Nghị định 115/2015/NĐ-CP áp dụng cho những đối tượng nào?

Nghị định 115 năm 2015 do Thủ tướng Chính Phủ ban hành quy định về chi tiết về bảo hiểm xã hội bắt buộc cho những người tham gia. Theo đó, Nghị định 115/2015/NĐ-CP áp dụng cho những đối tượng nào? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ nội dụng:Nghị định 115/2015/NĐ-CP áp dụng cho những đối tượng nào?

Các đối tượng áp dụng Nghị định 115/2015/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định 115 năm 2015, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

e) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

g) Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các hợp đồng sau:

a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

d) Hợp đồng cá nhân.

Các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 ở phía trên gọi chung là người lao động.

3. Người lao động quy định tại Nghị định này thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Riêng người lao động quy định tại các Điểm e và g Khoản 1 và các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều này chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất.

4.Người lao động quy định tại các Điểm a và b Khoản 1 Điều này là người giúp việc gia đình và người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hằng tháng dưới đây thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

a) Người đang hưởng lương hưu hằng tháng;

b) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;

c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (sau đây gọi là Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg); Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (sau đây gọi là Quyết định số 613/QĐ-TTg);

đ) Quân nhân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

5.Người sử dụng lao động quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014

6.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính bằng Excel năm 2015

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính bằng Excel năm 2015. Báo cáo tài chính của một số các doanh nghiệp vẫn được lập trên Excel mà chưa sử dụng phần mềm để làm. Vậy báo cáo tài chính bằng Excel được lập như thế nào. Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn các bạn lập báo cáo tài chính bằng Excel năm 2015.

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính bằng Excel năm 2015
Hướng dẫn lập báo cáo tài chính bằng Excel năm 2015

Các bước lập báo cáo tài chính bằng Excel năm 2015

1.Hướng dẫn cách lập bảng Cân đối phát sinh năm 2015
Bảng cân đối phát sinh năm được tổng hợp từ bảng cân đối phát sinh của các tháng.
Lập tương tự như Cân dối phát sinh tháng, với số liệu tổng hợp từ BNL của cả năm.
– Cột mã tài khoản, tên tài khoản: Copy danh mục đầy đủ từ danh mục tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc QĐ 48/2006/QĐ-BTC.
– Cột dư Nợ đầu kỳ và dư Có đầu kỳ: Dùng hàm VLOOKUP tìm ở phần số dư đầu kỳ của bảng cân đối phát sinh tháng 1.
– Cột PS Nợ, PS có: Dùng hàm SUMIF tổng hợp tất cả bảng cân đối phát sinh của các tháng trong năm.
– Cột dư Nợ, dư Có cuối kỳ: Dùng hàm MAX
– Dòng tổng cộng: Dùng hàm SUBTOTAL để tổng cộng các số liệu trong bảng.
– Bạn nên thêm cột “TS, DT, CP” và cột “NV” và xác định mã của những tài khoản đó khi lên báo cáo tài chính.
Các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được lấy số liệu từ các tài khoản trên bảng cân đối kế toán. Người lập BCTC cần phải xác định các tài khoản nào thuộc tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí để khi lên các loại bảng trên báo cáo tài chính cho đúng chỉ tiêu.
Ví dụ: Trên bảng CĐKT chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” có mã số 110. Chỉ tiêu này ứng với các Tài khoản 111, Tài khoản 112 trên CĐPS năm. Vậy tại cột “TS, DT, CP, NV” dòng TK 111, 112, Tài khoản 113 bạn điền mã số “110”. Cách làm này thực hiện tương tự cho các TK còn lại

 2.Bảng cân đối kế toán năm 2015.

– Bảng này lập tại thời điểm cuối năm tài chính nó phản ánh tình hình tài sản nguồn vốn tại thời điểm cuối năm.
– Trên bảng cân đối kế toán thì tổng Tài Sản phải bằng tổng Nguồn Vốn.
– Cột số năm trước: Được lấy từ Cột năm nay của “ Bảng Cân Đối Kế toán “ năm trước.
– Cột số năm nay: Dùng hàm SUMIF cho các chỉ tiêu tương ứng để lấy số liệu về từ CĐPS năm, với:
+ Dãy điều kiện: là cột “TS, DT, CP” đối với các mã số thuộc phần Tài sản. Hoặc cột “NV” đối với các  mã số thuộc phần nguồn vốn.
+ Điều kiện cần tính: là các ô mã số trên CĐKT.
+ Dãy tính tổng: là cột Dư nợ đối với các chỉ tiêu thuộc tài Sản, cột Dư có đối với các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn.
– Việc xác định tài khoản nào thuộc tài sản, nguồn vốn hay tài khoản nào thuộc chỉ tiêu gì trên bảng cân đối kế toán bạn xem thêm:
 
Chú ý:
+ Đối với các Mã số như mã số 132 “Trả trước cho người bán ngắn hạn”, 212 “Trả trước cho người bán dài hạn” được lấy từ số dư Có Tài khoản 331, Mã số 312 “Người mua trả tiền trước ngắn hạn”, 332 “ Người mua trả tiền trước dài hạn” được lấy từ số dư Nợ TK 131
+ Các mã số trong ngoặc đơn (*) như mã số 122 “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh”, mã số 149 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” phải ghi âm.
+ Mã số 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” phải bù trừ Nợ/Có (Nếu lãi ghi dương, lỗ ghi âm).
3. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015
– Bảng báo cáo kết quả kinh doanh được lập cho một thời kỳ tức là tập hợp kết quả kinh doanh của một kỳ kế toán.
– Cột số năm trước: Căn cứ vào cột năm nay của “ Báo cáo kết quả kinh doanh “ năm ttrước
– Cột số năm nay: Dùng hàm SUMIF cho các chỉ tiêu tương ứng để lấy số liệu từ CĐPS năm, với:
+ Dãy điều kiện: là cột “TS, DT, CP” trên CĐPS năm.
+ Điều kiện cần tính: là các ô mã số trên BCKQKD.
+ Dãy tính tổng: là cột phát sinh Nợ trên CĐPS năm.
Chú ý:
Chỉ tiêu 01, 02 trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác.
Để biết các tài khoản nào thuộc chỉ tiêu gì trên báo cáo kết quả kinh doanh bạn xem bài viết sau:
4.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2015
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của Doanh Nghiệp)
– Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì chỉ tiêu (70) phải bằng chỉ tiêu (110) trên bảng Cân đối kế toán.
– Cột số năm trước: Căn cứ vào Cột năm nay của “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ “ năm trước.
– Cột Số năm nay :
Để lập được báo cáo này, trên bảng nhập liệu của năm bạn xây dựng thêm một cột “Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ”. Bạn cần phải thực hiện trong 7 bước như sau:
B1: Bôi đen toàn bộ dữ liệu của cả kỳ kế toán và đặt lọc ( Vào Data, Chọn Filter)
B2: Trên cột định khoản Nợ/Có, lọc tài khoản 111, khi đó trên bảng hiện có là toàn bộ các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt của doanh nghiệp.
B3: Tại cột TKĐƯ lọc lần lượt từng TKĐƯ vừa lọc, cột Diễn giải sẽ xuất hiện nội dung của nghiệp vụ. Nội dung này tương ứng với từng chỉ tiêu nào trên “BC lưu chuyển tiền tệ“ thì bạn điền mã số của chỉ tiêu đó cho nghiệp vụ tương ứng vào cột “Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ”. Nếu nội dung lọc lên mà không biết đưa vào chỉ tiêu nào thì đưa vào Thu khác hoặc Chi khác từ hoạt động kinh doanh.
B4: Sau khi thực hiện xong tất cả các TK ĐƯ của TK 111 thì bạn thôi lọc tại cột TKĐƯ.
Tại cột TK Nợ/Có bạn lọc TK 112 và thực hiện quy trình tương tự như với Tài khoản 111. Thực hiện xong bạn thôi lọc ở tất cả các cột.
B5: Sau khi đặt xong chỉ tiêu cho tất cả các nghiệp vụ liên quan đến 111 và 112. Tại cột Số năm nay của Báo cáo LCTT bạn dùng hàm SUMIF cho từng chỉ tiêu, với:
+ Dãy điều kiện là cột “Chỉ tiêu LCTT” trên bảng nhập liệu.
+ Điều kiện cần tính là các mã số trên báo cáo LCTT
+ Dãy ô tính tổng: đối với các chỉ tiêu Thu là cột PS Nợ của bảng nhập liệu, đối với các chỉ tiêu chi là cột PS Có của bảng nhập liệu.
B6: Sau khi đặt công thức xong
+ Copy công thức tại ô chỉ “Thu” tới các chỉ tiêu “Thu” còn lại.
+ Đối với các chỉ tiêu “Chi” bạn cần đặt dấu trừ (-) đằng trước, sau đó copy công thức đó tới các chỉ tiêu “Chi” còn lại.
B 7: Dùng hàm SUM tính tổng các chỉ tiêu 20, 30, 40, 50, Chỉ tiêu 60 được lấy từ tiền mặt và Tiền gửi đầu năm.
Sau đó bạn tính ra chỉ tiêu 70 và đối chiếu chỉ tiêu này với chỉ tiêu 110 trên bảng cân đối kế toán xem có khớp không.
Các tài khoản nào được lấy vào mã số nào trên bảng cân đối kế toán bạn xem thêm tại bài viết sau:
Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2015
– Là báo cáo chi tiết giải thích thêm cho các mẫu biểu: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo LCTT.
– Các bạn căn cứ vào Bảng CĐKT, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối số phát sinh năm 2015, Bảng trích khấu hao TSCĐ 2015 và các sổ sách liên quan, sổ chi tiết năm 2015 để lập cho thuyết minh báo cáo tài chính năm 2015.
Mời các bạn tham khảo thêm
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo Thông tư 200
Cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 200

Cách đăng ký thay đổi thông tin mẫu 02/ĐK-HĐXT

Cách đăng ký thay đổi thông tin mẫu 02/ĐK-HĐXT. Doanh nghiệp khi đăng ký sử dụng hóa đơn có mã xác thực của cơ quan thuế thì đều đã đăng ký với cơ quan thuế về thông tin chứng thư số hoặc các thông tin khác thì doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi thông tin mẫu 02/ĐK-HĐXT. Vậy cách đăng ký thay đổi thông tin mẫu 02/ĐK-HĐXT được lập như thế nào. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ với các bạn vấn đề này.

Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi thông tin mẫu số 02/ĐK-HĐXT khi có những thay đổi sau:

cach-dang-ky-thay-doi-thong-tin-mau-02dk-hdxt

– Các thông tin chung gồm có:
+ Số điện thoại.
+ Email nhận thông báo.

– Các chứng thư số dùng để xác thực.

Lưu ý: Doanh nghiệp khi thay đổi, bổ sung tên, địa chỉ đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận thì doanh nghiệp thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế để cập nhật thay đổi mà không phải thực hiện đăng ký thay đổi theo mẫu số 02/ĐK-HĐXT

Cách đăng ký thay đổi thông tin mẫu 02/ĐK-HĐXT được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Doanh nghiệp truy cập vào trang web
https://laphoadon.gdt.gov.vn sau đó đăng nhập vào hệ thống bằng tên đăng nhập và mật khẩu của cơ quan thuế cấp cho doanh nghiệp.

Bước 2: Doanh nghiệp chọn đăng ký thay đổi thông tin theo mẫu số 02/ĐK-HĐXT.

– Doanh nghiệp phải ghi rõ đăng ký thay đổi thông tin gửi cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp.

– Tên doanh nghiệp: Là tên trên đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Mã số thuế: Là mã số thuế đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp.

– Địa chỉ: Là địa chỉ trên đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

– Số điện thoại liên hệ, Email: Là các thông tin doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

– Doanh nghiệp ghi rõ việc thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế từ ngày, tháng, năm với các chỉ tiêu thay đổi như sau:

– Chỉ tiêu 1. Thông tin chung:
+ Số điện thoại liên hệ: Số điện thoại mới sau khi thay đổi.
+ Địa chỉ thư điện tử (Email): Email nhận thông báo của cơ quan thuế.
– Chỉ tiêu 2. Danh sách chứng thư số sử dụng để xác thực:
+ Tên tổ chức chứng thực chữ ký số: Là tổ chức cấp chứng thư số cho doanh nghiệp như FPT, Viettel, Newca…
+ Số serial chứng thư số: Là số serial trên chứng thư số doanh nghiệp đang sử dụng.
+ Thời hạn sử dụng chứng thư số: Là số ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng chứng thư số đó được sử dụng.
+ Đăng ký sử dụng/ ngừng sử dụng: Là chứng thư số đăng ký mới hoặc ngừng đăng ký sử dụng dịch vụ điện tử.

Bước 3: Doanh nghiệp sử dụng chữ ký số để hoàn thành việc đăng ký phát hành hóa đơn xác thực.

Từ khóa: thay đổi thông tin trên hóa đơn xác thực, hướng dẫn lập mẫu 02/ĐK-HĐXT

Bài viết liên quan:

Không nộp kinh phí công đoàn có bị phạt không?

Không nộp kinh phí công đoàn có bị phạt không? Đó là một câu hỏi mà rất nhiều doanh nghiệp cũng như kế toán đang thắc mắc. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ với các bạn về việc không nộp kinh phí công đoàn có bị phạt không?

1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không.

khong-nop-kinh-phi-cong-doan-co-bi-phat-khong

Căn cứ Nghị định 191/2013/NĐ-CP tại Điều 4 quy định đối tượng đóng kinh phí kinh đoàn như sau:

“Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.
Hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
Tổ chức khác có sử dụnglao động theo quy định của pháp luật về lao động.”

Như vậy doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, tất cả các ngành nghề, các doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam dù đã thành lập tổ chức công đoàn hoặc chưa thành lập tổ chức công đoàn thì đều phải đóng phí công đoàn cho người lao động.

2. Doanh nghiệp bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn từ khi nào?

Căn cứ Nghị định 191/2013/NĐ-CP tại Điều 11 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

“Điều 11. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2014. Riêng quy định về mức đóng phí công đoàn tại Điều 5 Nghị định này được thực hiện từ ngày Luật công đoàn có hiệu lực thi hành.”
Theo Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 tại Điều 32 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

“Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.”

Do đó doanh nghiệp phải bắt buộc nộp kinh phí công đoàn kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

3. Không nộp kinh phí công đoàn có bị phạt không?

Theo quy định trên thì doanh nghiệp bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn cho người lao động. Nếu doanh nghiệp không nộp kinh phí công đoàn thì theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP tại Điều 1, Khoản 24c quy định về xử lý vi phạm về đóng phí công đoàn như sau:

“2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

Biện pháp khắc phục hậu quả:
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.””

Theo quy định trên thì:

– Doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thì phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền vi phạm nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

– Chậm nhất 30 ngày khi có quyết định xử phạt, doanh nghiệp phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, tiền chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm đó.

Từ khóa: không nộp kinh phí công đoàn, xử phạt không đóng kinh phí công đoàn, không đóng kinh phí công đoàn

Bài viết liên quan

 

Nghị định số 114/2015/NĐ-CP của Chính Phủ

Ngày 09 tháng 11 năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 114/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung điều 21 của Nghị định 29/2008/NĐ-CP cho các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu chế xuất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung Nghị Định

Toàn văn nghị định số 114/2015/NĐ-CP của Chính Phủ

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI BỔ SUNG ĐIỀU 21 NGH ĐỊNH S 29/2008/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VÀ KHU KINH TẾ

Căn cứ Luật Tchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bsung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013.Nghị định số 114/2015/NĐ-CP của Chính Phủ

 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013:

“1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.

3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.

4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.

5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.

Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.

6. Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.

7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2015.

2. Bãi bỏ Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ
TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Lập hóa đơn GTGT cho dịch vụ tư vấn thiết kế

Đối với nhiều công ty thực hiện các dịch vụ về tư vấn thiết kế xây dựng, kiến trúc thì thời điểm xuất hóa đơn sẽ là khi nào.  Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn Lập hóa đơn GTGT cho dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng như sau:

Quy định Lập hóa đơn GTGT cho dịch vụ tư vấn thiết kế

Lập hóa đơn GTGT cho dịch vụ tư vấn thiết kế
Lập hóa đơn GTGT cho dịch vụ tư vấn thiết kế

Theo Khoản 2 Điều 8 Thông tư 219 năm 2013 của Bộ tài chính quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

“Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền…

Theo tiết b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 78 năm 2014 của Bộ tài chính quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

“Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ chongười mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ”

Theo tiết a Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39 năm 2014 của Bộ tài chính quy định v hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về ngày, tháng, năm lập hóa đơn:

“Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.”.

Kết luận

Vậy thời điểm ghi nhận doanh thu, Lập hóa đơn giá trị gia tăng của các công ty tư vấn thiết kế sẽ được tính vào thời điểm mà chủ đầu tư, khách hàng chấp nhận nghiệm thu bản thiết kế của doanh nghiệp và đông thời doanh nghiệp tư vấn thiết kế bàn giao bản thiết kế, sản phẩm lại cho phía khách hàng

Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất theo thông tư 26 năm 2015 của Bộ tài chính ngày 27 tháng 02 năm 2015

Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh. Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.

Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất
Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

– Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Tờ khai thuế TTĐB  theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế khai thuế TTĐB theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

Lệ phí (nếu có): Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế TTĐB  theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12  tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Trên đây, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất theo thông tư 26 năm 2015 của Bộ tài chính ngày 27 tháng 02 năm 2015.

Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

Địa chỉ trên hóa đơn tiền điện ghi theo địa chỉ nào

Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp có địa chỉ trên đăng ký kinh khác với địa chỉ nơi sử dụng điện cho địa cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vậy Địa chỉ trên hóa đơn tiền điện ghi theo địa chỉ nào để doanh nghiệp được khấu trừ cũng như được ghi nhận chi phí. Đại lý thuế Công Minh xin trả lời vấn đề Địa chỉ trên hóa đơn tiền điện ghi theo địa chỉ nào đối với các doanh nghiệp khác sau:

Địa chỉ trên hóa đơn tiền điện

Quy định Địa chỉ trên hóa đơn tiền điện

Tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC 

“2. Sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư s 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xut, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Tại điểm b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC

“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế ” của người mua và người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: Phường” thành p”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP” “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cphần” là CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH” “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành SX”, “Chi nhánh” thành “CN… nhưng phải đảm bo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư s 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính“”

Kết luận

Khi đó tiền điện được tính vào chi phí khi hóa đơn tiền điện là hóa đơn hợp lệ tức là hóa đơn ghi theo địa chỉ trên giấy phép đăng ký kinh doanh. Vì thế mà những hóa đơn khi địa chỉ của nơi sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không đăng ký với cơ quản thuế thì không được tính vào chi phí hợp lý.

Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể nhờ bên bán tạo thêm thông tin trên hóa đơn theo Khoản 2 Điều 4 Chương I Thông tư số 39/2014/TT-BTC

Mời các bạn xem thêm bài viết

Hướng dẫn lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo QĐ 48

Hướng dẫn lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo QĐ 48. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những báo cáo rất quan trọng và bắt buộc của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính cuối năm. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ với các bạn cách lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo QĐ 48.

Hướng dẫn lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo QĐ 48

Hướng dẫn lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo QĐ 48

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cả kết quả kinh doanh và kết quả khác. Trên báo cáo kết quả kinh doanh có những chỉ tiêu sau:

Cột A: Các chỉ tiêu báo cáo

– Cột B: Mã số các chỉ tiêu tương ứng

– Cột C: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên bản thuyết minh báo cáo tài chính.

– Cột số 1: Tổng số phát sinh trong năm báo cáo.

– Cột số 2: Số liệu của năm trước (để so sánh)

Cơ sở để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh căn cứ vào các tài liệu sau của doanh nghiệp:

– Báo cáo họat động kinh doanh của năm trước.

– Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

– Số liệu ghi vào cột C “Thuyết minh” của báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm.

– Số liệu ghi vào cột 2 “Năm trước” của báo cáo năm được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 1 “Năm nay’ của báo cáo tài chính năm trước.

– Số liệu ghi vào chỉ tiêu năm nay được tổng hợp như sau:

Chi tiết

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
A B C 1 2
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 Tổng PS có TK 511, TK 512 đối ứng với Có TK 911
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 Tổng PS Nợ 511 đối ứng với tổng PS Có 521, Tổng PS Nợ 511 đối ứng với tổng PS TK 333
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(10 = 01 – 02)
10 Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02
4. Giá vốn hàng bán 11 Tổng PS Có 632 đối ứng với Nợ TK 911
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10 – 11)
20 Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 Tổng PS Nợ 515 đối ứng với tổng PS có 911
7. Chi phí tài chính 22 Tổng số phát sinh Có TK 635 đối ứng với bên Nợ của TK 911
  – Trong đó: Chi phí lãi vay 23 Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 Tổng số phát sinh bên có của TK642 đối ứng với bên Nợ TK911
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + 21 – 22 – 24)
30 Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 24
Nếu kết quả là âm ( lỗ ) thì ghi trong ngoặc đơn
10. Thu nhập khác 31 Tổng phát sinh Nợ TK 711 đối ứng với bên Có của TK 911
11. Chi phí khác 32 Tổng phát sinh Có TK 811 đối ứng với bên Nợ của TK 911
12. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40 Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế  (50 = 30 + 40) 50 IV.09 Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 Tổng phát sinh bên Có TK 821 đối ứng với bên Nợ TK 911 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 ( ghi số âm)
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60 = 50 – 51)
60 Mã số 60 = Mã số 50 – Mã số 51

Công văn 4641/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 05 tháng 11  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4641/TCT-CS gửi Cục Thuê tỉnh Long An vấn đề thuế GTGT cho hàng hóa cho biếu tặng . Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4641/TCT-CS của tổng cục thuế

Nội dung Công văn 4641/TCT-CS

Kính gửi:  Cục Thuê tỉnh Long An.

Trả lời công văn số 1215/CT-TTHT ngày 28/7/2015 của Cục Thuế tỉnh Long An về thuế GTGT đối với hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa cho, biếu, tặng Tong cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 3 Điều 7, Khoản 5 Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đôi với sản phẩm, hàng hóa dùng đế trao đối, biếu tặng, cho như sau:

Tại Khoản 3 Điều 7 hướng dẫn giá tính thuế:

“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng đế trao đối, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuê GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng ỉoạỉ hoặc tương đương tại thời đỉêm phát sinh các hoạt động này. ”

Tại Khoản 5 Điều 14 hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ:

“5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoả (kể cả hàng hoả mua ngoài hoặc hàng hoả do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng đế cho, biêu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ. ”

Tại Điều 15 hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giả trị gia tăng đầu vào

Cỏ hoá đom giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào…
Có chứng từ thanh toán không dũng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khấu) từ hai mươi triệu đông trở lên, trừ trường hợp tong giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dân tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyến tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bản (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đãng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tố chức cung ứng dịch vụ thanh toán …”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Khi cho biếu tặng hàng hóa, dịch vụ thì Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT tương ứng. Doanh nghiệp phải kê khai và tính nộp thuế GTGT đầu ra của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được dùng để cho, biêu, tặng.

Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để cho biếu, tặng nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Tải Công văn 4641/TCT-CS

Công văn 4641/TCT-CS tại đây  bản PDF

Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn: