Công văn 4288/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 14 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4288/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. về vấn đề vướng mắc về hóa đơn. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4288/TCT-CS

Nội dung Công văn 4288/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 4836/CT-PC ngày 11/6/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

– Tại khoản 4 Điều 11 quy định về những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính: “Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng”.

– Tại khoản 14 Điều 2 quy định:

“Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép”.

Tại khoản 4a Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:

“4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.

Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.

Trường họp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.

Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tố chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điếm này”.

Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 về xử phạt hành vi vi phạm sử dụng hóa đơn của người mua hướng dẫn:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường họp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.

Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tố chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán”.

Tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đon bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn:

“Điều 21. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng

1. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hóa đon không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:

d) Hóa đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này”.

2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:

– Hóa đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này”.

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 vê hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế thành phổ Hồ Chí Minh làm rõ người trình báo mất có phải là nhân viên của Công ty không, các hóa đơn đã lập bị mất đã kê khai, nộp thuế chưa. Cơ quan thuế quản lý trực tiêp đã thông báo hết giá trị sử dụng hóa đơn của các hóa đơn bị mất hay chưa. Neu qua kiểm tra, xác minh không có gian lận, các doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế đối với hóa đơn đã lập bị mất thì thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 4836/CT-PC ngày 11/6/2015, không xử phạt hành vi vi phạm hành chính.

Tải Công văn 4288/TCT-CS

Công văn 4288/TCT-CS  Tại đâybản PDF

Thông tư 152 năm 2015 Hướng dẫn thuế tài nguyên

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Thông tư 152 năm 2015 Hướng dẫn thuế tài nguyên của Bộ tài chính ngày 02 tháng 10 năm 2015. Thông tư này 152/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2015 thay thế Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính.

Thông tư 152 năm 2015 Hướng dẫn thuế tài nguyên
Thông tư 152 năm 2015 Hướng dẫn thuế tài nguyên

Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo thông tư 152

Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm: Khoáng sản kim loại, Khoáng sản không kim loại. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ, Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển, Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy ….

Căn cứ tính thuế tài nguyên theo thông tư 152

  1. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên.
  1. Xác định thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

=

Sản lượng tài nguyên tính thuế

x

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

x

Thuế suất thuế tài nguyên

 

Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

=

Sản lượng tài nguyên tính thuế

x

Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

Việc ấn định thuế tài nguyên được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, phù hợp với các quy định về ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế….

Sản lượng tài nguyên tính thuế theo thông tư 152

1. Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế…

2. Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế….

3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:

Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt,  tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng,

Mời các bạn xem tiếp nội dung văn bản Thông tư 152 năm 2015 tại đây

Công văn 67060/CT-HTr của cục thuế Hà Nội

Ngày 13 tháng 10  năm 2015, Cục thuế Hà Nội ban hành Công văn 67060/CT-HTr  trả lời Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong giải đáp về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 67060/CT-HTr

Nội dung Công văn 67060/CT-HTr

Kính gửi: Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong

Địa chỉ: 220 đường Lảng, Q.ĐốngĐa, TP Hà Nội MST: 0103002792

Trả lời công văn số 215/ĐTCB-TCHC ngày 28/8/2015 của Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong (sau đây gọi tắt là Trường) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu.

“b) Tỷ lệ% để tỉnh thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1 %;

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

Sản xuất■ vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng cổ bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

Hoạt động kinh doanh khác: 2%’\

Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hương dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

“+ Đỗi với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãỉ tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đoi với kinh doanh hàng hóa: 1 %.

+ Đối với hoạt động khác: 2%

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định đối tượng được tạo hóa đơn tự in.

+ Tại Khoản 1 Điều 8 quy định đối tượng được tạo hóa đơn đặt in.

+ Tại Khoản 1 Điều 11 quy định đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngàỵ 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 Chính phủ.

+ Tại Khoản 6 Điều 10 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:

“Người nộp thuế nộp hổ sơ khai thuê, phỉ, lệ phí và khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tại cơ quan thuê quản lý trực tiêp… ”,

+ Tại Khoản 5 Điều 11 quy đinh khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

+ Tại Khoản 6 Điều 12 quy định khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ.

+ Tại Điều 9 quy định thay đổi, bổ sung thông tin đãng ký thuế

Căn cứ Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế quy định hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin.

Căn cứ công văn số 3424/STC-QLCS ngày 08/7/2015 của Sở Tài chính TP Hà Nội nêu rõ: “Số tiển thu được từ việc cho thuê tài sản, Trường phải hạch toán riêng và sử dụng để thanh toán các chi phỉ có ỉiên quan và thực hỉện nghĩa vụ tài chỉnh, thu nộp ngân sách các khoản thuế theo quy định của pháp luật, số tiền còn ỉạỉ được bổ sung vào quỹ phát trỉến hoạt động sự nghiệp của Trường”

Căn cứ các quy đinh ừên:

Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong là đan vị sự nghiệp có thu, phát sinh doanh thu từ cho thuê một số hạng mục hội trường, căng tin, lớp học, sân thể thao…) thuộc trụ sở làm việc trong thời gian ngắn, không liên tục, chỉ hạch toán được doanh thu mà không hạch toán được chi phí của hoạt động cho thuê được kê khai, nộp thuế như sau:

về thuế GTGT áp dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và kê khai thuế theo Khoản 5 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về thuế TNDN áp dụng theo khoản 5 Điều 3 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và kê khai thuế TNDN theo Khoản 6 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính của Bộ Tài chính.

Trường phải nộp mẫu 08-MST theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngàỵ 06/11/2013 của Bộ Tài chính để bổ sung thông tin các loại thuế phải nộp gồm: thuế GTGT, TNDN, Môn bài trên ứng dụng quản lý thuế tập trung của cơ quan thuế. Việc sử dụng hóa đom Trường nghiên cứu theo Khoản 1 Điều 6; Khoản 1 Điều 8; Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính để áp dụng.

Tải Công văn 67060/CT-HTr

Công văn 67060/CT-HTr Tại đây bản PDF

Thủ tục đăng ký huỷ và thông báo kết quả huỷ tem rượu

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ bài viết Thủ tục đăng ký huỷ và thông báo kết quả huỷ tem rượu theo Quyết định 2180/QĐ-BTC về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài Chính

Thủ tục đăng ký huỷ và thông báo kết quả huỷ tem rượu
Thủ tục đăng ký huỷ và thông báo kết quả huỷ tem rượu

Thủ tục đăng ký huỷ và thông báo kết quả huỷ

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1:

  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất rượu tiêu thụ trong nước có tem rượu hư hỏng (rách, hỏng…), tem không có nhu cầu sử dụng lập văn bản đăng ký hủy tem rượu tại đơn vị kèm Bảng kê chi tiết đăng ký hủy tem rượu gửi cơ quan Thuế quản lý trực tiếp.
  • Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Cục trưởng Cục Thuế về việc hủy tem rượu tại đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu tiêu thụ trong nước thực hiện hủy tem rượu tại đơn vị; tổ chức, cá nhân lập Thông báo kết quả hủy tem rượu (Mẫu số 02, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 160/2013/TT-BTC) và gửi đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày thực hiện huỷ.

+ Bước 2: Cơ quan Thuế thực hiện tiếp nhận:

  • Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan Thuế: công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan Thuế.
  • Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan Thuế.

– Cách thức thực hiện:

  • Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Thuế.
  • Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

  • Trường hợp (1), hồ sơ gồm: Văn bản đăng ký huỷ tem rượu tại đơn vị kèm Bảng kê chi tiết đăng ký hủy tem rượu.
  • Trường hợp (2), hồ sơ gồm: Thông báo kết quả huỷ tem rượu theo Mẫu số 02, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 160/2013/TT-BTC.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

– Thời hạn giải quyết:

  • Trường hợp (1): Không quy định.
  • Trường hợp (2): Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu tiêu thụ trong nước.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

  • Trường hợp (1): Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận của Cục trưởng Cục Thuế về việc hủy tem rượu tại đơn vị
  • Trường hợp (2): Hồ sơ gửi đến cơ quan Thuế không có kết quả giải quyết.

– Lệ phí (nếu có): không.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

  • Trường hợp (1): Không quy định.
  • Trường hợp (2): Thông báo kết quả huỷ theo Mẫu số 02, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 160/2013/TT-BTC.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu tiêu thụ trong nước chỉ được hủy tem rượu sau khi có văn bản chấp thuận của Cục trưởng Cục Thuế về việc hủy tem rượu tại đơn vị .

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Nghị định số 94/2012/NĐ-CP
  • Thông tư số 160/2013/TT-BTC

Mời các bạn xem tiếp một số bài viết liên quan:

Từ khóa: Thủ tục đăng ký huỷ và thông báo kết quả hủy, Những thủ tục đăng ký huỷ và thông báo kết quả huỷ,

Thủ tục về báo cáo mất tem rượu mới nhất

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ bài viết Thủ tục về báo cáo mất tem rượu mới nhất theo Quyết định 2180/QĐ-BTC về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài Chính

Thủ tục về báo cáo mất tem rượu mới nhất
Thủ tục về báo cáo mất tem rượu mới nhất

Thủ tục về báo cáo mất tem rượu

– Trình tự các bước thực hiện:

+ Bước 1:

Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu tiêu thụ trong nước phát hiện mất tem phải lập Báo cáo về việc mất tem rượu và gửi đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện việc mất tem.

+ Bước 2: Cơ quan Thuế thực hiện tiếp nhận:

  • Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan Thuế: công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan Thuế.
  • Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan Thuế.

– Cách thức thực hiện:

  • Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Thuế.
  • Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ gồm:

Báo cáo mất tem rượu theo Mẫu số 03, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 160/2013/TT-BTC.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

– Thời hạn giải quyết:

Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu tiêu thụ trong nước.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Hồ sơ gửi đến cơ quan Thuế không có kết quả giải quyết.

– Lệ phí (nếu có): không.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Báo cáo mất tem rượu theo Mẫu số 03, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 160/2013/TT-BTC.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có

– Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

  • Nghị định số 94/2012/NĐ-CP
  • Thông tư số 160/2013/TT-BTC

Mời các bạn xem tiếp một số bài viết liên quan:

Từ khóa: Thủ tục về báo cáo mất tem rượu, Những thủ tục về báo cáo mất tem rượu mới nhất

Những thủ tục về quyết toán tem rượu mới nhất

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ bài viết Những thủ tục về quyết toán tem rượu theo mới nhất theo Quyết định 2180/QĐ-BTC về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài Chính

Thủ tục về quyết toán tem rượu mới nhất
Thủ tục về quyết toán tem rượu mới nhất

Những thủ tục về quyết toán tem rượu 

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu tiêu thụ trong nước khi ngừng sản xuất, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán tem trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân thông báo ngừng sản xuất hoặc ngày Quyết định giải thể, phá sản.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân sáp nhập: Cơ quan Thuế thực hiện chuyển số tem còn tồn tại tổ chức, cá nhân sáp nhập sang tên, mã số thuế của tổ chức, cá nhân sau sáp nhập.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân chia tách: Cơ quan Thuế thực hiện chuyển số tem còn tồn khi chia tách cho tên, mã số thuế tổ chức, cá nhân sau chia tách theo đề nghị của tổ chức, cá nhân chia tách.

+ Bước 2: Cơ quan Thuế thực hiện tiếp nhận:

  • Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan Thuế: công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan Thuế.
  • Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan Thuế.

– Cách thức thực hiện:

  • Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Thuế.
  • Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

Báo cáo sử dụng tem rượu theo Mẫu số 06, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 160/2013/TT-BTC.

Tổ chức, cá nhân còn phải nộp kèm theo Bảng kê chi tiết số tem tồn có nhu cầu tiếp tục sử dụng.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

– Thời hạn giải quyết: Không quy định.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu tiêu thụ trong nước.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản chấp thuận của cơ quan Thuế quản lý trực tiếp đối với trường hợp tổ chức, cá nhân sau sáp nhập hoặc sau chia tách được sử dụng số tem tồn (nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng).

– Lệ phí (nếu có): không.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Báo cáo sử dụng tem rượu theo Mẫu số 06, Phụ lục 3 ban hành kèm theo số Thông tư 160/2013/TT-BTC.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có

– Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

  • Nghị định số 94/2012/NĐ-CP
  • Thông tư số 160/2013/TT-BTC

Mời các bạn xem tiếp một số bài viết liên quan:

Từ khóa: Thủ tục về quyết toán tem rượu, Những thủ tục về quyết toán tem rượu mới nhất,

Công văn 4253/TCT-KK của tổng cục thuế

Ngày 13 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4253/TCT-KK trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội về vấn đề vướng mắc về khai, nộp khoản thu cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4253/TCT-KK

Nội dung Công văn 4253/TCT-KK

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nang

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2567/CT-TTHT đề ngày 04/8/2015 của Cục Thuê TP. Đà Năng nêu vướng măc vê khai, nộp khoản thu cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt .của Công ty TNHH MTV Thông tin tín hiệu Đường sắt Đà Nang, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

-Căn cứ quy định tại Điều 4 Quyết định số 84/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phương thức và mức thu phí, giá thuê sử dụng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư:

“ Điều 4. Quản ỉỷ thu, nộp và sử dụng phỉ, giá thuê kết cẩu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư

…2. Hàng thảng, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm kê khai khoản 20% tiền thu cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt phải nộp với cơ quan Thuế trong thời gian 20 ngày đầu của tháng tiếp theo…”

-Căn cứ quy định tại Khoản 3.1 mục III Thông tư số 21/2008/TT-BTC ngày 4/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức và mức thu phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư:

“Hàng thảng, trong thời gian 20 ngày đầu của thảng tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm kê khai khoản 20% tiên thu cho thuê sử dụng kết cẩu hạ tầng đường sắt phải nộp với cơ quan thuế theo Mẩu 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư sổ 60/2007/TT-BTC ngàỵ 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một so điều của Luật Quản lý thuế”.

Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty TNHH MTV Thông tin túi hiệu Đường sắt Đà Nằng khi phát sinh khoản thu cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt phải khai tờ khai phí, lệ phí (mẫu 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hiện nay là mẫu 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013). Khi lập chứng từ nộp tiền vào NSNN, Công ty phải ghi rõ cơ quan thuế quản lý thu để KBNN có căn cứ gửi chứng từ cho cơ quan thuế tổng hợp số thu lên báo cáo thu nội địa và theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ thuế của Công ty.

Tổng cục Thuế sẽ bổ sung tiểu mục 3853 vào đanh mục phí, lệ phí tại chức năng khai tờ khai tờ khai 01/PHLP, 02/PHLP trên ứng dụng iHTKK và TMS để hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh két cấu hạ tầng đường sắt khai khoản thu tiền cho

thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt theo đúng quy định tại Thông tư sô 21/2008/TT-BTC. Đồng thời, Tổng cục Thuế sẽ phối họp với Vụ Ngân sách Nhà nước và Kho bạc nhà nước sửa bộ chi tiêu và công thức ừên báo cáo thu nội địa (BC3) của cơ quan thuế và báo cáo thu và vay của NSNN (B2-01/NS) của KBNN theo hướng chuyển chỉ tiêu thu cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường săt lên phần thu do cơ quan thuế quản lý.

Công văn 4253/TCT-KK

tại đây

Công văn 4252/TCT-KK của tổng cục thuế

Ngày 13 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4252/TCT-KK trả lời Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về vấn đề vướng mắc về nộp thuế điện tử. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4252/TCT-KK

Nội dung Công văn 4252/TCT-KK

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 787/CT-TTHT ngày 31/08/2015 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang báo cáo tình hình khó khăn về nộp thuế điện tử. về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1.Về trường hợp của Công ty TNHH VBL Tiền Giang

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế:

“Trường hợp người nộp thuế là tổ chức kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật vê giao dịch điện tử.

Chính phủ quy định chỉ tiết khoản này.”

Theo quy định tại Khoản 12 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định

về thuế:

“Người nộp thuế là tổ chức kinh doanh sử dụng các dịch vụ điện tử do cơ quan thuế cung cấp (đăng kỷ thuế, khai, nộp thuế, fra cứu và gửi thông tin về thuế), trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ Tài chỉnh… ”

Theo quy định tại Tiết a, Điểm 2, Mục II Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/03/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016:

“a) Năm 2015, phẩn đấu cảc chỉ tiêu về môi trường kinh doanh của nước ta đạt và vượt mức trung bình của các nước ASEAN-6:

…tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt tối thiểu 90%;…”

  • Theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế:

“Điều 24. Hình thức nộp thuế điện tử

Người nộp thuế có thể lựa chọn các hình thức sau đây để thực hiện nộp thuế điện tử:

  1. Thông qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  2. Giao dịch với ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản thông qua hình thức thanh toán điện tử (Internet, Mobỉỉe, ATM, POS và cảC’ hình thức thanh toán điện tử khác) của ngân hàng đê thực hiện thủ tục nộp thuê.
  • Theo Công văn số 8112/BTC-TCT ngày 18/6/2015 của Bộ Tài chính gửi các Ngân hàng về việc đẩy mạnh triên khai nộp thuê điện tử, Bộ Tài chính đã đê nghị các Ngân hàng:

Thông báo cho khách hàng (là doanh nghiệp): Từ tháng 12/2015, Ngân hàng chỉ cung cấp dịch vụ nộp thuê băng hình thức điện tử và không thực hiện thu thuế trực tiếp tại quầy (trừ trường hợp lỗi hệ thong). ”

Căn cứ những quy định nêu trên, Tổng cục Thuê đê nghị Cục Thuê tỉnh Tiền Giang:

  • Có vãn bản thông báo Công ty TNHH VBL Tiên Giang thuộc trường họp phải nộp thuế điện tử theo quy định của Luật Quản lý thuê;
  • Hướng dẫn Công ty TNHH VBL Tiền Giang thực hiện nộp thuế điện tử qua các hình thức điện tử do ngân hàng nơi Công ty TNHH VBL Tiên Giang đã mở tài khoản cung cấp (trường hợp Công ty TNHH VBL Tiên Giang mở tài khoản tại ngân hàng chưa triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử với Tông cục Thuê) hoặc nộp thuế điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế băng tài khoản mở tại các ngân hàng đã triển khai dịch vụ nộp thuê điện tử với Tông cục Thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính.

2.Về việc nộp thuế của các đơn vị sự nghiệp có thu

Tiêu chí 90% doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử theo hướng dẫn tại Công văn số 3331/TCT-CNTT ngày 17/8/2015 của Tổng cục Thuế về việc triển khai Nộp thuế điện tử năm 2015 không bao gồm các đơn vị sự nghiệp có thu. Tổng cục Thuế sẽ báo cáo Bộ Tài chính về chủ trương và các biện pháp cần thiết để triển khai nộp thuế điện tử đối với các đơn vị này. Trước mắt, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp có thu nộp thuế theo các hình thức phù họp với từng đơn vị sự nghiệp.

Tải Công văn Công văn 4252/TCT-KK

Công văn Công văn 4252/TCT-KK tại đây bản PDF

Thủ tục về báo cáo tình hình sử dụng tem rượu

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ bài viết Thủ tục về báo cáo tình hình sử dụng tem rượu theo Quyết định 2180/QĐ-BTC về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài Chính

Thủ tục về báo cáo tình hình sử dụng tem rượu
Thủ tục về báo cáo tình hình sử dụng tem rượu

Thủ tục về báo cáo tình hình sử dụng tem rượu

– Trình tự các bước thực hiện:

+ Bước 1:

  • Hàng quý tổ chức, cá nhân sản xuất rượu tiêu thụ trong nước sử dụng tem rượu lập Báo cáo tình hình sử dụng tem rượu và gửi cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

+ Bước 2: Cơ quan Thuế thực hiện tiếp nhận:

  • Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan Thuế: công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan Thuế.
  • Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan Thuế.

– Cách thức thực hiện:

  • Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Thuế.
  • Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

Báo cáo sử dụng tem rượu theo Mẫu số 06, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 160/2013/TT-BTC.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

– Thời hạn giải quyết:

Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu tiêu thụ trong nước.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Hồ sơ gửi đến cơ quan Thuế không có kết quả giải quyết.

– Lệ phí (nếu có): không.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Báo cáo sử dụng tem rượu theo Mẫu số 06, Phụ lục 3 ban hành kèm theo số Thông tư 160/2013/TT-BTC.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có

– Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

  • Nghị định số 94/2012/NĐ-CP
  • Thông tư số 160/2013/TT-BTC

Mời các bạn xem tiếp một số bài viết liên quan:

Từ khóa: Thủ tục về báo cáo tình hình sử dụng tem rượu, Báo cáo tình hình sử dụng tem rượu, Những thủ tục về báo cáo tình hình sử dụng tem rượu

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh ? Thông tư 92/2015/TT-BTC có nhiều sự thay đổi về khai và quyết toán thuế TNCN nhất là thuế TNCN từ kinh doanh và thuế TNCN từ tiền lương tiền công. Vậy khoản thuế TNCN từ kinh doanh có phải khai quyết toán thuế không? Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh?

1. Các trường hợp khai thuế TNCN từ kinh doanh và mức thuế suất.
a. Khai thuế theo phương pháp nộp thuế khoán.

huong-dan-quyet-toan-thue-tncn-tu-kinh-doanh – Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là:
+ Doanh thu tính thuế.
+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
– Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
– Tỷ lệ thuế tính thu nhập cá nhân trên doanh thu.
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ là 0,5%.
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ là 2%.
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ là 1,5%.
+ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ là 1%.

b. Khai thuế theo từng lần phát sinh.
– Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh là:
+ Doanh thu tính thuế.
+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
– Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Tỷ lệ thuế tính thu nhập cá nhân trên doanh thu.
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ là 0,5%.
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ là 2%.
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ là 1,5%.
+ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ là 1%.

c. Khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản.
– Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là:
+ Doanh thu tính thuế.
+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
– Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
– Tỷ lệ tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

d. Khai thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
– Căn cứ tính thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là:
+ Doanh thu tính thuế.
+ Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu.
– Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
– Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.

2. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh.

a. Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh từ năm 2014 trở về trước.
– Cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và có thu nhập từ tiền lương tiền công thì phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
– Cá nhân phải tính ra thu nhập chịu thuế ấn định để cộng với thu nhập từ tiền lương, tiền công để tính ra thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế ấn định được tính như sau:
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu khoán hoặc doanh thu từng lần phát sinh × Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định
– Cá nhân tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công và kinh doanh theo Biểu lũy tiến từng phần.

Ví dụ 1:
– Bà A trong năm 2014 có những khoản thuế sau:
+ Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công là 100 triệu đồng.
+ Doanh thu từ cho thuê nhà là 120 triệu đồng.
Vậy thu nhập chịu thuế từ hoạt động cho thuê tài sản là: 120 x 30% = 36 triệu đồng.
Tổng thu nhập chịu thuế của bà A là = 100 + 36 = 136 triệu đồng.
Giả sử bà A chỉ giảm trừ cho bản thân.
Vậy thu nhập tính thuế của bà A là: 136 – 108 = 28 triệu.
Thuế TNCN của bà A năm 2014 là: 28 x 5% = 1.4 triệu đồng.

b. Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh năm 2015.

Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC thì cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán hoặc thuế theo từng lần phát sinh. Do đó các khoản thu nhập từ kinh doanh sẽ không phải quyết toán thuế TNCN.

Từ khóa: hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh, quyết toán thuế TNCN của hoạt động kinh doanh

Bài viết liên quan: