Trợ cấp bảo hiểm cho người lao động bị tại nạn nhiều lần

Trong quá trình lao động, nếu người lao động gặp phải tại nạn lao động nhiều lần thì sẽ được cơ quan bảo hiểm hỗ trợ như thế nào?  Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Cách tính trợ cấp bảo hiểm cho người lao động bị tại nạn nhiều lần

Quy định Trợ cấp bảo hiểm cho người lao động bị tại nạn nhiều lần

Theo quy định tại Điều 42 luật bảo hiểm xã hội năm 2006  Trợ cấp bảo hiểm cho người lao động bị tại nạn nhiều lần

“Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

– Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.”

Tại Điều 43 luật bảo hiểm năm 2006

“1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.”

Theo đó,  trường hơp người lao động gặp phải tại nạn lao động nhiều lần thì cơ quan bảo hiểm sẽ dựa trên tỷ lệ suy giảm khả năng lao động của người lao động để tiến hành cơ chế đền bù.

Trường hợp tỷ lệ từ 5-30%: người lao động được hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm một lần theo cách tính như sau:

Tồng trợ cấp một lần = Trợ cấp theo tỷ lệ suy giảm + Trợ cấp theo số năm đóng BHXH

Trong đó: Trợ cấp theo tỷ lệ suy giảm = Lương tháng tối thiểu chung  + Lương thang tối thiểu chung *[ tỷ lệ suy giảm – 5] *0.5

Trợ cấp theo số năm đóng BHXH = Tiền lương, tiền công đóng BHXH*[ 0,5 + 0,3*(Số năm đóng bảo hiểm trước khi điều trị -1)]

Trường hợp tỷ lệ từ 31% trở lên: người lao động được hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm hàng tháng như sau:

Tồng trợ cấp hàng tháng = Trợ cấp theo tỷ lệ suy giảm + Trợ cấp theo số năm đóng BHXH

Trong đó: Trợ cấp theo tỷ lệ suy giảm = Lương tháng tối thiểu chung*[0,3 +[ tỷ lệ suy giảm – 30] *0.02]

Trợ cấp theo số năm đóng BHXH = Tiền lương, tiền công đóng BHXH*[ 0,5 + 0,3*(Số năm đóng bảo hiểm trước khi điều trị -1)]

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết

Mời các bạn xem chi tiết thêm:

Căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN Cá nhân kinh doanh

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN Cá nhân kinh doanh mới nhất theo thông tư 92Công văn số 55058/CT-HTr của cục thuế Hà Nội trong đó hướng dẫn Căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN Cá nhân kinh doanh như sau:

Căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN Cá nhân kinh doanh

Với Nguyên tắc áp dụng tính thuế GTGT và thuế TNCN Cá nhân kinh doanh

a) CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán (nộp thuế khoán) là CNKD có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh, cá nhân cho thuê tài sản (CTTS) và cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

b) Các loại thuế khoán: Thuế Môn bài; Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập cá nhân; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế tài nguyên; Thuế bảo vệ môi trường Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (nếu có).

Căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN Cá nhân kinh doanh

Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ (%) thuế GTGT.
Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x tỷ lệ (%) thuế TNCN.
a) Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản suất kinh doanh (SXKD) hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp CNKD nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan Thuế (CQT) thì ngoài số thuế khoán, CNKD phải nộp thêm thuế tương ứng với doanh thu trên hoá đơn.
b) Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN tính trên doanh thu
– Phân phối, cung cấp hàng hoá: Tỷ lệ % thuế GTGT là 1%, tỷ lệ % thuế TNCN là 0,5%.
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ % thuế GTGT là 5%, tỷ lệ % thuế TNCN là 2%.
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ % thuế GTGT là 3%, tỷ lệ % thuế TNCN là 1,5%.
– Hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ % thuế GTGT là 2%, tỷ lệ % thuế TNCN là 1%.
(Danh mục ngành nghề chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
Mời các bạn xem tiếp:

Hướng dẫn lập hóa đơn thay thế (Hóa đơn điện tử)

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ từng bước Hướng dẫn lập hóa đơn thay thế của hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế mới nhất năm 2015

Từng bước lập hóa đơn thay thế như sau:

Doanh nghiệp đã lập và được cấp mà xác thực thành công cho 01 hóa đơn bắt kỳ. Sau đó phát hiện thông tin trên hóa đơn đó chưa chính xác, cần thay đồi lại và người bán và người mua đều chưa sử dụng hóa đơn đó kể kê khai thuế, người bán cùng thỏa thuận với người mua để thay thế hóa đơn cũ bằng 01 hóa đơn mới có giá trị pháp lý (hóa đơn gốc sẽ không CÒN hiệu lực).Lập hóa đơn điện tử

Vào chi tiết như sau: Menu trên ứng dụng

2.1 Lập hóa đơn mới ==> 2.3 Lập hóa đem thay thế

Các bước thực hiện lập hóa đơn thay thế:

– Vào chức năng theo menu —> Chọn loại và mầu của hóa đơn gốc cần thay thế, chọn Nhập số hóa đơn xác thực của hóa đơn cần xóa bỏ, hoặc chọn hình để tìm kiếm ra số hóa đơn xác thực của hóa đơn cần thay thế —> Chọn nút “Lập hóa đơn thaỵ thế”.

– Hệ thống hiển thị màn hình lập hóa mới để thay thế cho số hóa đơn xác thực gốc đã nhập.

– Điền thông tin số biên bản thỏa thuận giừa bên mua và bèn bán về việc thay thế hóa đơn.

Lưu ý: Nếu hóa đơn chưa được người bán gửi cho người mua thì số văn bản thỏa thuận ghi chú “Hóa đơn chửa gửi cho người mua”.

– Chọn nút “Lưu tạm “ hoặc cắm chứng thư số vào máy tính và chọn “Ký và gửi hóa đơn”

* Hóa đơn thay thế được cấp số xác thực và mà xác thực như các hóa đơn khác. Trạng thái của hóa đơn gốc được chuyển sang “Bị xóa bỏ”
* Trường hợp điều chỉnh không liên quan đến chi tiết hàng hóa, thực hiện điều chỉnh tại Menu “2.2 Lập hóa đơn điều chỉnh” –> “Lập hóa đơn điều chỉnh định danh”.

* Trường hợp điều chỉnh chiết khấu cho nhiều hóa đơn. thực hiện điều chỉnh tại Menn “2.2 Lập hóa đơn điều chỉnh” —> “Lập hóa đơn điều chỉnh chiết khấu”

Trên đây, Đại lý thuế Công Minh đã chia sẻ từng bước hướng dẫn lập hóa đơn thay thế (Hóa đơn điện tử). Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

Tag: Hóa đơn xác thựcICA Mới nhất, VAN mới nhất,Phần mềm xử lý hóa đơn

Mời các bạn xem tiếp:

Có cần thông báo phát hành hóa đơn xác thực hay không ?

Khi doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xác thực tại doanh nghiệp mình thì bắt buộc phải lập thông báo phát hành hóa đơn có mã xác thực. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp vẫn đang sử dụng hóa đơn khác: Có cần thông báo phát hành hóa đơn xác thực hay không ?  Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ về điều này như sau:

Doanh nghiệp cần phải đăng ký phát hành những số hóa đơn sẽ sử dụng cho hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, không sử dụng chung thông báo phát hành với các loại hóa đơn khác (hóa đơn giấy/hóa đơn điện tử thông thường). Doanh nghiệp thông báo phát hành ngay trên trang https://laphoadon.gdt.gov.vn. Mẫu và ký hiệu hóa đơn có thông tin đặc thù như sau: Có cần thông báo phát hành hóa đơn xác thực hay không

–         Mẫu hóa đơn có số liên = 0
–         Ký hiệu hóa đơn có ký tự cuối cùng là “E”
Theo đó, doanh nghiệp sẽ thực hiện lập thông báo phát hành hóa đơn đơn cho hóa đơn điện tử riêng, không thực hiện trùng lặp với các hóa đơn khác trên Phần mềm xử lý hóa đơn
Mời các bạn xem thêm

 

Có thể dùng chung chữ ký số cho hóa đơn điện tử hay không?

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn đang sử dụng chữ ký số cho việc kê khai trên hệ thống iHTKK của Tổng cục thuế, Vậy nếu doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xác thực thì Có thể dùng chung chữ ký số cho hóa đơn điện tử hay không?  hay là cần phải có một chứng thư số riêng cho để dùng cho Hóa đơn điện tử? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ về điều này

Doanh nghiệp có thể dùng chứng thư số của hệ thống iHTKK để sử dụng cho hệ thống hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.Có thể dùng chung chữ ký số cho hóa đơn điện tử hay không?

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể đăng ký cùng lúc sử dụng nhiều chứng thư số khác để xác thực hóa đơn. Yêu cầu chứng thư số đó phải hợp lệ (là chứng thư số có MST của doanh nghiệp, còn hạn sử dụng và không thuộc danh sách các chứng thư số bị thu hồi).

Theo đó, hình thức và  cách sử dụng chứng thư số cho hóa đơn điện tử vẫn như chữ ký số mà doanh nghiệp dùng trên hệ thống của tổng cục thuế mà không cần có có thêm bất kỳ chứng thư số nào khác

Tag: Có thể dùng chung chữ ký số cho hóa đơn điện tử hay không? 

Mời các bạn xem thêm

 

Hướng dẫn xử lý khi doanh nghiệp không trả sổ bảo hiểm cho người lao động

Đối với trường hợp người lao động không được đơn vị sử dụng lao động trả lại sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động sẽ xử lý như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn xử lý khi doanh nghiệp không trả sổ bảo hiểm cho người lao động

Quyền lợi nhận sổ bảo hiểm của người lao động Hướng dẫn xử lý khi doanh nghiệp không trả sổ bảo hiểm cho người lao động

Theo khoản 2, 8 Điều 18, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 cho quyền người lao động

2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 5, Điều 21, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Do đó, người sử dụng lao động buộc phải trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho lao động khi người lao động chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc thôi việc tại đơn vị

Thủ tục khiếu nại theo điều 119, Luật bảo hiểm xã hội

“1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.”

Các bài viết tham khảo

Không sử dụng hết hóa đơn xác thực đã phát hành hủy như thế nào

Doanh nghiệp đăng ký  phát hành hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế nhưng không sử dung hết hóa đơn xác thực đã phát hành hủy như thế nàoĐại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn cách thực hiện đối những hóa đơn điện tử đó

Sau khi doanh nghiệp đăng ký và phát hành hóa đơn xác thực, trong quá trình sử dụng không hết thì doanh nghiệp có thể hủy hóa đơn điện tử dể ngừng sử dụng những hóa đơn đó. Không sử dung hết hóa đơn xác thực đã phát hành hủy như thế nào

Cách hủy cho doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp không tiếp tục sử dụng các số hóa đơn đã đăng ký phát hành, doanh nghiệp thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (phần mềm xử lý hóa đơn VAN: https://laphoadon.gdt.gov.vn) để khai báo việc hủy số hóa đơn đã đăng ký nhưng chưa sử dụng.

Mời các bạn xem thêm

Kê khai bổ sung quyết toán thuế cho doanh nghiệp giải thể

Đối với các doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động đều phải thực hiện quyết toán thuế và nộp mẫu 05 cho cơ quan quản lý thuế. Vậy trong trường hợp xảy ra sai sót thì doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn kê khai bổ sung quyết toán thuế cho doanh nghiệp giải thể

Kê khai bổ sung quyết toán thuế cho doanh nghiệp giải thể

Quy định Kê khai bổ sung quyết toán thuế cho doanh nghiệp giải thể

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng đẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của chính phủ quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế…

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế…”

Theo đó, đối với các doanh nghiệp khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt sẽ thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế trong vòng 45 ngày từ ngày có quyết định

Trường hợp 1: Trong thời hạn 45 ngày, khi phát hiện sai sót thì doanh nghiệp tiến hành nộp bổ sung hồ sơ quyết toán thuế cho cơ quan thuế

Trường hợp 2: Sau thời hạn 45 ngày, nếu phát hiện sai sót thì liên hệ với các phòng kiểm tra thuế tại Cục thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết

Xuất trình hóa đơn xác thực cho cơ quản lý thị trường

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế vận chuyển hàng hóa trên đường thì doanh nghiệp xuất trình hoá đơn cho cơ quan quản lí thị trường như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ cách Xuất trình hóa đơn xác thực cho cơ quản lý thị trường

Cách xử lý
Doanh nghiệp có thể thực hiện chuyển đổi hoá đơn điện tử sang hóa đơn giấy để sử dụng khi vận chuyển hàng hoá trên đường. Xuất trình hóa đơn xác thực cho cơ quản lý thị trường
Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử phải tuân thủ những quy định sau:

1. Nguyên tắc chuyển đổi

Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế tóan phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12

2. Điều kiện

Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
Theo đó Trên hoá đơn chuyển đổi từ hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế sang hoá đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các nội dung thông tin của hóa đơn xác thực, dòng chữ phân biệt giữa hoá đơn chuyển đổi với hoá đơn xác thực gốc là “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN XÁC THỰC”.
Mời các bạn xem thêm

Kiểm tra hóa đơn xác thực như thế nào khi thanh tra thuế, kiểm tra thuế

Đối với những doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xác thực để bán hàng hóa dịch vụ được lập trên phần mềm xử lý hóa đơn, thì doanh nghiệp được cơ quan thuế thanh tra thuế, kiểm tra thuế thì doanh nghiệp giải trình như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn cách Kiểm tra hóa đơn xác thực như thế nào khi thanh tra thuế, kiểm tra thuế Kiểm tra hóa đơn xác thực như thế nào khi thanh tra thuế, kiểm tra thuế

Trong quá trình Cấp mã xác thực cho hóa đơn điện tử và gửi hóa đơn điện tử đã ký cho cơ quan thuế, Doanh nghiệp sẽ được trả lại một file hóa đơn xác thực dưới dạng tệp điện tử –  định dang XML. Đây chính là cơ cở dữ liệu về hóa đơn điện tử mà doanh nghiệp đã sử dụng tương tự như hóa đơn giấy khi viết trên liên 1.

Doanh nghiệp cần lưu trữ hóa đơn dưới dạng tệp điện tử (file xml đã được ký điện tử) để cung cấp cho cơ quan thuế khi thanh tra kiểm tra.
Mời các bạn xem thêm