Lỗi kê khai sai trạng thái Tờ khai.

DN kê khai sai trạng thái Tờ khai. DN đã nộp tờ khai chính thức, sau hạn nộp tờ khai DN lại tiếp tục nộp tờ khai chính thức thay vì phải nộp tờ khai bổ sung. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Lỗi kê khai sai trạng thái Tờ khai.

Lỗi kê khai sai trạng thái Tờ khai.

Lỗi kê khai sai trạng thái Tờ khai.
Lỗi kê khai sai trạng thái Tờ khai.

– Nguyên tắc kê khai: Trường hợp DN đã nộp TK chính thức, khi đã hết hạn nộp TK chính thức mới phát hiện tờ khai chính thức đã nộp bị sai sót thì phải kê khai và nộp tờ khai bổ sung, không được nộp lại tờ khai chính thức thay thế. Việc nộp TK chính thức thay thế chỉ được thực hiện khi TK này vẫn còn trong hạn nộp hoặc đã quá hạn nộp nhưng doanh nghiệp chưa nộp tờ khai chính thức nào của kỳ kê khai đó.

– Nội dung khai sai: Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức đúng hạn, sau thời hạn nộp mới phát hiện tờ khai chính thức sai sót, doanh nghiệp nộp lại tờ khai chính thức thay vì nộp tờ khai bổ sung.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung đối với tờ khai có sai sót và gửi lại cho cơ quan thuế tờ khai đã điều chỉnh, bổ sung.

Ví dụ:

Ngày 20/05/2016, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 04/2016. Sau hạn nộp tờ khai, ngày 23/05/2016, doanh nghiệp phát hiện sai sót và nộp tờ khai vẫn đánh dấu trạng thái tờ khai là chính thức.

Như vậy doanh nghiệp đã gửi tờ khai chính thức 2 lần trong đó có lần gửi sau khi đã hết hạn nộp tờ khai; Hệ thống quản lý thuế chỉ hạch toán ghi nhận tờ khai chính thức khi kỳ tính thuế đó doanh nghiệp chưa gửi tờ khai chính thức nào, hoặc doanh nghiệp đã gửi tờ khai chính thức nhưng phát hiện sai sót ngay khi vẫn trong hạn nộp tờ khai của kỳ kê khai đó.

Để khắc phục lỗi này, doanh nghiệp cần điều chỉnh như sau: gửi lại tờ khai 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 4/2016 với trạng thái bổ sung lần 1 thay cho tờ khai doanh nghiệp đang ghi là tờ khai chính thức mà doanh nghiệp gửi lần 2

Lỗi kê khai bổ sung thuế GTGT bị trùng

Nếu Tờ khai trùng số lần kê khai bổ sung trong cùng một kỳ tính thuế thì cách xử lý như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Lỗi kê khai bổ sung thuế GTGT bị trùng

Lỗi kê khai bổ sung thuế GTGT bị trùng.

– Nguyên tắc kê khai: Sau thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, DN phát hiện tờ khai chính thức (chỉ tiêu [02] lần đầu) có sai sót thì thực hiện lập tờ khai bổ sung lần 1. Nếu phát hiện tờ khai bổ sung lần 1 vẫn có sai sót thì doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung lần 2, … không lập tờ khai bổ sung trùng lần trong cùng 1 kỳ khai thuế.

Lỗi kê khai bổ sung thuế GTGT bị trùngLỗi kê khai bổ sung thuế GTGT bị trùng
Lỗi kê khai bổ sung thuế GTGT bị trùng

– Nội dung khai sai: Khi phát hiện tờ khai bổ sung bị sai sót doanh nghiệp khai lại nhưng ghi số lần điều chỉnh, bổ sung trùng với lần bổ sung của tờ khai điều chỉnh đã gửi lần trước trong cùng 1 kỳ khai thuế.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai của kỳ tính thuế có sai sót với số lần khai bổ sung phải bằng lần bổ sung của tờ khai bổ sung liền trước cộng thêm 1.

Ví dụ

Ngày 15/04/2016, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT chính thức tháng 03/2016. Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, ngày 22/04/2016 doanh nghiệp phát hiện sai sót và nộp tờ khai bổ sung lần 1. Ngày 27/4/2016, doanh nghiệp tiếp tục phát hiện sai sót nên tiếp tục gửi tờ khai bổ sung nhưng lại ghi tờ khai bổ sung lần 1 (thực chất đây là tờ khai bổ sung lần 2).

Như vậy doanh nghiệp đã gửi 2 tờ khai bổ sung lần 1, ứng dụng chỉ tiếp nhận tờ khai lần 1 doanh nghiệp gửi trước, còn tờ khai ghi lần 1 mà doanh nghiệp gửi sau sẽ không được hạch toán.

Để khắc phục lỗi này, doanh nghiệp cần điều chỉnh như sau: Doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 3/2016 với trạng thái là bổ sung lần 2 có toàn bộ số liệu như tờ khai bổ sung lần 1 mà doanh nghiêp gửi đi lần 2

Cách khắc phục lỗi kê khai sai chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT

Chỉ tiêu 22 – thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên TK mẫu số 01/GTGT là chỉ tiêu được lấy từ chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT của kỳ trước. Đây là chỉ tiêu có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị sai sót trong kê khai. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Cách khắc phục lỗi kê khai sai chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT

Cách khắc phục lỗi kê khai sai chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT 

– Nguyên tắc kê khai: Tại các tờ khai mẫu 01/GTGT, chỉ tiêu thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang(chỉ tiêu [22]) phải bằng chỉ tiêu thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau(chỉ tiêu [43]) của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. 

Cách khắc phục lỗi kê khai sai chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT
Cách khắc phục lỗi kê khai sai chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT

Khi thực hiện kê khai bổ sung, tại tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức nếu phát sinh tăng, hoặc giảm số thuế phải nộp, thì doanh nghiệp nộp số thuế tăng thêm hoặc giảm số tiền phải nộp và tính tiền chậm nộp (nếu có); nếu tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ thì số chênh lệch tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ đó phải kê khai vào chỉ tiêu [38] hoặc [37] trên tờ khai kỳ hiện tại.
– Nội dung khai sai: Tờ khai 01/GTGT doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu [22] không bằng chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề.
Nguyên nhân sai có thể thuộc 1 trong các trường hợp sau:
Một là: Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, khi chưa đến hạn nộp tờ khai kỳ tiếp theo, doanh nghiệp phát hiện sai sót làm tăng hoặc giảm chỉ tiêu [43] trên TK chính thức và đã thực hiện nộp tờ khai bổ sung sau đó doanh nghiệp thường lấy số liệu trên chỉ tiêu [43] của tờ khai bổ sung kỳ trước liền kề để đưa vào chỉ tiêu [22] trên tờ khai chính thức kỳ sau thay cho việc tờ khai kỳ sau phải có chỉ tiêu [22] bằng chỉ tiêu bằng chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề, đồng thời phải kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch do kê khai bổ sung hoặc điều chỉnh số liệu tăng giảm các kỳ trước.
Hai là: Doanh nghiệp đã điều chỉnh các sai sót không đúng quy tắc điều chỉnh hoặc Doanh nghiệp đã chuyển sai số học do lỗi đánh máy, hoặc copy nhầm kỳ v.v.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Để thực hiện kê khai điều chỉnh sửa lỗi khai sai quý doanh nghiệp thực hiện 2 bước sau:
Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai 01/GTGT, kỳ có tờ khai sai, điều chỉnh chỉ tiêu [22] khớp đúng với chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. Các chỉ tiêu khác như [40], [41], [43] thay đổi theo logic tính toán khi thay đổi chỉ tiêu [22]
Bước 2:
– Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 1 nêu trên:
Doanh nghiệp kê khai đồng thời vào cả chỉ tiêu [37] và chỉ tiêu [38] của tờ khai kỳ hiện tại. Việc khai đồng thời này điều chỉnh chênh lệch số liệu sai giữa chỉ tiêu [22] – chỉ tiêu [43] và điều chỉnh số liệu chênh lệch do khai bổ sung.
– Đối với lỗi sai thuộc nguyên nhân 2 nêu trên:
Doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai chính thức kỳ tính thuế hiện tại với số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch giảm hoặc chênh lệch tăng tương ứng.
Ví dụ:

Ví dụ 1: Lỗi kê khai sai chỉ tiêu [22] – thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên TK mẫu số 01/GTGT

Ví dụ 1.1: Kê khai chỉ tiêu [22] kỳ sau khác chỉ tiêu [43] kỳ trước liền kề, đồng thời khai thiếu chỉ tiêu [37], [38] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại khi thực hiện khai bổ xung.

Ngày 20/2/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 1/2015 có số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau – chỉ tiêu [43] là 50.000.000 VNĐ.

Ngày 15/3 doanh nghiệp phát hiện sai sót (có khoản doanh thu tháng 1/2015 giảm 300.000.000, thuế GTGT 10% giảm là 30.000.000 ) dẫn đến thuế GTGT đầu ra tháng 1/2015 giảm 30.000.000, doanh nghiệp lập tờ khai bổ sung có VAT đầu ra giảm 30.000.000, theo đó chỉ tiêu còn được khấu trừ trên tờ khai bổ sung này tăng lên 30.000.000 thành 80.000.000 đ

Ngày 20/3/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 2/2015 có chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang là: 80.000.000 VNĐ. Và không khai vào chỉ tiêu [38] tờ khai này số tiền 30.000.000 (số tiền điều chỉnh tăng số thuế còn được khấu trừ kỳ trước)

Như vậy doanh nghiệp đã khai thuế GTGT đầu kỳ sau (tháng 2/2015) không bằng với chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức kỳ trước (tháng 1/2015) và thiếu một nghiệp vụ khi khai bổ sung, điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh tăng giảm số thuế còn khấu trừ kỳ trước thì đều phải khai vào chỉ tiêu [38] hoặc[37] tương ứng trên tờ khai kỳ hiện tại.

Ngày 15/6/2016, doanh nghiệp phát hiện sai sót hoặc cơ quan thuế thông báo. Để khắc phục lỗi này, doanh nghiệp cần thực hiện những công việc sau:

Bước 1

Doanh nghiệp lập, nộp tờ khai bổ sung kỳ tính thuế tháng 02/2015 điều chỉnh chỉ tiêu [22] có số đúng bằng chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức tháng 01/2015 là 50.000.000VNĐ.

Bước 2

Khi doanh nghiệp lập, nộp tờ khai chính thức kỳ tính thuế tháng 05/2016 phải kê khai vào chỉ tiêu [37] số tiền 30.000.000 (để sửa lỗi đã kê khai chỉ tiêu [22] kỳ tháng 2/2015 không bằng chỉ tiêu [43] kỳ tháng 1/2015). Đồng thời kê khai và chỉ tiêu [38] tờ khai này số tiền 30.000.000 (để sửa lỗi doanh nghiệp khi điều chỉnh tăng số thuế được khấu trừ kỳ tháng 1/2015 nhưng doanh nghiệp chưa khai chỉ tiêu [38] kỳ phát hiện là tháng 2/2015).

Ví dụ 1.2: Kê khai chỉ tiêu [22] kỳ sau khác chỉ tiêu [43] kỳ trước liền kề trên tờ khai mẫu 01/GTGT

Ngày 18/2/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 1/2015 có số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau – chỉ tiêu [43] là 50.000.000 VNĐ.

Ngày 20/3/2015, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT chính thức kỳ tính thuế tháng 2/2015 có chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang là 40.000.000 VNĐ. (lỗi này có thể do copy nhầm kỳ hoặc đánh máy sai …)

Như vậy doanh nghiệp đã khai thuế GTGT đầu kỳ sau (tháng 2/2015) không bằng với chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức kỳ trước (tháng 1/2015).

Ngày 15/6/2016, doanh nghiệp phát hiện sai sót. Để khắc phục lỗi này, doanh nghiệp cần thực hiện những công việc sau:

Bước 1

Doanh nghiệp lập, nộp tờ khai bổ sung cho kỳ tính thuế tháng 02/2015 điều chỉnh chỉ tiêu [22] có số đúng bằng chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức tháng 01/2015 là 50.000.000VNĐ.

Bước 2

Khi doanh nghiệp lập, nộp tờ khai chính thức kỳ tính thuế tháng 05/2016 doanh nghiệp thực hiện kê khai vào chỉ tiêu [38] điều chỉnh tăng số thuế GTGT được khấu trừ số tiền 10.000.000.

Lỗi kê khai sai phương pháp tính thuế.

Việc Doanh nghiệp không xác định được phương pháp tính thuế của đơn vị mình có thể là một lỗi thường xảy ra với các Doanh nghiệp mới. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Lỗi kê khai sai phương pháp tính thuế.

Lỗi kê khai sai phương pháp tính thuế.

– Nguyên tắc kê khai: Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tính trực tiếp (theo chu kỳ ổn định).

Lỗi kê khai sai phương pháp tính thuế.
Lỗi kê khai sai phương pháp tính thuế.

– Nội dung khai sai: Doanh nghiệp đã kê khai sai mẫu tờ khai thuế GTGT so với phương pháp tính thuế GTGT doanh nghiệp đang áp dụng.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai: DN xác định đúng phương pháp tính thuế của đơn vị theo chu kỳ ổn định và thực hiện kê khai đúng mẫu tờ khai. Trường hợp kê khai sai DN phải thông báo với cơ quan thuế để cơ quan thuế thực hiện hủy tờ khai sai và cập nhật tờ khai đúng vào ứng dụng.

Ví dụ

Doanh nghiệp xác định kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (mẫu 01/GTGT) nhưng lại nộp tờ khai GTGT theo phương pháp trực tiếp (mẫu số 04/GTGT) hoặc Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưng lại nộp tờ khai GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Như vậy doanh nghiệp đã nộp tờ khai thuế GTGT không đúng mẫu quy định theo phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp đang áp dụng nên tờ khai không được hạch toán.

Để khắc phục lỗi này, doanh nghiệp thông báo cơ quan thuế hủy tờ khai thuế GTGT đã nộp sai mẫu và nộp lại tờ khai thuế GTGT theo mẫu đúng.

Hướng dẫn sửa Lỗi khai trùng kỳ tính thuế

Trong quá trình kê khai thuế GTGT, Doanh nghiệp có thể bị khai trùng kỳ tính thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Lỗi khai trùng kỳ tính thuế 

Hướng dẫn sửa Lỗi khai trùng kỳ tính thuế

– Nguyên tắc kê khai: Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý (theo chu kỳ ổn định), không được thực hiện kê khai đồng thời kỳ tính thuế theo tháng và quý.

Lỗi khai trùng kỳ tính thuế
Lỗi khai trùng kỳ tính thuế

– Nội dung khai sai: Doanh nghiệp đã thực hiện kê khai 1 hoặc 2 tháng trong quý, sau đó doanh nghiệp nộp tờ khai quý hoặc doanh nghiệp đã kê khai tờ khai theo quý sau đó nộp tờ khai các tháng thuộc quý đó.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai: DN xác định đúng đối tượng phải nộp TK tháng hay quý để thực hiện kê khai. Trường hợp kê khai sai thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện hủy tờ khai sai kỳ tính thuế và cập nhật tờ khai có kỳ tính thuế đúng vào ứng dụng.

Ví dụ

Trước thời điểm tháng 3/2016, Doanh nghiệp xácđịnh vàđang kê khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) theo tháng, doanh nghiệp đã nộp tờ khai 01/GTGT tháng 1/2016 và tháng 2/2016. Tháng 3/2016 doanh nghiệp xác định lại là thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý và thực hiện nộp tờ khai quý 1/2016.

Như vậy trong quý 1/2016 doanh nghiệp đã lập tờ khai theo tháng của 2 tháng và lại lập tờ khai theo quý là không đúng với nguyên tắc kê khai dẫn tới dữ liệu kê khai không được hạch toán.

Để khắc phục lỗi này, doanh nghiệp cần điều chỉnh như sau: Xác định đúng đối tượng khai theo tháng hay quý, có văn bản để nghị cơ quan thuế hủy tờ khai tháng 1/2016 và tháng 2/2016 nếu thuộc đối tượng khai theo quý; hoặc doanh nghiệp kê khai tiếp tháng 3/2016 và có văn bản đề nghị hủy tờ khai quý 1/2016 nếu thuộc đối tượng khai theo tháng

Thanh toán bằng thẻ tín dụng của Doanh nghiệp

Với việc quy định các giao dịch trên 20 triệu bắt buộc phải sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu từ thuế cũng như tính các chi phí được trừ khi Quyết toán thuế, Vậy thanh toán bằng thẻ tín dụng của Doanh nghiệp có được coi Thanh toán không dùng tiền mặt, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Nội dung này như sau:

Thanh toán bằng thẻ tín dụng của Doanh nghiệp

Theo hướng dẫn Công văn 2543/TCT-KK ngày 08 tháng 06 năm 2016 của Tổng cục thuế về việc Thanh toán qua không dùng tiền mặt:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Trường hợp Doanh nghiệp đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng, thẻ tín dụng được đảm bảo bằng sổ tiết kiệm của Công ty, các khoản thanh toán phát sinh Nợ trên sao kê sử dụng thẻ tín dụng này được Công ty ủỵ quyên cho Ngân hàng tự động trích tiền từ tài khoản thanh toán của Công ty để thanh toán, tên in trên thẻ là cá nhân Giám đốc Công ty theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc theo quy định của ngân hàng phát hành thẻ. Việc thanh toán qua thẻ tín dụng nêu trên được coi là đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiên mặt theo quy định đê làm căn cứ kê khai khâu trừ thuê giá trị gia tăng đâu vào và được tính chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Các chi phí liên quan đên thẻ tín dụng gồm: phí phát hành thẻ, phí duy trì thẻ, lãi suât chậm thanh toán của thẻ được tính vào chi phí sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp nêu đảm bảo hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Như vây Thanh toán bằng thẻ tín dụng của Doanh nghiệp bằng được xem như là một hình thức Thanh toán không dùng tiền mặt và Doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế và tính các chi phí khác.

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu

Việc Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu cho công ty nước ngoài và thanh toán qua hai ngân hàng của hai đơn vị cần những giấy tờ gì để chứng minh cũng Doanh nghiệp Việt nam có đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với các hoạt động xuất khẩu không? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu giữa hai ngân hàng

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu 

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu

heo hưóng dẫn Điểm a Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khâu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy bảo cỏ của ngân hàng bên xuất khâu vê sô tiên đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khâu, đên thời hạn thanh toán cơ sở lánh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận uỷ thác và bên nhận uỷ thác phải thanh toán tiền hàng xuất khấu qua ngân hàng cho bên uỷ thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên uỷ thác xuất khẩu thì bên uỷ thảc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như teên phải được quy định trong hợp đồng.”

Do vậy, Trường hợp Doanh nghiệp Việt Nam được Ngân hàng của đơn vị mình cấp giấy các chứng từ thanh toán đối với các hoạt động thanh toán từ phía đối tác cũng như Doanh nghiêp tập hợp được các bảng kê chứng từ xác nhận khách hàng nước ngoài đã thanh toán cho đơn vị thông qua Ngân hàng của Doanh nghiệp được coi là Bộ chứng từ thanh toán hợp lệ. Khi đó, Doanh nghiệp đủ một điều kiện để được hoàn thuế GTGT

Chuyển nhượng tài sản thế chấp từ ngân hàng

Trường hơp doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất là của một doanh nghiệp trên địa bàn thế chấp cho Ngân hàng phát mại qua trung tâm đấu giá có nhận được hóa đơn từ việc mua bán này không? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ vấn đề Chuyển nhượng tài sản thế chấp từ ngân hàng

Chuyển nhượng tài sản thế chấp từ ngân hàng

Chuyển nhượng tài sản thế chấp từ ngân hàng
Chuyển nhượng tài sản thế chấp từ ngân hàng

Tại Điều 13, Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in

1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”…

Tại tiết a, khoản 8, Điểm 1, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/2/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“ Dịch vụ tín dụng dưới các hình thức: …

– Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.”…

Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi, bổ sung thêm điểm a, khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định:

“a) Dịch vụ tín dụng gồm các hình thức: …

– Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.”…

Căn cứ quy định trên thì Tài sản đảm bảo tiền vay khi bán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, trường hợp khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của một doanh nghiệp trên địa bàn thế chấp cho ngân hàng do ngân hàng phát mại thông qua trung tâm bán đấu giá tỉnh ( thuộc Sở Tư pháp) bán tài sản đảm bảo tiền vay thì không sử dụng hóa đơn. Cơ quan trung tâm bán đấu giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các văn bản, giấy tờ có liên quan đến việc đấu giá tài sản cho người mua được tài sản đấu giá để làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Chi phí tư vấn thuế cho người lao động nước ngoài

 Nhiều Doanh nghiệp khi thuê các cá nhân người nước ngoài thường sử dụng các dịch vụ tư vấn thuế để có thuể làm quyết toán thuế cho lao động tại nước ngoài yên tâm làm việc tại Doanh nghiệp. Tuy nhiên các khoản Chi phí tư vấn thuế cho người lao động nước ngoài có được tính chi phí hợp lý không? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ

Chi phí tư vấn thuế cho người lao động nước ngoài

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp 

Chi phí tư vấn thuế cho người lao động nước ngoài
Chi phí tư vấn thuế cho người lao động nước ngoài

Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi bổ sung Điêu 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“Điêu 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

I. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chỉ nêu đáp úng đù các điểu kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chúng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các vàn bán pháp luật vê thuê giá trị gia tăng.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

– Khoản chi có tỉnh chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiêu, hỷ cùa bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hô trợ điêu trị; chi hô tĩ’ợ bồ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hô trợ gia đình người ìao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ôm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tôt trong học tập; chi hô trợ chỉ phí đi lại ngày lễ tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dãn tại điếm 2.6, bảo hiếm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dán tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tỉnh chất phúc lợi khác. Tổng so chi có tính chắt phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tê thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Theo đó, khoản chi phí tư vấn thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài không phục vụ sản xuất kinh doanh đồng thời không được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi do đó không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Thuế suất vận chuyển quốc tế cần điều kiện gì?

Theo Điều 1, Thông tư 112/2009/TT-BTC ngày 2/6/2009 của Bộ Tài chính về Thuế GTGT hướng dân : “Vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng các điều kiện sau: – Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Như vậy, đối với vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài thì Vận đơn đường biển ( Bill of Lading ) có thể được coi là Hợp đồng vận chuyển hay không ? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ:

Thuế suất vận chuyển quốc tế cần điều kiện gì?

– Tại Khoản 1 Điều 70 và Điều 73 Bộ Luật Hàng hải số 40/2005/QH11 quy định:

Thuế suất vận chuyển quốc tế cần điều kiện gì?
Thuế suất vận chuyển quốc tế cần điều kiện gì?

“Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển là hợp đồng được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu tiền cước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hoá từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng”.

Chứng từ vận chuyển bao gồm vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng đường biển và chứng từ vận chuyển khác”.

– Tại Khoản 2c Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“Đối với vận tải quốc tế:

– Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

– Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”

Căn cứ các quy định nêu trên, vận đơn là một loại chứng từ vận chuyển không thay thế được hợp đồng vận chuyển.

Tuy nhiên, theo nội dung tại công văn số 3378/TCT-CS ngày 26/9/2012 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với vận tải quốc tế có nêu:

Ý kiến của Cục Hàng hải Việt Nam nêu tại công văn số 218/CHHVN-VT&DVHH về vận đơn đường biển trong hoạt động vận tải quốc tế như sau: “Việc doanh nghiệp xuất trình vận đơn đường biển thay thế hợp đồng vận chuyển hàng hoá từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt nam trong phương thức thuê tàu chợ là phù hợp với quy định tại Điều 1 của Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 02/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không và hàng hải.”

– Ý kiến của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nêu tại công văn số 97/HHVN-PC về vận đơn đường biển trong hoạt động vận tải quốc tế như sau: “Vận tải hàng hoá bằng đường biển trong hoạt động vận tải quốc tế không có sự kết hợp trước một văn bản hợp đồng thuê tàu như phương thức thuê tàu chuyến. Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, người vận chuyển sẽ cấp cho người giao hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của người giao hàng. Vì vậy, vận đơn được cấp là bằng chứng duy nhất xác nhận hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển đã được giao kết, và là chứng từ tương tự có giá trị như hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển…”

Do đó, trường hợp nếu Công ty thực hiện vận tải hàng hoá bằng đường biển từ Việt Nam ra nước ngoài không theo phương thức hợp đồng vận chuyển theo chuyến mà vận chuyển theo phương thức thuê tàu chợ (không có sự ký kết trước một văn bản hợp đồng thuê tàu như phương thức thuê tàu chuyến); nếu sử dụng vận đơn theo tập quán và thông lệ quốc tế thay cho hợp đồng vận chuyển thì đáp ứng điều kiện về hợp đồng để được xem xét áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 112/2009/TT- BTC ngày 02/06/2009 của Bộ Tài chính.