Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo thông tư 156, trường hợp doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì phải thực hiện kê khai và nộp thuế. Đại lý thuế  Công Minh xin chia sẻ hướng dẫn khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp để doanh nghiệp được biết và thực hiện cho đúng trong công tác kê khai cũng như lập báo cáo tài chính cuối nămquyết toán thuế doanh nghiệp

khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

a.1) Đối với trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm, hồ sơ gồm:

– Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 01/TK-SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc mẫu số 02/TK-SDDPNN áp dụng cho tổ chức, ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).

a.2) Đối với trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hồ sơ gồm:

– Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư này.

Nguyên tắc khai thuế

b.1) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến người nộp thuế như: tên, số chứng minh nhân dân, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng. Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có).

Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế.

Đối với hồ sơ khai thuế của tổ chức, trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận và gửi cơ quan Thuế.

b.2) Hàng năm, người nộp thuế không phải thực hiện khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

Trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi về người nộp thuế thì người nộp thuế mới phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các sự việc trên; Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì người nộp thuế phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp.

b.3) Việc kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ áp dụng đối với đất ở và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Người nộp thuế thuộc diện phải kê khai tổng hợp theo hướng dẫn tại Thông tư này thì phải thực hiện lập tờ khai tổng hợp và nộp tại Chi cục Thuế nơi người nộp thuế đã chọn và đăng ký.

Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Trong trường hợp doanh nghiệp đi thuê và sử dụng đất phi nông nghiệp thì phải thực hiện Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu03/TKTH- SDDPNN. Đại lý thuế  Công Minh xin chia sẻ để doanh nghiệp được biết và thực hiện cho công tác khai thuế và quyết toán thuế

Tải Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Tại đây

Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI TỔNG HỢP THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở)

[01]  Kỳ tính thuế: Năm …..         
  [02]Lần đầu:    €                     [03]    Bổ sung lần thứ€         

1. [04] Họ và tên người nộp thuế:                                                                                             [05] Mã số thuế
 [06] Địa chỉ:  [06.1] Phường/xã/thị trấn :                       [06.2] Quận/huyện:                                                   [06.3] Tỉnh/Thành phố:
 [07] Điện thoại: Fax: Email:
 [08] Số tài khoản ngân hàng (nếu có):   Mở tại:
 
2. Đại lý thuế (nếu có):                             [09] Tên tổ chức:                                                                                                    [10] Mã số thuế:
[11] Địa chỉ:                                                            [11.1]  Phường/xã/thị trấn                      [11.2] Quận/huyện:                        [11.3]  Tỉnh/Thành phố
[12] Điện thoại:                                                       [12.1]  Fax:                                             [12.2] Email:

3. Kê khai tổng hợp tại: [13] Quận/Huyện :                         [14] Hạn mức đất lựa chọn : …..m2
4.Tổng hợp các thửa đất trong Tỉnh/Thành phố                                                                                                       

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam   

Thửa đất chịu thuế
 
Diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận Giá 1 m2 đất
 
Diện tích trong hạn mức (m2)
(thuế suất 0,03%)
Diện tích vượt không  quá 3 lần hạn mức (m2) (thuế suất 0,07%) Diện tích vượt trên 3 lần hạn mức (m2)
(thuế suất 0,15%)
Số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp Số thuế đã kê khai (chưa trừ miễn, giảm thuế)
Địa chỉ
thửa đất ở
Phường/ Xã Quận/ Huyện
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
C                  
B                  
A                  
TỔNG CỘNG           Tổng (9) Tổng (10)

(*Kê khai thửa đất thuộc địa bàn lựa chọn hạn mức trước. Thứ  tự kê khai các thửa đất ảnh hưởng đến giá trị diện tích vượt hạn mức và số thuế phải nộp.)
[15] Số thuế chênh lệch kê khai phải nộp {Tổng cột (9) – Tổng cột (10) }:……………………………………….đồng
Đề nghị hoàn trả   €     Trừ vào số phải nộp năm sau  €                                                                                                          …, Ngày …. tháng….. năm…..
                                                                                                                                                                                         NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
                                                                                                                                                                    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ  và  đóng dấu)                  

 

Hướng dẫn lập tờ khai thuế môn bài số 01/MBAI

Để các doanh nghiệp mới thành lập có thể làm việc dễ dàng hơn trong Lập hồ sơ khai thuế ban đầu của doanh nghiệp,  Đại lý thuế Công Minh chia sẻ cách lập tờ khai thuế môn bài số 01/MBAI cho doanh nghiệp như sau:

Tải mẫu tờ khai thuế môn bài số 01/MBAI

Hướng dẫn lập tờ khai thuế môn bài số 01/MBAI

lập tờ khai thuế môn bài số 01/MBAI
lập tờ khai thuế môn bài số 01/MBAI

Ngoài các thông tin liên quan đến công ty và thông tin Dịch vụ Đại lý thuế mà doanh nghiệp đang sử dụng thì các thông tin cần điền như sau:
Chi tiết các chỉ tiêu cần nhập
+ Chỉ tiêu [21]: Chọn khi có thêm đơn vị trực thuộc
+ Chỉ tiêu [22]:
o Cột (2): Dòng 1 – Người nộp thuế môn bài:
o Cột (4): Số vốn
o Cột (5): Bậc môn bài theo mức sau

  • Bậc 1: Trên 10 tỷ 
  • Bậc 2: Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 
  • Bậc 3: Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 
  • Bậc 4: Dưới 2 tỷ

o Cột (6): Điền số tiền nộp thuế theo các bậc

  • Bậc 1: 3.000.000 
  • Bậc 2: 2.000.000 
  • Bậc 3: 1.500.000 
  • Bậc 4: 1.000.000

+ Chỉ tiêu [23]:
o Cột (2): Tên đơn vị
o Cột (4): Số vốn
o Cột (5): Mặc định bậc 4
o Cột (6): Mặc định là 1.000.000, cho sửa, kiểm tra giá trị sửa chỉ bằng 1.000.000 hoặc 500.000
– Các chỉ tiêu ứng dụng hỗ trợ tự động tính theo công thức
+ Cột [6] dòng 2 ( chỉ tiêu [23]) = tổng các dòng chi tiết
+ Dòng 3, cột (6): Tổng số thuế môn bài phải nộp [24] = [22] + [23]
Mời các bạn xem thêm một số hướng dẫn

Quy định về khai thuế môn bài theo thông tư 156

Đối với mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu thành lập công ty thì đều phải kê khai và nộp thuế môn bài. Để cho công tác thuế tại Doanh nghiệp được thuận lợi, Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Quy định về khai thuế môn bài theo  thông tư 156 có những điểm cần chú ý như sau:

Hướng dẫn khai thuế

Thong-tu-156

Địa điểm khai thuế môn bài

Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

Người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác… nộp hồ sơ khai thuế cho Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú.

Thời gian khai thuế

Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

– Khai thuế một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

– Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

Hồ sơ khai thuế môn bài

Hồ sơ khai thuế là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư này.

Tham khảo

Hướng dẫn nộp tờ khai thuế môn bài

Một số trường hợp khai thuế bảo vệ môi trường

Nhiều doanh nghiệp không biết mình có thuộc đối tượng phải khai thuế bảo vệ môi trường  hay không? Vậy thông qua bài viết này Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Một số trường hợp khai thuế bảo vệ môi trường hay gặp nhất để công tác  lập báo cáo tài chính cuối nămquyết toán thuế doanh nghiệp của doanh nghiệp được tốt

trường hợp khai thuế bảo vệ môi trường
trường hợp khai thuế bảo vệ môi trường

Quy định về trường hợp khai thuế bảo vệ môi trường

Sản xuất túi nilon

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất túi nilông và thiết bị điện lạnh có chứa HCFC căn cứ tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa sản xuất và các tài liệu hồ sơ liên quan để kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.

b) Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu)

b.1) Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị giá tăng, cụ thể:

– Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (gọi chung là các đơn vị đầu mối) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị đầu mối đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị này trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống của đơn vị đầu mối (kể cả các doanh nghiệp mà đơn vị đầu mối có cổ phần từ 50% trở xuống); trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu ủy thác cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác.

– Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn vị đầu mối; các Chi nhánh trực thuộc đơn vị đầu mối; các Công ty cổ phần do đơn vị đầu mối nắm cổ phần chi phối (trên 50% cổ phần) hoặc các Chi nhánh trực thuộc các đơn vị thành viên, các Chi nhánh trực thuộc các Công ty cổ phần nêu trên (gọi chung là các đơn vị thành viên) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị thành viên đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị thành viên xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống.

– Tổ chức khác trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu) thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi xuất, bán xăng dầu.

– Đối với các trường hợp xăng dầu dùng làm nguyên liệu pha chế xăng sinh học mà chưa kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường thì khi xuất bán xăng sinh học đơn vị bán xăng sinh học phải kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.

b.2) Trường hợp xăng dầu nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải để kinh doanh xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không có đăng ký kinh doanh xăng dầu); dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm với vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm với máy móc thiết bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan hải quan.

c) Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa

c.1) Đối với than do Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) quản lý và giao cho các đơn vị thành viên khai thác, chế biến và tiêu thụ việc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện như sau:

c.1.1) Hàng tháng các Công ty làm đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin thực hiện phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho các địa phương nơi có than khai thác tương ứng với sản lượng than thu mua của các Công ty sản xuất khai thác than tại địa phương và lập Biểu tính thuế bảo vệ môi trường theo mẫu phụ lục số 01-1/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này.

Số thuế bảo vệ môi trường phân bổ cho các địa phương nơi khai thác than được xác định căn cứ trên tỷ lệ phần trăm (%) than tiêu thụ nội địa trong tổng số than bán ra và số lượng than khai thác tại địa phương bán cho công ty đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin, được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ (%)
Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ
= Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ
Tổng số than tiêu thụ trong kỳ
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho địa phương có than khai thác trong kỳ = Tỷ lệ (%) than tiêu thụ nội địa trong kỳ x Sản lượng than mua của các đơn vị tại địa phương nơi có than khai thác trong kỳ x Mức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu thụ

c.1.2) Công ty đầu mối tiêu thụ than kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa theo mẫu tờ khai số 01/TBVMTphụ lục số 01-1/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty đầu mối, đồng thời gửi 01 (một) bản phụ lục số 01-1/TBVMT cho cơ quan thuế quản lý công ty khai thác.

c.1.3) Căn cứ số thuế bảo vệ môi trường được tính nộp cho từng địa phương trên phụ lục số 01-1/TBVMT trong kỳ tính thuế, công ty đầu mối tiêu thụ than lập chứng từ nộp thuế bảo vệ môi trường cho địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có phát sinh số thuế phải nộp) và các địa phương nơi có than khai thác.

Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi công ty đầu mối đăng ký khai thuế và cơ quan thuế địa phương nơi có công ty khai thác than.

Kho bạc Nhà nước nơi Công ty đầu mối tiêu thụ than đóng trụ sở chính chuyển tiền và chứng từ thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước liên quan để hạch toán thu ngân sách nhà nước phần thuế của công ty khai thác than.

c.2) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh than khác (gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ) thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế địa phương nơi khai thác.

c.3) Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.

d) Đối với than nhập khẩu: theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp nhập khẩu than nguyên khai có hàm lượng than antraxít thì người nộp thuế phải kê khai riêng lượng than antraxit nhập khẩu để nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức quy định đối với than antraxit. Nếu khối lượng thực tế than antraxit nhập khẩu khác với đã kê khai khi nhập khẩu thì người nộp thuế phải kê khai bổ sung, điều chỉnh.
Mời các bạn tham khảo thêm một số hướng dẫn

Mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường số 01/TBVMT

Để lập được hồ sơ thuế bảo vệ môi trường, người nộp thuế phải tờ khai thuế tài nguyên mẫu 01/TBVMT. Vậy để phục công tác lập báo cáo tài chính cuối nămquyết toán thuế doanh nghiệp, chúng tôi xin chia sẻ Mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường số 01/TBVMT để doanh nghiệp hoàn thiện bộ sơ khai quyết toán thuế theo thông tư 156như sau:

Tải tờ khai thuế bảo vệ môi trường số 01/TBVMT

Mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường số 01/TBVMT

Mẫu tờ khai

tờ khai thuế bảo vệ môi trường số 01/TBVMT
tờ khai thuế bảo vệ môi trường số 01/TBVMT

Mời các bạn tham khảo thêm bài viết, Đại lý thuế Công Minh chia sẻ:

 

Quy định về Khai thuế bảo vệ môi trường theo thông tư 156

Theo thông tư 156 ban hành năm 2013 có quy định về một số trường hợp Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường cho các hoạt động sản xuất hàng hóa của mình , Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Quy định về Khai thuế bảo vệ môi trường để doanh nghiệp được biết và thực hiện cho đúng trong công tác kê khai cũng như lập báo cáo tài chính cuối nămquyết toán thuế doanh nghiệp như sau

Quy định về Khai thuế bảo vệ môi trường
Quy định về Khai thuế bảo vệ môi trường

Quy định về Khai thuế bảo vệ môi trường

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước (trừ than đá tiêu thụ nội địa của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam và xăng dầu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối) hoặc bao bì thuộc loại để đóng gói sản phẩm mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm, người nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ trường hợp xăng dầu nhập khẩu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối), người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.

Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường là tờ khai theo mẫu số 01/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan đến việc khai thuế, tính thuế.

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa tự chịu trách nhiệm về việc kê khai thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp phát hiện khai sai, gian lận, trốn thuế thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Khai thuế bảo vệ môi trường

a) Đối với hàng hóa sản xuất (hoặc bao bì thuộc loại để đóng gói sản phẩm mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm) bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng.

Đối với hàng hóa của cơ sở sản xuất, trường hợp trong tháng không phát sinh thuế bảo vệ môi trường phải nộp thì người nộp thuế vẫn kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để theo dõi.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu ủy thác thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường thì người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh (trừ trường hợp xăng dầu nhập khẩu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối) theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Như vậy chúng tôi vừa chia sẻ một số quy định trong việc khai thuế bảo vệ môi trường để doanh nghiệp có thể nắm rõ hơn về các quy định này

Mời các bạn tham khảo thêm bài viết, Đại lý thuế Công Minh chia sẻ:

Mẫu 03-3C/TNDN Ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Mẫu 03-3C/TNDN Ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài Chính
Mẫu 03-3C/TNDN Ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………..
Mã số thuế:
Tên đại lý thuế (nếu có):…………..
Mã số thuế:
A. Xác định điều kiện và mức độ ưu đãi thuế:
1. Điều kiện ưu đãi:

  • Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ:
    • Tổng số lao động sử dụng thường xuyên trong kỳ tính thuế:…………….người
    • Xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền về tổng số lao động nữ mà doanh nghiệp đang sử dụng (nếu có): số………. ngày…………..
  • Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số:
    • Tổng số lao động sử dụng thường xuyên trong kỳ tính thuế:…………….người
    • Xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền về tổng số lao động là người dân tộc thiểu số mà doanh nghiệp đang sử dụng (nếu có): số………. ngày…………..

2. Mức độ ưu đãi thuế:

  • Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tương ứng mức chi cho lao động nữ.
  • Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng mức chi cho lao động là người dân tộc thiểu số.

Mời các bạn xem tiếp: Mẫu 03-3C/TNDN Ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC tại đây
Từ khoá: Mẫu số 03-3C/TNDN, Mẫu số 03-3C/TNDN theo thông tư