NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN CẦN BIẾT TUẦN 03 06/2017

Đại lý thuế Công Minh cập nhật những thay đổi, văn bản, chính sách thuế mới nhất và những bài viết về thuế và kế toán trong tuần qua. Những điều kế toán cần biết Tuần 03 06/2017 để giúp các các bạn đang làm, học hay có nhu cầu tìm hiểu về kế toán, thuế có thể hệ thống lại những thay đổi trong chính sách thuế và có phương án xử lý trong các thời gian tiếp theo:

1. Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức chi trả

Đối với công tác hoàn thuế Thu nhập cá nhân của từng cá nhân thì nhiều cá nhân và kế toán đã quá quen với công viêc này, Tuy nhiên trường hợp doanh nghiệp tạm nộp thuế TNCN cao hơn với mức quyết toán thuế cuối năm

Mời các bạn xem chi tiết  Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức chi trả

2. Tính thuế TNCN đối với các khoản trợ cấp thôi việc.

Nếu trong hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có ký kết các khoản trợ cấp thôi việc khi hai bên chấm dứt hơp đồng lao động tai công ty. Vậy trong trường hợp nào thì khoản tiền này được giữ lại và tạm tính thuế TNCN

Mời các bạn xem chi tiết  Tính thuế TNCN đối với các khoản trợ cấp thôi việc.

3. Quy định về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Đối với các cá nhân sau khi bị khấu trừ thuế TNCN thì sẽ nhận được chứng từ khấu trừ thuế của cơ quan chi trả. Tuy nhiên trong trường hợp khi đi quyết toán thuế TNCN, nếu như phần tiền trên hóa đơn bị sai

Mời các bạn xem chi tiết  Quy định về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

4. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động 2017

Nếu như muốn hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động cần nộp những hồ sơ gì tới cơ quan nào để được giải quyết chế độ

Mời các bạn xem chi tiết  Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động 2017

5. Quy định về lập hóa đơn chiết khấu thương mại

Đối với các bạn kế toán trẻ, việc lập hóa đơn thường xảy ra nhiều sai sót nhất là các hóa đơn phức tạp, cụ thể là với các hóa đơn có dòng chiết khấu thương mại.

Mời các bạn xem chi tiết  Quy định về lập hóa đơn chiết khấu thương mại

6. Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm bán hàng dịch vụ

Việc xuất hóa đơn sai thời điểm tưởng chừng không nghiêm trong nhưng rất nhiều kế toán mắc phải và việc đi kèm với nó là mức phạt cho hành vi xuất sai thời điểm là bao nhiêu

Mời các bạn xem chi tiết  Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm bán hàng dịch vụ

7. Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Trên cơ sở đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, và sau khi đã thực hiện hoàn tất hồ sơ xin hưởng đúng theo quy định của cơ quan hiểm, người lao động sẽ được chi trả bảo hiểm thất nghiệp khi nào?

Mời các bạn xem chi tiết  Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

8. Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

Với luật bảo hiểm thay đổi vào các quy định dẫn đến điều kiên hưởng chế đô bảo hiểm của người lao động cũng thay đổi theo. Vậy năm 2017, chế độ và điều kiển hưởng chế đô thai sản của người lao động có gì thay đổi

Mời các bạn xem chi tiết  Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

9. Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 2017

Khi thuộc đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cần xác định vậy thi cá nhân mình sẽ được hưởng mức trợ cấp là bao nhiêu cho trường hợp của mình.

Mời các bạn xem chi tiết  Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 2017

10. Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

Nếu Doanh nghiệp có phát sinh các đơn vị chi nhánh tại các tỉnh thì công việc kế toán sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế như thế nào thì chi nhánh đó có cơ sở thuộc cùng tỉnh.

Mời các bạn xem chi tiết  Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

11. Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng dịch vụ

Nhiều kế toán quan niệm việc khi nào khách hàng thanh toán thì doanh nghiệp mới xuất hóa đơn trả khách hàng, việc làm như vậy thì có đúng hay không theo quy định của luật thuế về thời điểm xuất hóa đơn bán hàng, cụ thể là hàng hóa,

Mời các bạn xem chi tiết  Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng dịch vụ

12. Điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Theo các khoản phải đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và doanh nghiệp phải đóng 1% cho khoản bảo hiểm thất nghiệp. Vậy khoản trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng khi nào và cho đối tượng nào?

Mời các bạn xem chi tiết  Điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

13. Chi phí lãi vay đối với hoạt động mua ô tô tại Doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp thực hiện mua ô tô mà phải sử dụng đến các khoản vay thì cách ghi nhận cũng như phải xử lý chi phí vay cho trong nghiệp vụ này như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết  Chi phí lãi vay đối với hoạt động mua ô tô tại Doanh nghiệp

14.Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu

Trong khi thực hiện nghiệp vụ kế toán với các vấn đề phát sinh như lương cơ bản, mức lương tối thiểu hay lương cơ sở, vậy điểm khác nhau giữa giữa mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết  Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu

15. Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể

Một đối tượng nộp thuế có số lượng đông đảo nhưng tuy nhiên lại không phải ai cũng năm vững các quy định cũng như thủ tục kê khai và nộp thuế của các đối tượng này.

Mời các bạn xem chi tiết  Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể

16. Xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ năm 2017

Thời điểm này là thời điểm mà rất nhiều đơn vị doanh nghiệp tổ chức kỳ nghỉ mát cho công ty. Đồng nghĩa với đó là kế toán cũng phải thực hiện ghi nhận hợp lý theo yêu cầu của giám đốc về các khoản chi phí. Vậy cách xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ?

Mời các bạn xem chi tiết Xác định chi phí nghỉ mát cho nhân viên được trừ năm 2017

17. Hồ sơ chi phí nghỉ mát cho nhân viên mới nhất

Bên cạnh việc xác định đúng khoản chi phí nghỉ mát cho nhân viên thì đồng thời kế toán sẽ phải thực hiện việc tập hơp hồ sơ để giải trình cho toàn bộ chi phí nghỉ mát đó là phục vụ cho lợi ích và là khoản phúc lợi của công ty dành cho nhân viên.

Mời các bạn xem chi tiết Hồ sơ chi phí nghỉ mát cho nhân viên mới nhất

Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm bán hàng dịch vụ

Việc xuất hóa đơn sai thời điểm tưởng chừng không nghiêm trong nhưng rất nhiều kế toán mắc phải và việc đi kèm với nó là mức phạt cho hành vi xuất sai thời điểm là bao nhiêu. Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm như sau:

Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm

Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm
Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm

Căn cứ theo Thông tư 10 /2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và “Điều 11. Về Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ thì

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Lập hoá đơn không đúng thời điểm.

a.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hoá đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hoá đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

a.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hoá đơn không đúng thời điểm theo quy định.“

Theo quy định trên, với hành vi bán hàng ngày 1 mà hóa đơn xuất ngày 2 trong cùng tháng là mức phạt tối thiểu là 4 triệu.

2. Thời điểm xuất hóa đơn

1 .Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Theo quy định trên, đối với hoạt động thương mại (bán hàng hóa), ngày xuất hóa đơn là ngày chuyển giao hàng hóa

2.Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Theo quy định trên, đối với hoạt động dịch vụ, ngày xuất hóa đơn là ngày hoàn thành dịch vụ hoặc ngày thu tiền (nếu thu tiền trước khi dịch vụ hoàn thành)

3.Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.

Theo quy định trên, đối với xây dựng, ngày xuất hóa đơn là ngày nghiệm thu, bàn giao.

4.Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

5. Ngày lập hoá đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh họat, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp căn cứ thoả thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.

6. Ngày lập hóa đơn đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

7. Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hoá đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ.

Như vậy, có thể thấy việc xuất hóa đơn có thể bị phạt hành chính với mức từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng ngoài ra thì doanh nghiệp còn bị truy thu thuế TNDN, GTGT nếu phát sinh nghĩa vụ phải nộp trong kỳ

Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng dịch vụ

Nhiều kế toán quan niệm việc khi nào khách hàng thanh toán thì doanh nghiệp mới xuất hóa đơn trả khách hàng, việc làm như vậy thì có đúng hay không theo quy định của luật thuế về thời diểm xuất hóa đơn bán hàng, cụ thể là hàng hóa, dịch vụ, xây dựng lắp đặt,…… Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ về thời điểm đối với một số loại hình như sau

Thời điểm xuất hóa đơn

Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng dịch vụ
Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng dịch vụ

1. Đối với hoạt động bán hàng hoá

   Thời điểm lập hoá đơn GTGT (Ngày lập) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ

   – Ngày lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền);

   – Nếu doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

   – Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014

     Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.

3. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình

   – Ngày lập hóa đơn thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình.

   – Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.

4. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

   – Ngày lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    – Một số lưu ý:

     + Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

     + Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

5. Đối với hoạt động cung cấp xăng dầu

 Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

6. Đối với các khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng

   – Khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng thì không phải xuất hóa đơn.

     “Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng; nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (tại thời điểm nhận tiền chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng) thì tổ chức cung ứng dịch vụ không phải xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng này.”

Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

Với luật bảo hiểm thay đổi vào các quy định dẫn đến điều kiên hưởng chế đô bảo hiểm của người lao động cũng thay đổi theo. Vậy năm 2017, chế độ và điều kiển hưởng chế đô thai sản của người lao động có gì thay đổi. Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

1. Điều kiện

Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017
Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2017

Theo thông tư 59/2015 của Bô Lao động động thương binh và Xã hội có quy định tại điều 9

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi như sau:

Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 14: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

b) Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

Như vậy, Thời gian để được hưởng chế độ thai sản là đóng 6 tháng bảo hiểm trong 12 tháng trước khi sinh và thời gian được tính  cụ thể theo 2 ví dụ ở trên với mốc ngày sinh trước hoặc sau ngày 15 của tháng.

2. Mức chế độ thai sản

a) Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ 16: Chị C sinh con vào ngày 16/3/2016, có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

– Từ tháng 10/2015 đến tháng 01/2016 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 5.000.000 đồng/tháng;

– Từ tháng 02/2016 đến tháng 3/2016 (2 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 6.500.000 đồng/tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C được tính như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc = (5.000.000 x 4) + (6.500.000 x 2) = 5.500.000 (đồng/tháng)

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị C là 5.500.000 đồng/tháng.

Ví dụ 17: Chị D sinh con ngày 13/5/2017 (thuộc trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền), có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

– Từ tháng 5/2014 đến tháng 4/2016 (24 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 8.500.000 đồng/tháng;

– Từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 7.000.000 đồng/tháng;

– Từ tháng 9/2016 đến tháng 4/2017 (8 tháng), nghỉ dưỡng thai, không đóng bảo hiểm xã hội.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị D được tính như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc = ((7.000.000 x 4) + (8.500.000 x 2))/6= 7.500.000 đồng/tháng

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị D là 7.500.000 đồng/tháng

Như vậy, Mức lương để hưởng bảo hiểm sẽ là bình quân của 6 tháng lương gần nhất

Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

Nếu Doanh nghiệp có phát sinh các đơn vị chi nhánh tại các tỉnh thì công việc kế toán sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế như thế nào thì chi nhánh đó có cơ sở thuộc cùng tỉnh. Đại lý thuế Công Minh chia sẻ về nguyên tắc kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh
Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

1. Văn bản quy định

Tại khoản 1 điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về trách nhiệm kê khai thuế GTGT:

Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khaỉ thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương củng nơi người nộp thuế có trụ sở chỉnh thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đãng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

Tại tiết a.3, tiết c khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy đinh về nơi nộp hồ sơ khai thuế TNCN: ’

“ Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

Khai thuế, nộp thuế đối với tể chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

a) Nguyên tắc khai thuế

a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho cấc cá nhân có uỷ quyền không phân biệt cỏ phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế                                                                                                                                                  

Tổ chức. cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuê trực tiếp quản lý tô chức, cá nhân… ”

Căn cứ tiết c khoản 1 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 cùa Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định về kê khai thuế TNDN:

Trách nhiệm nộp hổ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế: …

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhumg hạch toán phụ thuộc thì đơn vị tì‘ực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập ti’ung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc

Theo đó Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Doanh nghiệp có đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu và tài khoản nen hàng, trực tiếp cung cấp dịch vụ thì:

+ về thuế GTGT: Chi nhánh thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế trực tiếp quàn lý chi nhánh theo quy định.

+ về thuế TNDN: Chi nhánh Công ty không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN. Công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại chi nhánh.

+về thuế TNCN: Trường hợp Chi nhánh có phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho các cá nhân làm việc tại Chi nhánh hoặc các cá nhân khác thì Chi nhánh có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế TNCN theo cơ quan quản lý thuế trực tiếp đơn vị đó

Mời các bạn xem thêm bài viết

Chi phí lương hợp lý cho khoản lương chưa chi

Như đã chia sẻ nhiều về khoản chi phí lương hợp lý, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp chưa thực hiện lương cho người lao đông, dẫn tới việc tồn số dự Có trên tài khoản 334. Vậy khoản tiền này có được tính là chi phí hợp lý hay không? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ phần quy định cho các khoản lương chưa chi

Chi phí lương hợp lý cho khoản lương chưa chi

Theo quy định tại điểm c, mục 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014 về các khoản lương chưa chi như sau

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau

Ví dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

Theo đó, có hai khoản chi phí lương cần chú ý:

1. Khoản lương chưa thực hiện trong năm thì thời hạn trả sẽ phải là thời hạn quyết toán thuế TNCN (thông thường là 31/03 năm tiếp theo)

2. Khoản chi phí trích lập dự phòng KHÔNG được quá 17% và thời hạn thực hiện quỹ lương là 06 tháng khi kết thúc năm tài chính (Thông thường là 30/06 năm tiếp theo)

Mời các bạn xem tiếp 

Một số điểm mới về hộ kinh doanh cá thể

Năm 2014, Luật Doanh nghiệp chính thức được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, theo đó, môt số quy định về hộ kinh doanh cá thể cũng được thay đổi dẫn đến có thể thay đổi hình thức của loại hình này? Đại lý thuế Công Minh điểm lại một số nét đang lưu ý khi Luật doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực:

Một số điểm mới về hộ kinh doanh cá thể

Một số điểm mới về hộ kinh doanh cá thể
Một số điểm mới về hộ kinh doanh cá thể

1. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên đã phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

– Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên đã phải đăng ký thành lập doanh nghiệp. Khác với quy định trước đây thì hộ kinh doanh chỉ phải thành lập doanh nghiệp khi có hơn mười lao động và sử dụng một cách thường xuyên.

2. Chủ hộ kinh doanh không được thành lập doanh nghiệp tư nhân.

– Theo quy định mới thì: Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh của Hộ kinh doanh cũng có sự thay đổi lớn:

– Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh.

– Nhưng Trước đây thì: thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất. Hoặc trường hợp không thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài chính – Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh.

4. Về con dấu thì: Theo quy định cũ, Hộ kinh doanh không có con dấu, tuy nhiên, nghị định mới thì lại không quy định về vấn đề này.

Theo đó, hộ kinh doanh thì có thể sử dụng con dấu cho đơn vị mình theo thiết kế tùy chọn

5. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.

6. Nghị định này thay thế Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

Chiết khấu thương mại là gì? Cách hạch toán nghiệp vụ kế toán

Đối với các doanh nghiệp đơn thuần là thương mại hoặc là nhà phân phối cho các công ty thì nghiệp vụ Chiết khấu thương mại thường xuyên gặp phải. Và có rất nhiều kế toán không thể phân biệt được khi nào thì sẽ xác định là khi nào đó là chiết khấu thương mại, khi nào là không? Để làm rõ vẫn đề này hơn, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Chiết khấu thương mại là gì?

Định nghĩa Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại

Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn bán được hàng với khối lượng lớn luôn dùng chiết khấu thương mại. Chiết khấu thương mại có nhiều hình thức thực hiện cụ thể như sau

  • Chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng (Giảm giá hàng bán ngay trong lần mua hàng đầu tiên)
  • Chiết khấu thương mại sau nhiều lần mua hàng (Sau nhiều lần mua hàng mới đạt khối lượng hưởng chiết khấu).
  • Chiết khấu thương mại sau chương trình khuyến mại (Sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng rồi mới tính toán chiết khấu được hưởng trong kỳ).

Mỗi hình thức chiết khấu đều có những quy định riêng và thực hiện xuất hóa đơn, kê khai thuế khác nhau. Tuy vậy, cũng có những quy định chung của nhà nước về khoản chiết khấu thương mại này, sẽ được đề cập tới bạn đọc ngay sau đây:

2. Quy định của thuế về chiết khấu thương mại

2.1. Về hóa đơn chiết khấu

Theo quy định tại Điểm 2.5, Khoản 2, Phụ lục 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn GTGT hàng chiết khấu thương mại:

“2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

Vậy, dựa vào quy định trên chúng ta chia làm 3 trường hợp viết hóa đơn có chiết khấu thương mại.

  • Trường hợp 1: Viết hóa đơn chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng
  • Trường hợp 2: Viết hóa đơn chiết khấu thương mại khi mua hàng với số lượng lớn
  • Trường hợp 3: Viết hóa đơn số tiền chiết khấu khi kết thúc chương trình khuyến mại

2.2. Về thuế GTGT

Tại Khoản 22, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về giá tính thuế của hàng bán có chiết khấu thương mại như sau:

“Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

Theo quy định trên, hàng hóa có chiết khấu thương mại, thì giá tính thuế là giá đã chiết khấu. Trường hợp chiết khấu sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng (Chiết khấu thương mại sau nhiều lần mua hàng, hoặc sau chương trình khuyến mại) thì bên bán phải xuất hóa đơn điều chỉnh ghi rõ số chiết khấu, doanh thu, thuế cần điều chỉnh. Hai bên sẽ căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh để điều chỉnh doanh thu mua, bán và thuế của mình.

2.3. Thuế TNDN

Theo những quy định và hướng dẫn trên, chiết khấu hàng bán sau khi xuất hóa đơn điều chỉnh thì bên bán và bên mua đều điều chỉnh giảm doanh thu mua vào bán ra không kê khai khi tính thuế TNDN.

3. Hạch toán chiết khấu thương mại

Kế toán dùng tài khoản 521 (5211) để phản ánh số chiết khấu thương mại doanh nghiệp đã giảm giá cho khách hàng.

Chỉ hạch toán vào tài khoản này số chiết khấu đã thực hiện trong kỳ, có ghi trên hóa đơn theo đúng chính sách chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã ghi trong hợp đồng kinh tế, hay cam kết của mình.

Nếu chiết khấu theo từng lần mua hàng, thì khoản chiết khấu bên mua được hưởng sẽ ghi giảm vào giá bán khi viết hóa đơn. Số tiền ghi trên hóa đơn là theo đơn giá đã được chiết khấu, không ghi dòng chiết khấu trên hóa đơn, cũng không hạch toán chiết khấu thương mại vào TK 521.

Nếu bên mua sau nhiều lần mua hàng mới được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu này được ghi giảm vào giá bán trên hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Hóa đơn ghi rõ số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng và những số hóa đơn được hưởng chiết khấu. Dựa vào hợp đồng kinh tế giữa các bên để xác định lần mua cuối cùng. Số tiền ghi trên hóa đơn là số đã chiết khấu, bên bán căn cứ vào doanh thu và thuế đã chiết khấu để hạch toán, không hạch toánchiết khấu thương mại vào TK 521.

Trường hợp các bên có ký kết hợp đồng đại lý, hoặc thực hiện chiết khấu thương mại theo từng kỳ bán hàng, thì xác định ngày cuối cùng để đối chiếu công nợ và thực hiện tính toán các khoảnchiết khấu thương mại. Ngày cuối cùng để chốt công nợ và tính toán chiết khấu là ngày 31/12 hàng năm. Trường hợp xuất hóa đơn điều chỉnh, mới hạch toán số chiết khấu thương mại vào TK 521.

Chiết khấu thương mại có thể dùng hóa đơn để điều chỉnh doanh thu chiết khấu, nhưng cũng có thể tính toán số tiền chiết khấu và chi bằng tiền, nếu số tiền bán hàng lần cuối không đủ để khấu chiết khấu

3.1. Hạch toán kế toán đối với bên bán hàng có chiết khấu thương mại, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  • Căn cứ vào hóa đơn bán kế toán hạch toán:
    Ghi tăng doanh thu và thuế GTGT đầu ra:
    Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
    Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
    Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán:
    Nợ TK TK 632
    Có TK 156
  • Căn cứ vào hóa đơn có chiết khấu, số tiền chiết khấu, kế toán ghi:
    Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
    Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
    Có TK 131: Phải thu của khách hàng

3.2. Hạch toán kế toán đối với bên mua hàng có chiết khấu thương mại, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Cũng như bên bán, nếu chiết khấu của từng lần mua hàng, thì bên mua hạch toán doanh thu mua và thuế đầu vào theo giá đã chiết khấu. Nếu bên mua sau nhiều lần mua hàng mới được hưởng chiết khấu thì hạch toán như sau:

  • Khi mua hàng
    Nợ TK 156: Hàng hóa
    Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp
  • Khi nhận được hóa đơn chiết khấu
    Nếu khoản chiết khấu là của hàng còn tồn kho, ghi giảm cho giá vốn hàng tồn kho và thuế GTGT được khấu trừ:
    Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp
    Có TK 156: Hàng hóa (phân bổ cho giá vốn hàng tồn kho)
    Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    Nếu khoản chiết khấu là của hàng hóa đã tiêu thụ:
    Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp
    Có TK 632: Giá vốn ( phân bổ cho hàng bán trong kỳ)
    Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Hóa đơn bất hợp pháp là câu chuyện mà nhiều kế toán hay gặp phải. Có thể ở là việc vô tình không biết hay cố tính sử dụng nhưng không lường hết được các tác động cũng như hậu quả khi công an kinh tế hoăc cơ quan thuế thanh tra kiểm tra. Để làm rõ hơn về hậu quả việc này,  Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp 

Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn phạt vi phạm sửu dụng hóa đơn bất hợp pháp dẫn tới hành vi trốn và gian lận thuế. Trường hợp này mức phạt vi phạm đuộc tính căn cứ theo điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC, sẽ không bị xử lý theo thành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp,quy định cụ thể như sau:

“Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây.

b) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.”

Quy định mức phạt xử lý sử dụng hóa đơn vi phạm với doanh nghiệp

Mức phạt vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp dựa vào khoản 2, điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định mức phạt tiền cụ thể như sau:

“2. Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ”.

” Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.”.

Như vậy mức phạt vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn thì tiến hành xử phạt gấp 1 tới 3 lần số thuế đã trốn hoặc gian lận.

II. Nếu mức phạt vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp với không dẫn tới hậu quả hành vi trốn và gian lận thuế

Trường hợp doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn bất hợp pháp mà không dẫn tới hành vi trốn thuế thì sẽ được xử lý hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp tại điều 11 TT10/2014/TT-BTC:

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”.

Doanh nghiệp xử dụng hóa đơn vi phạm bị phạt hành chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật

Dựa vào quy định trên áp dụng với hành vi sử dụng hóa đơn áp dụng như sau:

Căn cứ vào quy định đó thì mức vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp không dẫn hành vi trốn thuế, gian lận thì sẽ xử phạt hành chính về hóa đơn tùy vào mức vi phạm mà xử phạt từ 20- 50 triệu đồng.

Việc xử phạt hóa đơn bất hợp pháp căn cứ vào việc nghĩa vụ thuế có phát sinh hay là không phát sinh thêm. Tuy nhiện thì hậu quả của nó mang lại chắc chắn sẽ gây tổn thất cho phía doanh nghiệp với các mức phạt rất nặng.

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

Một số văn bản được các cơ quan như Bộ Tài chính, Tổng cuc thuế hay các cục thuế ban hành trong tháng 5 vừa rồi. Theo đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo.  Đại lý thuế Công Minh Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

1. Về thuế GTGT:

(1) Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc ke từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước/ Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước (Thay vì 3 ngày làm việc như trước đây).

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Ngày 18/4/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 31/2017/TT- BTC (có hiệu lực kể tử ngày 02/6/2017) sửa đổi, bổ sung Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 về Quản lý Hoàn thuế GTGT. Theo đó, Kho bac Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời han
1 (một) ngày làm việc kể tử ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước/ Lệnh hoàn trả kiêm bù trử khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế chuyển đến.

(2) Khấu trừ thuế GTGT đối với mua hàng hóa trả chậm:

– Ngày 25/4/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 1637/TCT-CS gửi Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với mua hàng hóa trả chậm, theo đó:

– Thời điểm tử 01/01/2014 đến trước ngày 15/11/2014, đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị tử 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cử vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn GTGT và chửng tử không dùng tiền mặt của HHDV mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chửng tử thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì CSKD vẫn được kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chửng tử thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh không được khấu trử thuế GTGT đầu vào và phải kê khai, điều chính lai số thuế GTGT đầu vào đã khấu trử.

– Tử ngày 15/11/2014, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 có hiệu lực thi hành thì trường hợp chưa có chửng tử thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào.

Đến thời han thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn chưa thanh toán cho khách hàng nên chưa có chửng tử thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chính giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trử.

Khi thanh toán thực tế, nếu cơ sở kinh doanh không có chửng tử thanh toán qua ngân hàng (thanh toán bằng tiền mặt hoặc các hình thửc không được xác định là thanh toán quan ngân hàng) thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chính giảm số thuế GTGT đã được khấu trử tương ửng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chửng tử thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.

2/ Về Thuế Thu nhập cá nhân

(1) . Chính sách thuế TNCN đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ:

Ngày 14/4/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1404/TCT-TNCN trả lời Cục Thuế tính Phú Thọ về việc chính sách thuế TNCN đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ. Theo đó, khoản thu nhập mà chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ nhận được sau khi nộp thuế TNDN theo quy định là khoản thu nhập tử đầu tư vốn.

Thời điểm trước 01/01/2015 (Luật 71/2014/QH13 có hiệu lực) thì khoản thu nhập mà cá nhân là chủ Công ty TNHH một thành viên nhận được sau khi nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập tử đầu tư vốn.

Thời điểm tử 01/01/2015, thu nhập của cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN.

(2) . Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng:

Ngày 10/5/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1873/TCT-TNCN trả lời Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường do vi pham hợp đồng mua bán căn hộ. Theo đó, tai Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thì chí quy định 10 loai thu nhập chịu thuế bao gồm: Thu nhập tử kinh doanh; Thu nhập tử tiền lương, tiền công; Thu nhập tử đầu tư vốn; Thu nhập tử chuyển nhượng vốn; Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập từ bản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ nhận thừa kế; Thu nhập từ quà tặng.

Vì vậy, trường hợp các cá nhân ký hợp đồng mua bán căn hộ với một Công ty, trong quá trình thực hiện dự án, do thi công không đúng tiến độ nên cá nhân tiến hành thanh lý hợp đồng, công ty hoàn trả số tiền góp vốn và bồi thường một khoản tiền cho cá nhân theo hợp đồng đã ký thì số tiền bồi thường nêu trên không được quy định cụ thể, chi tiết trong 10 khoản Thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành nên các cá nhân không phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập nhận được nêu trên.

3. Thuế Tiêu thu đăc biêt

Bộ Tài chính có công văn 5355/BTC-CST ngày 25/4/2017 gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hướng dẫn về giá tính thuế TTĐB đối với trường hợp giảm trừ chiết khấu thương mại.

Theo đó, trường hợp DN thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng thì giá tính thuế TTĐB sẽ là giá sau khi trừ chiết khấu thương mại.

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức chiết khấu thương mại khi người mua đáp ứng một số điều kiện nhất định và doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu tương ứng với số tiền chiết khấu cho khách hàng thì doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm số thuế TTĐB phải nộp tương ứng.

4. Về Hóa đơn

(1) Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/6/2017) sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014, Thông tư 26/2015/TT- BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Theo đó, rút ngắn thời gian cơ quan thuế xử lý thủ tục hành chính thuế về hóa đơn và rút ngắn thời hạn gửi thông báo phát hành hóa đơn, cụ thể:

– Nếu sau 2 ngày làm việc kể từ khi nhận Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in/đặt in của DN mà Cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản thì DN được sử dụng hóa đơn (trước đây là 5 ngày làm việc).

– Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế chậm nhất 02 ngày trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn(trước đây là 5 ngày làm việc).

(2) Ngày 17/4/2017, Cục Thuế TP Hà Nội có công văn số 20413/CT- QLAC hướng dẫn BQL dự án đầu tư xây dựng quận, huyện, thị xã một số lưu ý khi phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn đối với khoản thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn TP, theo đó:

– BQL căn cứ phương pháp khai, tính thuế GTGT để lựa chọn sử dụng loại hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT;
– BQL được quyền mua hóa đơn của CQT hoặc tạo, phát hành hóa đơn đặt in, tự in theo quy định.
– Trường hợp BQL ủy nhiệm cho UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện thì ủy nhiệm lập hóa đơn theo quy định.

5. Mốt số chính sách ưu đãi về Thuế TNDN, GTGT đối với hoat đống ứng dung công nghê cao, phát triền công nghiệp hỗ trơ, khuyến nông, sàn xuất, chế biến, tiêu thu nông sàn:

Ngày 24/4/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 1583/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế với các ngành ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và một số văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. Theo đó:

(1) . Chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt đống ứng dung công nghệ cao:

– Thuế GTGT: thuế suất thuế GTGT 5% áp dụng đối với dịch vụ khoa học, công nghệ
– Thuế TNDN: quy định thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm, miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo áp dụng đối với

+ Thực hiện dự án đầu tư mới ở khu công nghệ cao
+ Thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
+ Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao

(2) . Chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trơ

– Thuế TNDN: Thu nhập của DN từ thực hiện DAĐT mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao; Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm, miễn thuế tối  đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.

(3) . Chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.

– Thuế GTGT: Các sản phẩm trồng trọt, máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và một số dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc được áp dụng thuế suất thuế GTGT thấp (5%).

– Thuế TNDN:

+ Thu nhập được miễn thuế bao gồm: Thu nhập tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập tử hoạt động đánh bắt hải sản.
+ Áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp tử: trồng, chăm sóc, bảo vệ rửng; thu nhập tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tao giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trử sản xuất muối được miễn thuế theo quy định; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoach, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thuỷ sản và thực phẩm.

+ Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Điều kiện được ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến tử nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế: Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) tử 30% trở lên; Sản phẩm, hàng hóa không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trên đây là một số vấn đề mới cần lưu ý đối với các sắc thuế chính để kế toán có thể nắm bắt và vận dụng trong thời gian sắp tới