Điểm mới Thông tư 93 năm 2017 về Phương pháp tính thuế GTGT

Điểm mới Thông tư 93 năm 2017 về Phương pháp tính thuế GTGT. Ngày 19/9/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 93/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính đê cải cách thủ tục hành chính trong việc đăng ký và chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Thông tư số 93/2017/TT-BTC có hiệu lực ngày 05/1 1/2017.

Điểm mới Thông tư 93 năm 2017 về Phương pháp tính thuế GTGT chi tiết gồm:

1. Bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT để đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng.

Trước đây:

Cơ sở kinh doanh mới thành lập và cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng phải gửi Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế để đăng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trường hợp không gửi Mầu 06/GTGT đến cơ quan thuế thì kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

2. Bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT khi chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT.

Trước đây:

Khi chuyển đôi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp khấu trừ và ngược lại) thì cơ sở kinh doanh phải nộp Mẩu 06/GTGT đến cơ quan thuế.

3. Bố sung hướng dẫn Phương pháp tính thuế GTGT của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).

Như vậy, kể từ ngày Thông tư số 93/2017?TT-BTC có hiệu lực:

Việc xác định phương pháp tính thuế GTGT căn cứ theo Hồ sơ khai thuế GTGT do cơ sở kinh doanh gửi đến cơ quan thuế, cụ thể:

  • Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mầu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế.
  • Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mầu số 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế.

(Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT và 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính – đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính)

Mời các bạn tham khảo: Công văn số: 4253/TCT-CS về việc giới thiệu một số điểm mới Thông tư 93/2017/TT-BTC về Phương pháp tính thuế GTGT

Tải Công văn số: 4253/TCT-CS tại đây

Toàn văn Thông tư 93/2017/TT-BTC tải tại đây

Mời các bạn xem tiếp:

NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN CẦN BIẾT TUẦN 03 06/2017

Đại lý thuế Công Minh cập nhật những thay đổi, văn bản, chính sách thuế mới nhất và những bài viết về thuế và kế toán trong tuần qua. Những điều kế toán cần biết Tuần 03 06/2017 để giúp các các bạn đang làm, học hay có nhu cầu tìm hiểu về kế toán, thuế có thể hệ thống lại những thay đổi trong chính sách thuế và có phương án xử lý trong các thời gian tiếp theo:

1. Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức chi trả

Đối với công tác hoàn thuế Thu nhập cá nhân của từng cá nhân thì nhiều cá nhân và kế toán đã quá quen với công viêc này, Tuy nhiên trường hợp doanh nghiệp tạm nộp thuế TNCN cao hơn với mức quyết toán thuế cuối năm

Mời các bạn xem chi tiết  Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức chi trả

2. Tính thuế TNCN đối với các khoản trợ cấp thôi việc.

Nếu trong hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có ký kết các khoản trợ cấp thôi việc khi hai bên chấm dứt hơp đồng lao động tai công ty. Vậy trong trường hợp nào thì khoản tiền này được giữ lại và tạm tính thuế TNCN

Mời các bạn xem chi tiết  Tính thuế TNCN đối với các khoản trợ cấp thôi việc.

3. Quy định về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Đối với các cá nhân sau khi bị khấu trừ thuế TNCN thì sẽ nhận được chứng từ khấu trừ thuế của cơ quan chi trả. Tuy nhiên trong trường hợp khi đi quyết toán thuế TNCN, nếu như phần tiền trên hóa đơn bị sai

Mời các bạn xem chi tiết  Quy định về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

4. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động 2017

Nếu như muốn hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động cần nộp những hồ sơ gì tới cơ quan nào để được giải quyết chế độ

Mời các bạn xem chi tiết  Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động 2017

5. Quy định về lập hóa đơn chiết khấu thương mại

Đối với các bạn kế toán trẻ, việc lập hóa đơn thường xảy ra nhiều sai sót nhất là các hóa đơn phức tạp, cụ thể là với các hóa đơn có dòng chiết khấu thương mại.

Mời các bạn xem chi tiết  Quy định về lập hóa đơn chiết khấu thương mại

6. Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm bán hàng dịch vụ

Việc xuất hóa đơn sai thời điểm tưởng chừng không nghiêm trong nhưng rất nhiều kế toán mắc phải và việc đi kèm với nó là mức phạt cho hành vi xuất sai thời điểm là bao nhiêu

Mời các bạn xem chi tiết  Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm bán hàng dịch vụ

7. Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Trên cơ sở đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, và sau khi đã thực hiện hoàn tất hồ sơ xin hưởng đúng theo quy định của cơ quan hiểm, người lao động sẽ được chi trả bảo hiểm thất nghiệp khi nào?

Mời các bạn xem chi tiết  Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

8. Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

Với luật bảo hiểm thay đổi vào các quy định dẫn đến điều kiên hưởng chế đô bảo hiểm của người lao động cũng thay đổi theo. Vậy năm 2017, chế độ và điều kiển hưởng chế đô thai sản của người lao động có gì thay đổi

Mời các bạn xem chi tiết  Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

9. Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 2017

Khi thuộc đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cần xác định vậy thi cá nhân mình sẽ được hưởng mức trợ cấp là bao nhiêu cho trường hợp của mình.

Mời các bạn xem chi tiết  Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 2017

10. Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

Nếu Doanh nghiệp có phát sinh các đơn vị chi nhánh tại các tỉnh thì công việc kế toán sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế như thế nào thì chi nhánh đó có cơ sở thuộc cùng tỉnh.

Mời các bạn xem chi tiết  Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

11. Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng dịch vụ

Nhiều kế toán quan niệm việc khi nào khách hàng thanh toán thì doanh nghiệp mới xuất hóa đơn trả khách hàng, việc làm như vậy thì có đúng hay không theo quy định của luật thuế về thời điểm xuất hóa đơn bán hàng, cụ thể là hàng hóa,

Mời các bạn xem chi tiết  Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng dịch vụ

12. Điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Theo các khoản phải đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và doanh nghiệp phải đóng 1% cho khoản bảo hiểm thất nghiệp. Vậy khoản trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng khi nào và cho đối tượng nào?

Mời các bạn xem chi tiết  Điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

13. Chi phí lãi vay đối với hoạt động mua ô tô tại Doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp thực hiện mua ô tô mà phải sử dụng đến các khoản vay thì cách ghi nhận cũng như phải xử lý chi phí vay cho trong nghiệp vụ này như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết  Chi phí lãi vay đối với hoạt động mua ô tô tại Doanh nghiệp

14.Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu

Trong khi thực hiện nghiệp vụ kế toán với các vấn đề phát sinh như lương cơ bản, mức lương tối thiểu hay lương cơ sở, vậy điểm khác nhau giữa giữa mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết  Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu

15. Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể

Một đối tượng nộp thuế có số lượng đông đảo nhưng tuy nhiên lại không phải ai cũng năm vững các quy định cũng như thủ tục kê khai và nộp thuế của các đối tượng này.

Mời các bạn xem chi tiết  Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể

16. Xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ năm 2017

Thời điểm này là thời điểm mà rất nhiều đơn vị doanh nghiệp tổ chức kỳ nghỉ mát cho công ty. Đồng nghĩa với đó là kế toán cũng phải thực hiện ghi nhận hợp lý theo yêu cầu của giám đốc về các khoản chi phí. Vậy cách xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ?

Mời các bạn xem chi tiết Xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ năm 2017

17. Hồ sơ chi phí nghỉ mát cho nhân viên mới nhất

Bên cạnh việc xác định đúng khoản chi phí nghỉ mát cho nhân viên thì đồng thời kế toán sẽ phải thực hiện việc tập hơp hồ sơ để giải trình cho toàn bộ chi phí nghỉ mát đó là phục vụ cho lợi ích và là khoản phúc lợi của công ty dành cho nhân viên.

Mời các bạn xem chi tiết Hồ sơ chi phí nghỉ mát cho nhân viên mới nhất

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động 2017

Nếu như muốn hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động cần nộp những hồ sơ gì tới cơ quan nào để được giải quyết chế độ, Đại lý thuế Công Minh xin giới thiệu về Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động 2017

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động 2017

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động 2017
Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động 2017

a. Trình tự thực hiện:

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động – TBXH.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm Giới thiệu việc làm.
  • Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính.
  • Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

b. Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố để đăng ký.
  • Bước 2: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố xác định mức thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và trình Giám đốc Sở Lao động – TBXH xem xét quyết định.
  • Bước 3: Người lao động nhận Quyết định hưởng Bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố.

c. Thành phần hồ sơ:

  • Đăng ký bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Bản sao (có chứng thực) hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật và xuất trình sổ Bảo hiểm xã hội.
  • Số bộ hồ sơ: 01 (một) bộ.

d. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp
  • Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…
  • Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm

Mời các bạn xem thêm bài viết:

Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 2017

Khi thuộc đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cần xác định vậy thi cá nhân mình sẽ được hưởng mức trợ cấp là bao nhiêu cho trường hợp của mình. Để làm rõ hơn vấn đề này, Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 2017

Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 2017

Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 2017
Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 2017

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 4.000.000đ

Thời gian được hưởng BHTN của ông A:

+ 36 tháng BHTN đầu tiên => được hưởng 3 tháng trợ cấp

+ 12 tháng BHTN tiếp theo => được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp

+ số tháng còn dư là 2 tháng BHTN => cộng dồn vào lần hưởng BHTN sau.

Mức hưởng trợ cấp TN hàng háng của ông A là: 4.000.000đ x 60% = 2.400.000đ

Mời các bạn xem thêm bài viết:

Điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Theo các khoản phải đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và doanh nghiệp phải đóng 1% cho khoản bảo hiểm thất nghiệp. Vậy khoản trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng khi nào và cho đối tượng nào? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ nội dung như sau:

Điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp 

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

– Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

2. Đã đóng BHTN từ đủ:

– 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn

– 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

3. Đã  Đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp t tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

– Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Chết.

2. Đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mời các bạn xem thêm bài viết:

Quy định về lập hóa đơn chiết khấu thương mại

Đối với các bạn kế toán trẻ, việc lập hóa đơn thường xảy ra nhiều sai sót nhất là các hóa đơn phức tạp, cụ thể là với các hóa đơn có dòng chiết khấu thương mại. Vậy Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Quy định về lập hóa đơn chiết khấu thương mại

Quy định về lập hóa đơn chiết khấu thương mại 

Quy định về lập hóa đơn chiết khấu thương mại
Quy định về lập hóa đơn chiết khấu thương mại

Theo quy định tại khoản 2.5 phụ 4 Thông tư 39 năm 2014 về hướng dẫn lập hóa đơn có quy định như sau

2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

 2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào 

Như vậy, trường hợp nếu doanh nghiệp có bán hàng kèm chiết khấu thì việc lập hóa đơn phải ghi rõ hóa đơn về nội dung chiết khấu hàng hóa cũng như ghi rõ là hàng khuyến mại

Trường hợp có phát sinh phải lập hóa đơn điều chỉnh thì kế toán phải lập hóa đơn kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh để thể hiện việc điều chỉnh đúng theo quy đinh

Mời các bạn xem chi tiết các bài viết liên quan

Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm bán hàng dịch vụ

Việc xuất hóa đơn sai thời điểm tưởng chừng không nghiêm trong nhưng rất nhiều kế toán mắc phải và việc đi kèm với nó là mức phạt cho hành vi xuất sai thời điểm là bao nhiêu. Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm như sau:

Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm

Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm
Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm

Căn cứ theo Thông tư 10 /2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và “Điều 11. Về Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ thì

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Lập hoá đơn không đúng thời điểm.

a.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hoá đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hoá đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

a.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hoá đơn không đúng thời điểm theo quy định.“

Theo quy định trên, với hành vi bán hàng ngày 1 mà hóa đơn xuất ngày 2 trong cùng tháng là mức phạt tối thiểu là 4 triệu.

2. Thời điểm xuất hóa đơn

1 .Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Theo quy định trên, đối với hoạt động thương mại (bán hàng hóa), ngày xuất hóa đơn là ngày chuyển giao hàng hóa

2.Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Theo quy định trên, đối với hoạt động dịch vụ, ngày xuất hóa đơn là ngày hoàn thành dịch vụ hoặc ngày thu tiền (nếu thu tiền trước khi dịch vụ hoàn thành)

3.Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.

Theo quy định trên, đối với xây dựng, ngày xuất hóa đơn là ngày nghiệm thu, bàn giao.

4.Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

5. Ngày lập hoá đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh họat, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp căn cứ thoả thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.

6. Ngày lập hóa đơn đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

7. Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hoá đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ.

Như vậy, có thể thấy việc xuất hóa đơn có thể bị phạt hành chính với mức từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng ngoài ra thì doanh nghiệp còn bị truy thu thuế TNDN, GTGT nếu phát sinh nghĩa vụ phải nộp trong kỳ

Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

Với luật bảo hiểm thay đổi vào các quy định dẫn đến điều kiên hưởng chế đô bảo hiểm của người lao động cũng thay đổi theo. Vậy năm 2017, chế độ và điều kiển hưởng chế đô thai sản của người lao động có gì thay đổi. Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

1. Điều kiện

Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017
Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

Theo thông tư 59/2015 của Bô Lao động động thương binh và Xã hội có quy định tại điều 9

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi như sau:

Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 14: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

b) Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

Như vậy, Thời gian để được hưởng chế độ thai sản là đóng 6 tháng bảo hiểm trong 12 tháng trước khi sinh và thời gian được tính  cụ thể theo 2 ví dụ ở trên với mốc ngày sinh trước hoặc sau ngày 15 của tháng.

2. Mức chế độ thai sản

a) Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ 16: Chị C sinh con vào ngày 16/3/2016, có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

– Từ tháng 10/2015 đến tháng 01/2016 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 5.000.000 đồng/tháng;

– Từ tháng 02/2016 đến tháng 3/2016 (2 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 6.500.000 đồng/tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C được tính như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc = (5.000.000 x 4) + (6.500.000 x 2) = 5.500.000 (đồng/tháng)

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị C là 5.500.000 đồng/tháng.

Ví dụ 17: Chị D sinh con ngày 13/5/2017 (thuộc trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền), có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

– Từ tháng 5/2014 đến tháng 4/2016 (24 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 8.500.000 đồng/tháng;

– Từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 7.000.000 đồng/tháng;

– Từ tháng 9/2016 đến tháng 4/2017 (8 tháng), nghỉ dưỡng thai, không đóng bảo hiểm xã hội.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị D được tính như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc = ((7.000.000 x 4) + (8.500.000 x 2))/6= 7.500.000 đồng/tháng

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị D là 7.500.000 đồng/tháng

Như vậy, Mức lương để hưởng bảo hiểm sẽ là bình quân của 6 tháng lương gần nhất

Tính thuế TNCN đối với các khoản trợ cấp thôi việc.

Nếu trong hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có ký kết các khoản trợ cấp thôi việc khi hai bên chấm dứt hơp đồng lao động tai công ty. Vậy trong trường hợp nào thì khoản tiền này được giữ lại và tạm tính thuế TNCN 10%. Đại lý thuế Công Minh chia sẻ

Quy định về khoản trợ cấp thôi việc

Tại điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN:

“b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Khoản trợ cấp thôi việc

Tại Điều 48 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:

“Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

Tại khoản 1 Điều 25 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN theo thông tư 111/2013/TT-BTC

“Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ sổ thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

…i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chỉ khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dân tại điếm c, 4 khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trẽn thu nhập trước khi trả cho cá nhân... ”

Kết luận

Theo đó việc người lao động phải thực hiện là phải xác định xem mình có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo lao động và mức tiền lương trơ cấp là Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.” và mức trợ cấp hàng năm bằng trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Số tiền lương trơ cấp bằng:  Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc X  mức trợ cấp hàng năm

Từ đó, nếu số tiền mà doanh nghiệp trả cao hơn số tiền trợ cấp thỉ người lao động thực hiện khấu trừ khi số tiền vươt quá 2.000.000 đồng

Mời các ban xem tiếp thêm bài viết

 

Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức chi trả

Đối với công tác hoàn thuế Thu nhập cá nhân của từng cá nhân thì nhiều cá nhân và kế toán đã quá quen với công viêc này, Tuy nhiên trường hợp doanh nghiệp tạm nộp thuế TNCN cao hơn với mức quyết toán thuế cuối năm thì kế toán sẽ phải làm gì với số tiền thuế TNCN thừa này. Đại lý thuế Công Minh hướng dẫn thủ tục Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức chi trả.

Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức chi trả

Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức chi trả
Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức chi trả

Căn cứ Điều 22 Chương IV Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT vã thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 cua Chinh phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:

“Điều 22. Sửa đồi, bể sung khoản 5 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT- BTC như sau

“5. Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân được bu trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cả nhân chi trả thu nhập. Trường hợp sau khi bù trừ cổ số thuế phải nộp thì to chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp đủ sổ thuế còn thỉếu vào ngán sách nhà nước. Trường hợp sau khi bù trừ có sổ thuế nộp thừa được cơ quan thuế tự động bù trừ vào so thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc tô chức, cả nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu sẻ 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư số 156/2013/TT- BTC gửi cơ quan thuế trực tiếp quản ỉý để hoàn trả thuế theo quy định.

Tại khoản 2 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC

“2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

  1. Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế…
  2. Bù trừ tự động với sổ tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có củng nội dung kinh tế (tiếu mục) …

Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuê có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điếm a, điểm b khoản này mà vẫn còn sô tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý đế được giải quyết hoàn thuế

Như vậy, nếu doanh nghiệp có nộp thừa tiền thuế TNCN hoặc bất cứ khoản thuế nào trong năm khi thực hiện quyết toán thì có thể dùng các phương án xử lý sau:

  1. Bù trừ số thuế đã nộp thừa cho các khoản thuế khác mà doanh nghiệp vẫn đang còn nợ hoặc chưa nộp
  2. Lập giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC  gửi tới cơ quan thuế quản lý

Mời các ban xem tiếp thêm bài viết