn trả
–       Phiếu kế toán ghi nhận nghiệp vụ
–       Điều chỉnh bảng kê TSCĐ và bảng trích KHTSCĐ để tiếp tục cho kỳ sau.
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ Nợ TK 811
Nợ TK 214
Có TK 211/213
Nợ TK 131/111/112
Có TK 711
Có TK 333
–       Quyết định và biên bản về thanh lý nhượng bán TSCĐ
–       Hóa đơn bán thanh lý TSCĐ
–       Phiếu kế toán
–       Chứng từ thanh toán
–       Hợp đồng bán TSCĐ
811 – Ghi nhận giá trị còn lại (giá vốn của nghiệp vụ thanh lý)
711 – Ghi nhận thu nhập (giá bán) khi thanh lý TSCĐ
Khi thanh lý lập hóa đơn ghi rõ thanh lý TSCĐ theo quyết định số…, tên tài sản, số hiệu, đơn giá, thành tiền, thuế suất VAT
Ghi nhận trường hợp hư hại, mất mát TSCĐ Nợ TK 811
Nợ TK 214
Có TK 211
–       Biên bản kiểm kê ghi nhận TSCĐ hưu hại mât mát
–       Giấy tờ ghi nhận trách nhiệm đền bù
–       Chứng từ kế toán
Chủ doanh nghiệp cùng kế toán thống kê giá trị thiệt hại, xác định nguyên nhân. Tổng giá trị thiệt hại trừ đi giá trị được đền bù trách nhiệm, đền bù của bảo hiểm, còn lại bao nhiêu ghi nhận chi phí khác.
Hạch toán hóa đơn TSCĐ, CCDC thuê hoạt động Nợ TK chi phí hoặc
Nợ TK 242
Nợ TK 133
Có TK 331/111/112
–       Hợp đồng thuê tài sản hoạt động
–       Chứng từ thanh toán tiền thuê
Nếu thuê trả từng tháng – kế toán ghi nhận chi phí thuê vào tài khoản chi phí.
Nếu thuê trả nhiều tháng (kỳ) – kế toán ghi nhận 242.
Hạch toán hợp đồng, hóa đơn thuê tài chính TSCĐ. Khi ứng trước tiền thuê và ký quỹ cho hợp đồng thuê tài chính Nợ TK 341
Nợ TK 244
Có TK 111,112
–       Hợp đồng thuê tài chính
–       Biên bản ký quỹ kèm theo hợp đồng
–       Chứng từ chi trả (Phiếu chi/UNC)
3412 – Số tiền thuê trả trước theo hợp đồng
244 – giá trị tiền ký quỹ theo điều khoản trách nhiệm ký quỹ của hợp đồng thuê tài chính.
Nhận tài sản cố định thuê tài chính Nợ TK 212
Có TK 3412
–       Biên bản bàn giao tài sản
–       Hồ sơ gốc tài sản (bản photo sao y)
Ghi nhận giá trị không bao gồm các khoản thuế gián thu (thuế VAT là thuế gián thu)
Các chi phí phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính Nợ TK 212
Nợ TK 133
Có TK 242
Có TK 111,112,331
–       Hợp đồng, hóa đơn, biên lai, giấy tờ ghi nhận chi phí phát sinh
–       Phiếu kế toán
–       Chứng từ thanh toán
Là các khoản phí, lệ phí, vận chuyển, lắp đặt, đánh giá…. Do bên đi thuê có trách nhiệm chi trả. Giá trị này được ghi nhận vào nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính để khấu hao
Định kỳ trả gốc và lãi tiền thuê tài sản Nợ TK 341
Nợ TK 635
Có TK 112
–       Thông báo, chứng từ của bên cho thuê
–       Chứng từ thanh toán (UNC)
Định kỳ bên cho thuê căn cứ hợp đồng thông báo giá trị gốc tiền thuê để bên đi thuê chi trả.
635 ghi nhận tiền lãi tương ứng từng kỳ.
Ghi nhận theo thông báo thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính Nợ TK 133
Có TK 338
–       Thông báo
–       Hóa đơn của bên cho thuê
–       Phiếu kế toán hạch toán
Khi nhận thông báo, hóa đơn, kế toán tạm phản ánh vào tài khoản 338, sau đó căn cứ tình hình thực hiện tiếp theo như dòng kế tiếp.
Chi trả tiền thuế cho bên cho thuê theo hóa đơn Nợ TK 338
Có TK 112
–       UNC
–       Báo Nợ
Nghiệp vụ kế toán tiền gửi ngân hàng – chi trả
Nếu số thuế VAT đã chi trả cho bên cho thuê không đủ điều kiện khấu trừ Nợ TK chi phí
Có TK 133
–       Phiếu kế toán Trong nhiều trường hợp TSCĐ thuê tài chính không đáp ứng điều kiện của luật thuế về giá trị, mục đích sử dụng nên không được khấu trừ.
Kết thúc hợp đồng thuê, nếu trả lại tài sản cố định thuê tài chính cho bên cho thuê Nợ TK 2142
Có TK 212
–       Biên bản bàn giao hoàn trả tài sản cố định thuê tài chính
–       Phiếu kế toán
Hợp đồng thuê tài chính có 2 lựa chọn: hoặc là kết thúc hợp đồng thuê, tài sản thuộc về bên đi thuê | hoặc là kết thúc hợp đồng thuê, tài sản trả lại cho bên cho thuê.
Nhận lại TSCĐ, CCDC góp vốn, liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con. Nợ TK 211
Nợ TK 811
Có TK 214
Có TK 221/222/228
–       Biên bản thu hồi và bàn giao TSCĐ
–       Phiếu kế toán
Thanh lý hợp đồng hoặc điều chỉnh hợp đồng góp vốn, hợp tác liên doanh, liên kết, đầu tư
Ghi nhận 811 khi có sự đánh giá lại giá trị thực thấp hơn giá trị ghi sổ.
Thu hồi vốn ở đơn vị thành viên bằng TSCĐ Nợ TK 211
Có TK 214
Có TK 136
–       Biên bản thu hồi và bàn giao TSCĐ
–       Phiếu kế toán
Vốn tại chi nhánh, văn phòng đại diện (không áp dụng cho trường hợp liên doanh, liên kết hoặc đầu tư vào công ty con)

Một số trường hợp phát sinh mà kế toán có thể gặp phải tai Doanh nghiệp

Mời các bạn xem thêm các bài viết liên quan

Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

Đây có lẽ là phần mà nhiều kế toán thường hay thắc mắc để thực hiện cũng như hoàn thiện mỗi khi phát sinh một tài sản tại đơn vị. Chính vì vậy, Đại lý thuế Công Minh chia sẻ lại Bộ hồ sơ tài sản cố định cũng như lưu ý nhỏ đối với các trường hợp đó

Hồ sơ tài sản cố định cho các trường hợp

1. Hồ sơ tài sản cố định trong doanh nghiệp
Hóa đơn, chứng từ hình thành
Quyết định đưa vào sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Biên bản giao nhận tài sản cho bộ phận sử dụng, quản lý
Thẻ tài sản cố định
Dán nhãn thông tin và số thẻ tài sản
Lưu ý

  • Tài sản cố định có giá trị từ 30 triệu đồng, thời gian sử dụng trên 1 năm.
  • Đối các khoản đầu tư không ở dạng hình thể vật chất như phần mềm, thương hiệu, quyền sử dụng đất thì hạch toán tài sản cố định vô hình.

2. Tài sản cố định góp vốn

  • Biên bản họp hội đồng quản trị/HĐTV công nhận giá trị góp vốn bằng tài sản, biên bản bàn giao tài sản góp vốn, biên bản góp vốn.
  • Giấy tờ thẩm định giá có xác nhận của Ban giá sở tài chính hoặc công ty thẩm định giá độc lập.
  • Giấy tờ hồ sơ sang tên đổi chủ, lệ phí trước bạ (TSCĐ góp vốn được miễn các loại thuế, kể cả lệ phí trước bạ)
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc hình thành trước khi góp vốn. (nếu có).


Lưu ý
Nếu tài sản là ô tô chở người dưới 9 chỗ có giá trị lớn hơn 1,6 tỷ thì thực hiện khấu hao hạch toán toàn bộ giá trị, tính vào chi phí thuế với giá trị khấu hao tương ứng với 1,6 tỷ.
Nếu tài sản cố định không đủ hồ sơ pháp lý thì vẫn theo dõi hạch toán nội bộ, khi quyết toán thuế kế toán loại trừ giá trị khấu hao khỏi chi phí – Chỉ tiêu B4 trên quyết toán thuế.
3. Tài sản cố định mua mới

  • Hợp đồng mua tài sản/hợp đồng nhập khẩu
  • Hoá đơn giá trị gia tăng/hoá đơn thông thường mua tài sản
  • Hoá đơn nguyên nhiên vật liệu, cấu kiện đi kèm
  • Chứng từ chuyển giao, thuê chuyên gia, vận chuyển lắp đặt nếu có
  • Biên bản giao nhận tài sản của người bán cho công ty
  • Chứng từ/biên lại nộp thuế (Lệ phí trước bạ, thuế trực thu)

Lưu ý

  • Lập hợp toàn bộ chi phí mua, nhân công lắp đặt, chi phí chuyển giao, thuế gián thu vào nguyên giá tài sản cố định.
  • Trường hợp vay vốn ngân hàng để mua tài sản cố định thì hạch toán chi phí bình thường trong kỳ. Nếu việc mua tài sản có nhiều chứng từ trong nhiều thời gian thì tập hợp vào 241 trước khi chuyển sang 211.

4. Tài sản cố định xây lắp hoàn thành, sửa chữa lớn tài sản cố định

  • Bản vẽ kỹ thuật
  • Dự toán chi phí và tiêu hao
  • Hợp đồng thi công, xây lắp, sửa chữa, gia công (thuê ngoài)
  • Hồ sơ quyết toán, bản vẽ hoàn công khi nghiệm thu – bàn giao.
  • Tập hợp chi phí do công ty trực tiếp thực hiện về: vật tư, nhân công theo nguyên tắc thực tế phát sinh có hoá đơn tài chính hoặc chứng từ hợp lý –hợp lệ
  • Biên bản nghiệm thu từng phần/toàn phần
  • Biên bản bàn giao tài sản cố định xây lắp, sửa chữa hoàn thành
  • Hoá đơn tài chính cho giá trị thuê gia công, xây lắp hoàn thành
  • Hợp đồng vay vốn và chứng từ trả lãi vay (nếu có)

Lưu ý

  • Tập hợp toàn bộ giá trị thuê gia công xây lắp, giá trị phát sinh về vật tư, nhân công do công ty chi trả, chi phí lãi vay, chi phí lắp đặt chạy thử, lệ phí đăng ký quyền sở hữu vào nguyên giá tài sản cố định.
  • Quá trình phát sinh chi phí tập hợp vào tài khoản xây dựng cơ bản dở dang, khi hoàn thành đưa vào sử dụng thì kết chuyển sang giá trị tài sản.

6. Tài sản cố định thuê tài chính

  • Hợp đồng thuê tài chính
  • Hồ sơ thanh toán lần đầu, tiền gốc và tiền lãi từng kỳ
  • Biên bản bàn giao, đưa vào sử dụng

Lưu ý

  • Quản lý hiện vật như tài sản cố định hình thành do mua mới.
  • Giá trị chưa trả hết theo hợp đồng thuê tài chính phải quản lý hạch toán “nợ thuê tài chính” chi tiết đối tượng
    6

7. Tài sản cố định thuê hoạt động

  • Hợp đồng thuê
  • Hoá đơn tài chính
  • Chứng từ thanh toán
  • Biên bản giao nhận

Lưu ý

  • Nếu chi trả định kỳ tháng thì từng tháng tính chi phí thuê vào chi phi hoạt động của bộ phận sử dụng.
  • Nếu chi trả định kỳ nhiều tháng thì phân bổ giá trị tương ứng của tháng vào chi phí hoạt động của bộ phận sử dụng.

8. Tài sản cố định thanh lý, nhượng bán

  • Biên bản họp hội đồng quản trị đồng ý thanh lý tài sản
  • Quyết định của giám đốc về việc thanh lý tài sản cố định
  • Hợp đồng thanh lý nhượng bán tài sản cố định
  • Hoá đơn giá trị gia tăng ghi theo giá bán đàm phán được
  • Chứng từ thanh toán theo hoá đơn
  • Biên bản bàn giao tài sản cho người mua

Lưu ý

  • Kết thúc theo dõi thẻ tài sản và hồ sơ tài sản
  • Loại trừ tài sản khỏi danh sách tính khấu hao
  • Giá bán ghi nhận vào thu nhập khác vì mục đích mua tài sản để sử dụng, nay bán thanh lý thì không được hạch toán doanh thu.
  • Các chi phí liên quan đến thanh lý nhượng bán tài sản ghi nhận chi phí khác, không tính vào chi phí hoạt động.

Trên đây là một số chứng từ thường có nhất trong các tài sản mà các đơn vị hay găp phải. Ngoài các giấy tờ ra, về giấy tờ chứng từ kế toán như bảng tính khấu hao, theo dõi tài sản cũng phải được kep và chuẩn bị đầy đủ
Mời các bạn xem thêm các bài viết liên quan

 

Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp có nhiều Tài sản cố định và kế toán thường làm việc trích khấu hao tài sản để đưa vào chi phí. Tuy nhiên, không phải các trường hợp khi trích khấu hao tài sản mà các khoản chi phí đó đều được tính là chi phí hợp lý. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Cơ sở pháp lý Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC,  Thông tư 96/2015/TT-BTC

1. Tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN
Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề; bể chứa nước sạch, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2. Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính)

 Lưu ý  Tài sản cố định thuê hoạt động hay đi mượn không được trích khấu hao đối với bên đi thuê

3Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành

4. Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

  • Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao. Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện).
  • Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
  • Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi phí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại

5. Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống và phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền

 Phần trích khấu hao không được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn)
  • Phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch không được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

6. Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị

7. Khấu hao đối với công trình trên đất

Khấu hao với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau:

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn).
  • Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.

8. Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng

TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm dừng do:

  • Sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng
  • Tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng

Sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trên đây là 8 lưu ý

Quy định trích nộp kinh phí công đoàn mới nhất

Bên cạnh bảo hiểm xã hôi, kinh phí công đoàn là một khoản tiền mà Doanh nghiệp phải thu từ phía người lao động. Tuy nhiên số tiền này có được Doanh nghiệp giữ toàn bộ hay phải nộp lại cho cơ quan bảo hiểm. Hãy cùng Đại lý thuế Công Minh tìm hiểu qua về các Quy định trích nộp kinh phí công đoàn mới nhất hiện nay 

Quy định trích nộp kinh phí công đoàn

I. Quy định về kinh phí công đoàn tại các doanh nghiệp, đơn vị tổ chức

1, Đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn

  • Chính phủ ban hành nghị định 191/2013 quy định cụ thể tại điều 4 gồm đối tượng và quy định về quy định về kinh phí công đoàn như sau:
  • Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không phân biệt đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:
  • Cơ quan Nhà nước (kế cả Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp
  • Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập
  • Các đơn vị thành phần kinh tế thành lập và hoạt động theo quy đinh của pháp luật
  • Các đơn vị hợp tác xã thành lập theo luật hợp tác xã.
  • Nhưng đơn vị tổ chức nước ngoài, quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh sử dụng lao động là người Việt Nam
  • Những đơn vị tổ chức có sử dụng lao động tại Việt Nam

Tuy nhiên về quy định về kinh phí công đoàn sẽ không phân biệt tổ chức, doanh nghiệp có hay chưa đều phải đóng phí công đoàn theo quy định.

2. Quy định về kinh phí công đoàn áp dụng với mức đóng cụ thể

Tại điều 5 của nghị định 191/2013/ NĐ-CP hướng dẫn cụ thể như sau:

“Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

Cụ thể là từ ngày 1/1/2016 thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm có lương và phụ cấp lương

Các cách đóng kinh phí công đoàn cụ thể quy định tại điều 6 nghi định 191/2013/NĐ-CP:

  • Đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc đảm bảo toàn bộ lệ phí thì đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
  • Các đơn vị doanh nghiệp đóng phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
  • Những đơn vị doanh nghiệp, tổ chức, nông, lâm ngư và diêm nghiệp đóng theo tháng hoặc quý cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.

Như vậy quy định về kinh phí công đoàn áp dụng với doanh nghiệp đã có hay không có tổ chức kinh phí công đoàn phải nộp mức phí là 2% trên tổng quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH.

Thời điểm nộp và đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng 1 lần trùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội. Lưu ý với tổ chức, doanh nghiệp sẽ được ưu tiên lựa chọn đóng theo tháng hoặc theo quý.

Các đơn vị đóng kinh phí công đoàn tại phòng kế toán của Liên đoàn lao động quận (huyện) nơi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

Lưu ý: về quy định kinh phí công đoàn với những doanh nghiệp chưa trích nộp kinh phí lần nào, phải liên hệ với các liên đoàn lao động quận huyện để hướng dẫn nộp định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm.

Quy định về mức đoàn phí đóng kinh phí công đoàn: Nếu doanh nghiệp thành lập công đoàn ở cơ sở thì đoàn viên là người lao động trong doanh nghiệp phải đóng đoàn phí.

Quy định về kinh phí công đoàn năm 2017

Quy định về kinh phí công đoàn và mức đóng đoàn phí trong từng loại hình doanh nghiệp tổ chức

II. Quy định về đối tượng cụ thể và mức đóng đoàn phí công đoàn

Tóm tắt về nội dung và cách đóng đoàn phí tại khoản 1 trong hướng dẫn số 258/ HD-TLĐ của tổng liên Đoàn lao động Việt Nam quy định cụ thể như sau:

1, Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, nghề nghiệp, tổ chức xã hội, Đơn vị sự nghiệp hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định: 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
2, Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối): 1% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), mức đóng hàng tháng tối đa bằng 10% tiền lương cơ sở theo quy định của Nhà nước
3, Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp tư nhân (cả Công ty cổ phần nhà nước không nắm giữ cổ phần chi phối), đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hưởng lương thỏa thuận, hợp tác xã tổ chức nước ngoài, quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, Văn phòng điều hành nước ngoài hợp tác kinh doanh tại Việt Nam: mức đóng hàng tháng 1% tiền lương đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội. Trường hợp cụ thể quy định tại mục 2 công văn số 449/TLĐ.
4, Đoàn viên, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn biệt khó khăn mức đóng thấp nhất 1% tiền lương cơ sở theo quy định của Nhà nước
5, Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: 1% tiền lương được hưởng ở nước ngoài theo chế độ quy định
6, Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian nàykhông phải đóng đoàn phí. Đoàn viên công đoàn không thất nghiệm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng lương thì không phải đóng đoàn phí.

III. Quy định về kinh phí công đoàn với phương thức đóng đoàn phí

Về phương pháp đóng đoàn phí được quy định cụ thể tịa mục 2 hướng dẫn 258/HĐ- TLĐ lao động Việt Nam quy định về mức đóng kinh phí công đoàn như sau:

“2. Đoàn phí do đoàn viên công đoàn đóng hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn) hoặc thu qua lương hàng tháng sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên công đoàn.”

Như vậy, đoàn viên phải đóng đoàn phí cho tổ công đoàn ở bộ phận hoặc công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn hoặc có thể thu qua lương hàng tháng.

trích nộp kinh phí công đoàn năm 2017

Quy định đầy đủ về mức đóng kinh phí công đoàn năm 2017

Quy định về mức nộp kinh phí công đoàn cụ thể

Trong điều 6 của quyết đinh 270/ QĐ-TLĐ lao động Việt Nam hướng dẫn phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn cơ sở như sau:

1- Công đoàn cơ sở được sử dụng 65% tổng số thu kinh phí công đoàn, 60% tổng số thu đoàn phí công đoàn và 100% tổng số thu khác của đơn vị.
2- Nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn.
Công đoàn cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn phải nộp lên công đoàn cấp trên được phân cấp quản lý tài chính công đoàn cơ sở 35% tổng số thu kinh phí công đoàn và 40% tổng số thu đoàn phí công đoàn. Trong năm nộp theo dự toán, khi có quyết toán nộp theo số thu quyết toán.
3- Cấp kinh phí công đoàn cho công đoàn cơ sở không được phân cấp thu kinh phí công đoàn.
Công đoàn cấp trên được phân cấp thu kinh phí công đoàn khi nhận được kinh phí công đoàn của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng có trách nhiệm cấp 65% tổng số thu kinh phí công đoàn thu được cho công đoàn cơ sở (khi cấp được bù trừ với 40% tổng số thu đoàn phí công đoàn cơ sở phải nộp công đoàn cấp trên).
4- Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở: Công đoàn cấp trên được phân cấp thu kinh phí công đoàn khi nhận được kinh phí của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng, được sử dụng 65% tổng số thu để chi cho hoạt động tuyên truyền, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, ký thỏa ước lao động tập thể, bảo vệ, chăm lo cho người lao động tại các đơn vị này. Cuối năm số kinh phí sử dụng cho các hoạt động trên chưa hết chuyển thành tích lũy và trả lại cho công đoàn cơ sở sau khi công đoàn cơ sở của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập.”

KẾT LUẬN

Với trường hợp doanh nghiệp có công đoàn cơ sở

Mức trích kinh phí công đoàn là 2% tổng quỹ lương là căn cứ đóng BHXH được chia cụ thể:

65% cho Công đoàn cơ sở giữ

35% nộp về Công đoàn cấp trên được phân cấp quản lý tài chính công đoàn cơ sở hay chính là Liên đoàn Lao động quận (huyện)

+ Đoàn phí Công đoàn phải nộp vào trừ vào 1% lương cơ bản của nhân viên được chia như sau:

60% cho Công đoàn tại doanh nghiệp giữ

40% nộp về Công đoàn cấp trên quản lý tài chính công đoàn cơ sở hay chính là Liên đoàn Lao động quận (huyện)

Nếu doanh nghiệp chưa thành lập được công đoàn cơ sở

65% Công đoàn cấp trên quản lý của doanh nghiệp trực thuộc địa bàn đăng ký kinh doanh.

35% còn lại nộp cho Công đoàn Nhà nước

Mời các ban xem thêm bài viết

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

Một số văn bản được các cơ quan như Bộ Tài chính, Tổng cuc thuế hay các cục thuế ban hành trong tháng 5 vừa rồi. Theo đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo.  Đại lý thuế Công Minh Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

1. Về thuế GTGT:

(1) Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc ke từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước/ Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước (Thay vì 3 ngày làm việc như trước đây).

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Ngày 18/4/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 31/2017/TT- BTC (có hiệu lực kể tử ngày 02/6/2017) sửa đổi, bổ sung Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 về Quản lý Hoàn thuế GTGT. Theo đó, Kho bac Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời han
1 (một) ngày làm việc kể tử ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước/ Lệnh hoàn trả kiêm bù trử khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế chuyển đến.

(2) Khấu trừ thuế GTGT đối với mua hàng hóa trả chậm:

– Ngày 25/4/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 1637/TCT-CS gửi Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với mua hàng hóa trả chậm, theo đó:

– Thời điểm tử 01/01/2014 đến trước ngày 15/11/2014, đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị tử 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cử vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn GTGT và chửng tử không dùng tiền mặt của HHDV mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chửng tử thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì CSKD vẫn được kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chửng tử thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh không được khấu trử thuế GTGT đầu vào và phải kê khai, điều chính lai số thuế GTGT đầu vào đã khấu trử.

– Tử ngày 15/11/2014, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 có hiệu lực thi hành thì trường hợp chưa có chửng tử thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào.

Đến thời han thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn chưa thanh toán cho khách hàng nên chưa có chửng tử thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chính giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trử.

Khi thanh toán thực tế, nếu cơ sở kinh doanh không có chửng tử thanh toán qua ngân hàng (thanh toán bằng tiền mặt hoặc các hình thửc không được xác định là thanh toán quan ngân hàng) thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chính giảm số thuế GTGT đã được khấu trử tương ửng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chửng tử thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.

2/ Về Thuế Thu nhập cá nhân

(1) . Chính sách thuế TNCN đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ:

Ngày 14/4/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1404/TCT-TNCN trả lời Cục Thuế tính Phú Thọ về việc chính sách thuế TNCN đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ. Theo đó, khoản thu nhập mà chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ nhận được sau khi nộp thuế TNDN theo quy định là khoản thu nhập tử đầu tư vốn.

Thời điểm trước 01/01/2015 (Luật 71/2014/QH13 có hiệu lực) thì khoản thu nhập mà cá nhân là chủ Công ty TNHH một thành viên nhận được sau khi nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập tử đầu tư vốn.

Thời điểm tử 01/01/2015, thu nhập của cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN.

(2) . Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng:

Ngày 10/5/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1873/TCT-TNCN trả lời Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường do vi pham hợp đồng mua bán căn hộ. Theo đó, tai Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thì chí quy định 10 loai thu nhập chịu thuế bao gồm: Thu nhập tử kinh doanh; Thu nhập tử tiền lương, tiền công; Thu nhập tử đầu tư vốn; Thu nhập tử chuyển nhượng vốn; Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập từ bản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ nhận thừa kế; Thu nhập từ quà tặng.

Vì vậy, trường hợp các cá nhân ký hợp đồng mua bán căn hộ với một Công ty, trong quá trình thực hiện dự án, do thi công không đúng tiến độ nên cá nhân tiến hành thanh lý hợp đồng, công ty hoàn trả số tiền góp vốn và bồi thường một khoản tiền cho cá nhân theo hợp đồng đã ký thì số tiền bồi thường nêu trên không được quy định cụ thể, chi tiết trong 10 khoản Thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành nên các cá nhân không phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập nhận được nêu trên.

3. Thuế Tiêu thu đăc biêt

Bộ Tài chính có công văn 5355/BTC-CST ngày 25/4/2017 gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hướng dẫn về giá tính thuế TTĐB đối với trường hợp giảm trừ chiết khấu thương mại.

Theo đó, trường hợp DN thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng thì giá tính thuế TTĐB sẽ là giá sau khi trừ chiết khấu thương mại.

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức chiết khấu thương mại khi người mua đáp ứng một số điều kiện nhất định và doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu tương ứng với số tiền chiết khấu cho khách hàng thì doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm số thuế TTĐB phải nộp tương ứng.

4. Về Hóa đơn

(1) Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/6/2017) sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014, Thông tư 26/2015/TT- BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Theo đó, rút ngắn thời gian cơ quan thuế xử lý thủ tục hành chính thuế về hóa đơn và rút ngắn thời hạn gửi thông báo phát hành hóa đơn, cụ thể:

– Nếu sau 2 ngày làm việc kể từ khi nhận Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in/đặt in của DN mà Cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản thì DN được sử dụng hóa đơn (trước đây là 5 ngày làm việc).

– Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế chậm nhất 02 ngày trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn(trước đây là 5 ngày làm việc).

(2) Ngày 17/4/2017, Cục Thuế TP Hà Nội có công văn số 20413/CT- QLAC hướng dẫn BQL dự án đầu tư xây dựng quận, huyện, thị xã một số lưu ý khi phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn đối với khoản thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn TP, theo đó:

– BQL căn cứ phương pháp khai, tính thuế GTGT để lựa chọn sử dụng loại hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT;
– BQL được quyền mua hóa đơn của CQT hoặc tạo, phát hành hóa đơn đặt in, tự in theo quy định.
– Trường hợp BQL ủy nhiệm cho UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện thì ủy nhiệm lập hóa đơn theo quy định.

5. Mốt số chính sách ưu đãi về Thuế TNDN, GTGT đối với hoat đống ứng dung công nghê cao, phát triền công nghiệp hỗ trơ, khuyến nông, sàn xuất, chế biến, tiêu thu nông sàn:

Ngày 24/4/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 1583/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế với các ngành ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và một số văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. Theo đó:

(1) . Chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt đống ứng dung công nghệ cao:

– Thuế GTGT: thuế suất thuế GTGT 5% áp dụng đối với dịch vụ khoa học, công nghệ
– Thuế TNDN: quy định thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm, miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo áp dụng đối với

+ Thực hiện dự án đầu tư mới ở khu công nghệ cao
+ Thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
+ Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao

(2) . Chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trơ

– Thuế TNDN: Thu nhập của DN từ thực hiện DAĐT mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao; Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm, miễn thuế tối  đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.

(3) . Chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.

– Thuế GTGT: Các sản phẩm trồng trọt, máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và một số dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc được áp dụng thuế suất thuế GTGT thấp (5%).

– Thuế TNDN:

+ Thu nhập được miễn thuế bao gồm: Thu nhập tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập tử hoạt động đánh bắt hải sản.
+ Áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp tử: trồng, chăm sóc, bảo vệ rửng; thu nhập tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tao giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trử sản xuất muối được miễn thuế theo quy định; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoach, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thuỷ sản và thực phẩm.

+ Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Điều kiện được ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến tử nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế: Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) tử 30% trở lên; Sản phẩm, hàng hóa không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trên đây là một số vấn đề mới cần lưu ý đối với các sắc thuế chính để kế toán có thể nắm bắt và vận dụng trong thời gian sắp tới