Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ một số nội dung về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì tùy theo những trường hợp vi phạm mà có những án phạt khác nhau. Cụ thể:….

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế

 1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện đến ngày ra quyết định xử phạt. Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.

Đối với trường hợp làm thủ tục thuế bằng điện tử thì ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn làm thủ tục thuế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

 2. Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm; hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì thời hiệu xử phạt là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày ra quyết định xử phạt. Ngày thực hiện hành vi vi phạm là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện hành vi vi phạm.

Đối với các trường hợp theo quy định của pháp luật cơ quan thuế phải ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế thì thời điểm xác định hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm, hành vi trốn thuế là ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.

Trường hợp kỳ tính thuế có hành vi vi phạm nếu được gia hạn nộp thuế thì thời hiệu xử phạt tính từ ngày kế tiếp ngày được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đến ngày ra quyết định xử lý.

 3. Đối với trường hợp hồ sơ do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế để xử lý theo quy định tại Điều 25 Thông tư này thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính áp dụng theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

 4. Trong thời hiệu quy định tại Điểm a, b, c Khoản này mà người nộp thuế cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này mà thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Ngày chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt là ngày người vi phạm tự giác đến cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt trình báo và nhận thực hiện các hình thức xử phạt của người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền phải lập biên bản ghi nhận việc này và lưu 01 bản vào hồ sơ vi phạm, 01 bản giao cho người vi phạm.

Mời các bạn xem tiếp một số bài viết liên quan:

Từ khóa: Thời gian xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Thời hiệu xử phạt vi phạm về thuế, Thời gian chấp hành án phạt vi phạm hành chính về thuế

Các tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ một số nội dung về các tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Những tình tiết tăng nặng này được quy định tại Điều 10 của Luật vi phạm hành chính, trong đó có một số nội dung…

Các tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế

Các tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế
Các tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế

 1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:

  • Vi phạm hành chính có tổ chức;
  • Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
  • Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
  • Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;
  • Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;
  • Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;
  • Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
  • Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;
  • Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;
  • Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.

 2. Tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này đã được quy định là hành vi vi phạm hành chính thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Mời các bạn xem tiếp một số bài viết liên:

Từ khóa: Tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi xử phạt hành chính, Các tình tiết khi xử phạt hành chính thuế, Xử phạt hành chính theo tình tiết tăng nặng

Các tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ một số nội dung về các tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Theo đó những tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính, trong đó có một số nội dung….

Các tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế
Các tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế

Các tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế

1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu

8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

Mời các bạn xem tiếp một số bài viết liên quan:

Từ khóa: Xử phạt hành chính theo tình tiết giảm nhẹ, Các tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt, Tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế,

Những Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ một số nội dung về những nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Theo đó mọi cá nhân, tổ chức khi có hành vi vi phạm hành chính về thế đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và việc sử phạt phải tiến hành nhanh chóng, minh bạch, đúng quy định của pháp luật.

Những Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Những Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế

1. Theo đó, những nguyên tắc xử phạt hành chính về thế thì mọi hành vi vi phạm hành chính về thuế được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính về thuế gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế được tiến hành nhanh chóng, kịp thời, công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng quy định của pháp luật.

3. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.

4. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế do pháp luật quy định.

5. Một hành vi vi phạm hành chính về thuế chỉ bị xử phạt một lần, cụ thể:

a) Một hành vi vi phạm hành chính về thuế đã được người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hoặc đã lập biên bản để xử phạt thì không được ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó.

Trường hợp, hành vi vi phạm vẫn tiếp tục được thực hiện mặc dù đã bị người có thẩm quyền đang thi hành công vụ buộc chấm dứt hành vi vi phạm thì áp dụng hình thức xử phạt với tình tiết tăng nặng theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Trường hợp, người nộp thuế bị ấn định thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định tại Thông tư này.

b) Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế có dấu hiệu tội phạm đã chuyển hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đã có quyết định khởi tố vụ án mà trước đó người có thẩm quyền xử phạt đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định huỷ bỏ quyết định xử phạt; nếu chưa ra quyết định xử phạt thì không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi đó.

c) Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi đó.

Trường hợp cá nhân, tổ chức uỷ quyền cho tổ chức kê khai thuế, quyết toán thuế, căn cứ vào nội dung uỷ quyền nếu hành vi vi phạm thuộc trách nhiệm của tổ chức được uỷ quyền thì tuỳ theo mức độ vi phạm của tổ chức được uỷ quyền bị xử phạt theo Thông tư này.

d) Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về thuế hoặc vi phạm hành chính về thuế nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.

Trường hợp trong cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều loại thuế khác nhau thì người nộp thuế bị xử phạt về từng hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với từng sắc thuế
Trường hợp, cùng thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì: hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm thủ tục thuế với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần
Trường hợp có hồ sơ khai thuế chậm nộp quá 90 ngày thuộc trường hợp xử phạt về hành vi trốn thuế thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

6. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế có trách nhiệm chứng minh hành vi vi phạm hành chính về thuế của cá nhân, tổ chức. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính về thuế.

7. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế.

Mời các bạn xem tiếp một số bài viết liên quan:

Từ khóa: Các nguyên tắc xử phạt hành chính về thuế, Có những nguyên tắc gì khi xử phạt hành chính về thuế

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN mới nhất

Trong kinh doanh, có những doanh nghiệp tham gia sản xuất những mặt hàng, dịch vụ được khuyến khích sản xuất, tiêu dùng hoặc công nghệ, kỹ thuật mới chưa sẽ được hưởng ưu đãi thuế. Ngoài ra, những doanh nghiệp hoạt động ở địa bạn khó khăn, đặc biệt khó khăn cũng được ưu đãi, nhằm tạo điều kiện hoạt động và phát triển. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ bài viết Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN mới nhất
Cơ sở pháp lý:
Luật số 32/2013/QH13;
Luật số 71/2014/QH13;
Thông tư 96/2015/TT-BTC;

1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN

1.1. Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện về địa bàn:

– DN trong lĩnh vực kinh doanh vận tải: căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.
– DN có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư:
dieu-kien-ap-dung-uu-dai-thue-tndn-moi-nhat
+ Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn.
+ Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn căn cứ theo thời gian và mức ưu đãi của DN tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư

1.2. Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN

a/ Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đầu tư mới theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b/ Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
c/ Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
d/ Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi GCNĐKDN hoặc GCNĐT nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.
e/ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của TTgCP mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi.
Trường hợp doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ xã hội hóa thì tiếp tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi này.
e/ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của TTgCP mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi.
Trường hợp doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ xã hội hóa thì tiếp tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi này.

1.3. Kỳ tính thuế đầu tiên

Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế < 12 tháng được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

2. Thuế suất ưu đãi

2.1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm

a/ Dự án đầu tư phát triển được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu đãi thuế.
b/ Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao.
c/ Điều kiện về thời hạn thực hiện giải ngân của dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng như sau: thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư.
d/ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười hai) nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
e/ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;
– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo.
Danh mục theo Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của TTCP.

2.2. Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10%

a/ Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư;
b/ Đối với dự án quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC đáp ứng một trong các tiêu chí theo quy định
c/ Căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, TTgCP quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi nhưng thời gian kéo dài thêm
không quá 15 (mười lăm) năm.

2.3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động

a/ Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giám định tư pháp; thu nhập của doanh nghiệp từ chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn.
b/ Đối với hoạt động đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.
Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Thời gian miễn giảm thuế

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định nêu trên được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

4. Chuyển tiếp ưu đãi

a/ Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009 – năm 2013
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 dự án vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng dở dang và từ năm 2010 trở đi mới hoàn thành đi vào sản xuất, kinh doanh
b/ Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 – năm 2013
c/ Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế hoặc mức ưu đãi thấp hơn
d/ Sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 địa bàn nơi doanh nghiệp đang có dự án đầu tư được chuyển đổi thành địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế khi chuyển đổi.
đ/ Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản a, b, c đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có doanh thu, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
Nếu đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có thu nhập, thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế (nếu không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu, thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ 4)

5. Hiệu lực thi hành

– Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi.
– Đối với các doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì:
+ Việc chuyển tiếp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (thời gian miễn thuế, giảm thuế, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi) theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC được tính cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
+ Các nội dung sửa đổi, bổ sung khác thực hiện từ ngày 01/01/2015.
– Bãi bỏ quy định về khống chế đối với chi phí quảng cáo và các nội dung khác không phù hợp.
Từ khóa: Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN mới nhất

Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ một số nội dung về các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế ban hành theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính

Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

1. Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thông tư này quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

2. Các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về thuế (gọi chung là người vi phạm), không phân biệt cố ý hoặc vô ý đều bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế (sau đây gọi là Luật quản lý thuế), Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ nêu trên và theo quy định tại Thông tư này. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế gồm:

a) Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế.
b) Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) có hành vi vi phạm hành chính về thuế.
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Các hành vi vi phạm hành chính về thuế, bao gồm:

a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế:

  • Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế: hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định
  • Hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế
  • Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
  • Hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
  • Hành vi vi phạm trong việc chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
  • Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn.
  • Hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

b) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan:

  • Hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế;
  • Hành vi không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
  • Hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; tài khoản của người nộp thuế nợ thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế.

Mời các bạn xem tiếp các bài viết liên quan:

Từ khóa: Đối tượng xử phạt hành chính, Các đổi tượng bị xử phạt hành chính

Công văn 5515/TCT-CS về ấn định thuế

Công văn 5515/TCT-CS về ấn định thuế đối với kinh doanh xe hai bánh gắn máy của Tổng cục Thuế ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2015 gửi cục thuế tỉnh Đắk Nông. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ toàn văn Công văn 5515/TCT-CS như sau:

Công văn 5515/TCT-CS

Kính gửi cục thuế tỉnh Đắk Nông

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2673/CT – THNVDT ngày 11/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông về ấn định thuế đối với kinh doanh xe hai bánh gắn máy. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Thông tư số 71/2010/TT – BTC ngày 7/5/2010 của Bộ Tài chính ban hành căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008, Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 và Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các văn bản này hiện nay đã được sửa đổi, bổ sung nhưng về nguyên tắc ấn định thuế không thay đổi.

Tại Điều 7 Thông tư số 71/2010/TT – BTC ngày 7/5/2010 của Bộ Tài chính về việc ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường quy định:

“Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 2% theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”

Thông tư số 71/2010/TT – BTC ngày 7/5/2010 của Bộ Tài chính về việc ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường đang có hiệu lực thi hành. Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 71/2010/TT – BTC nêu trên của Bộ Tài chính, các văn bản pháp quy về thuế TNDN hiện hành và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Tải về nội dung Công văn 5515/TCT-CS về ấn định thuế tại đây

Công văn 4401/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 23 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4401/TCT-CS trả lời Công ty cổ dịch vụ kỹ thuật viễn thông về vấn đề vướng mắc về chính sách tiền thuê đát. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4401/TCT-CS

Nội dung Công văn 4401/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.

Trả lời Công văn số 1286/CT-QLĐ đề ngày 29/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về việc hoàn trả tiền thuê đất đã nộp của Công ty TNHH phát triển NEO – NEON Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Luật Đất đai năm 2013:

+ điểm c Khoản 1, điểm c Khoản 2 Điều 65 quy định:

“Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đẩt theo pháp luật, tự nguyện trả lại đẩt, cỏ nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1.Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, cỏ nguy cơ đe dọa tỉnh mạng con người bao gồm:

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đẩt;

2.Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên các căn cứ sau đây:

c) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đổi với trường hợp quy định tại điếm c khoản 1 Điều này; ”

+ Điều 82 quy định:

“Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

…3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm b, cvàd khoản 1 Điều 65 của Luật này; ”

+ Điều 92 quy định:

“Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điếm a, b, d, đ, e, I khoản 1 Điều 64 và các điếm b, d khoản 1 Điêu 65 của Luật này. ”

+ điểm e, Khoản 2, Điều 114 quy định:

“Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đổi với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đât có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đât, đât thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. ”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của Công ty TNHH phát triển NEO – NEON Việt Nam tự nguyện trả lại đất không được bồi thường về đất, tài sản trên đất khu thu hồi. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 114 có đề cập đến việc bồi hoàn khi áp giá đất đối với trường họp này.

Để có căn cứ áp dụng đối với trường họp người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ưả lại đất trước khi hết thời hạn thuê đất, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình xin ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến về việc áp dụng pháp luật đối với trường họp này. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Thái Bình nghiên cứu, đề xuất xử lý về mặt tài chính nếu có vướng mắc thì báo cáo để Tổng cục Thuế xem xét, giải quyết.

Đồng thời, Tổng cục Thuế ghi nhận vướng mắc nêu trên của Cục Thuế tỉnh Thái Bình để tham gia ý kiến với Bộ Tài nguyên và Môi trường về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giá đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Tải Công văn 4401/TCT-CS

Công văn 4401/TCT-CS tại đây  bản PDF

Cách viết hóa đơn hàng khuyến mại xin phép Sở Công thương

Ngày 17 tháng 09 năm 2015 Tổng cục thuế có công văn số 3809/TCT-DNL gửi Cục thuế Hà nội, hướng dẫn việc Hướng dẫn cách viết hóa đơn hàng khuyến mại xin phép Sở Công thương. Đại lý thuế Công Minh xin tóm tắt lại những ý chính như sau:

  1. Hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại vẫn phải xuất hoá đơn
  2. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật  về thương mại được xác định bằng 0 (bằng không).
  3. Tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại theo quy định của luật thương mại, phải lập hóa đơn và ghi chi tiết trên hóa đơn: tên, số lượng hàng hóa. Hoá đơn phải ghi rõ là hàng khuyến mại và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
  4. Khi sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dùng khuyến mại  có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, nếu người mua không yêu cầu. Cuối ngày phải lập bảng kê tổng số sản phẩm hàng hoá dịch vụ khuyến mại trong ngày để xuất hoá đơn một lần

Mời các bạn tham khảo Công văn  số 3809/TCT-DNL của Tổng cục thuế
Từ khóa: Cách viết hóa đơn hàng khuyến mại xin phép Sở Công thương

Cách tính thuế nhà thầu theo giá Gross

Khi doanh nghiệp Việt Nam thuế doanh nghiệp nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ hàng hóa tại Việt Nam, thì có thể tính thuế nhà thầu theo hai cách là theo giá net hoặc theo giá gross. Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn Cách tính thuế nhà thầu theo giá Gross

Cách tính thuế nhà thầu theo giá Gross Cách tính thuế nhà thầu theo giá Gross

Khi doanh nghiệp Việt Nam hợp đồng với nhà thầu theo nước ngoài theo giá Gross thì doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải chịu khoản tiền thuế GTGT và thuế TNDN. Thì cách tính thuế sẽ được thực hiện như sau: tính thuế GTGT cho nhà thầu trước, rồi tính thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài 

Một ví dụ cụ thế như sau: Công ty A ký họp đồng thuê một DN nước ngoài thực hiện dịch vụ tại VN với số tiền là 931.000 USD. Theo hợp đồng toàn bộ thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu do bên nước ngoài chịu.

Giả sử:

  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT: 5%.
  • Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: 5%.
  • Tỷ giá mua vào của nsân hàng: 21.700 VND/USD.
  • Tỷ giá bán ra của ngân hàng: 21.800 VND/USD.

Khi đó
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

= 931.000 X 21.800 X 5% = 1.014.790.000

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN X Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

= (931.000 X 21.800 – 1.014.790.000) X 5% = 964.050.500

Thuế nhà thầu phải nộp = Thuế GTGT phải nộp + Thuế TNDN phải nộp

= 1.014.790.000 + 964.050.500= 1.978.840.500

Mời các bạn tham khảo thêm bài viết: