Thanh toán Công tác phí cho người lao động trên 20 triệu

Việc thanh toán công tác phí là một việc khá thường xuyên đối với doanh nghiệp, nhưng nhanh toán Công tác phí cho Người lao động trên 20 triệu có phải thanh toán bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hay không? Sau đây, Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn một số điểm lưu ý về nội dung này như sau:

Căn cứ Điểm 2.9 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành “2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.

– Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.

– Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.”

Trường hợp công ty cử người lao động đi công tác nếu có phát sinh chi phí 20 triệu đồng trở lên, Chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Điểm 2.9 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015. Khi công ty thanh toán lại cho người lao động KHÔNG bắt buộc là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Mời các bạn tham khảo: Công văn 6480/CT-TT&HT do Cục thuế Tỉnh Bình Dương ban hành ngày 18 tháng 4 năm 2018 xem tại đây

Để được khấu trừ thuế GTGT với các hóa đơn Doanh nghiệp phải thanh toán qua ngân hàng bằng tài khoản của Doanh nghiệp, Vậy doanh nghiệp có được khấu trừ thuế GTGT khi thanh toán bằng tài khoản cá nhân không? Điều kiện doanh nghiệp phải đáp ứng là gì? Điều kiện khấu trừ thuế GTGT khi thanh toán bằng tài khoản cá nhân theo đường dẫn: http://dailythuecongminh.com/dieu-kien-khau-tru-thue-gtgt-khi-thanh-toan-bang-tai-khoan-ca-nhan/

Chính sách thuế đối với chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là gì? Chính sách thuế GTGT, TNDN, TNCN đối với chứng quyền có bảo đảm như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin trình bày cho bạn đọc như sau:

Chứng quyền có bảo đảm là gì?

Theo Nghị định 60/2015/NĐ-CP ngày 26/06/2015:

Chứng quyền có Đảm bảo
Chứng quyền có Đảm bảo

Chứng quyền có bảo đảm là chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở cho tổ chức phát hành chứng quyền đó theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định, hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.

Ngày 05/02/2018, Bộ Tài chính có công văn số 1468/BTC-CST hướng dẫn về chính sách thuế đối với chứng quyền có bảo đảm với các nội dung:

1. Chính sách thuế GTGT đối với chứng quyền có bảo đảm

Theo đó, các hoạt động liên quan tới chào bán, niêm  yết, giao dịch, tạo lập thị trường, kinh doanh chứng khoán, bù trừ, thanh toán chứng quyền thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

2. Chính sách thuế TNDN đối với chứng quyền có bảo đảm

  • Đối với doanh nghiệp trong nước: Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp (bao gồm công ty chứng khoán phát hành chứng quyền và nhà đầu tư là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam) có thu nhập từ chứng quyền có bảo đảm (thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh, chào bán và thanh toán chứng quyền, hoạt động tạo lập thị trường và phòng ngừa rửi ro của chứng quyền có bảo đảm) thì khoản thu nhập này doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế TNDN với mức thuế suất 20% theo quy định.
  • Khoản chênh lệch tăng/giảm do đánh giá lại chứng quyền có bảo đảm và tài sản cơ sở cuối năm tài chính, doanh nghiệp không tính vào thu nhập/chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Đối với tổ chức nước ngoài sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp (nhà thầu nước ngoài): Trường hợp nhà thầu nước ngoài có thu nhập từ chuyển nhượng chứng quyền có bảo đảm áp dụng tỷ lệ thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

+ Đối với công ty chứng khoán phát hành chứng quyền: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm phát hành chứng quyền mua, thời điểm chứng quyền bị hủy niêm yết hoặc thời điểm thực hiện quyền.

+ Đối với nhà đầu tư (bao gồm tổ chức, cá nhân): Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm nhà đầu tư chuyển nhượng chứng quyền mua trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm chứng quyền bị hủy niêm yết hoặc thời điểm nhà đầu tư thực hiện quyền.

3. Chính sách thuế TNCN đối với chứng quyền có bảo đảm

  • Trường hợp trước ngày đáo hạn, nhà đầu tư chuyển nhượng chứng quyền:

Do chứng quyền có bảo đảm được giao dịch tương tự như chứng khoán cơ sở nên khi chuyển nhượng chứng quyền có bảo đảm thì thu nhập từ chuyển nhượng chứng quyền sẽ áp dụng thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán, được xác định bằng giá chuyển nhượng chứng quyền có bảo đảm từng lần nhân (x) với thuế suấ 0,1%. Trong đó:

Giá chuyển nhượng chứng quyền có bảo đảm từng lần là giá khớp lệnh chứng quyền trên Sở giao dịch chứng khoán nhân (x) Số lượng chứng quyền.

  • Trường hợp trước ngày đáo hạn, chứng quyền bị hủy niêm yết:

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng quyền được xác định bằng giá chuyển nhượng chứng quyền có bảo đảm từng lần nhân (x) với thuế suất 0,1%

Theo quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 107/2016/TT-BTC ngày 29/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm thì giá chuyển nhượng chứng quyền có bảo đảm là:

+ Giá mua lại theo mức giá thị trường của tổ chức phát hành thông qua hoạt động tạo lập thị trường nhân (x) Số lượng chứng quyền (trước ngày hủy niêm yết có hiệu lực); hoặc

+ Giá thanh toán chứng quyền do tổ chức phát hành công bố nhân (x) Số lượng chứng quyền (sau ngày hủy niêm yết có hiệu lực).

Giá thanh toán của chứng quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 107/2016/TT-BTC.

  • Tại thời điểm nhà đầu tư thực hiện quyền:

Do hiện hành mới quy định thực hiện quyền chuyển giao bằng tiền nên thời điểm phát sinh thu nhập là thời điểm nhà đầu tư thực hiện quyền. Tại thời điểm thực hiện quyền chuyển giao bằng tiền, thu nhập của nhà đầu tư áp dụng mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng quyền có bảo đảm từng lần. Trong đó, giá chuyển nhượng chứng quyền có bảo đảm từng lần bằng giá thanh toán của chứng khoán cơ sở nhân (x) (số lượng chứng quyền chia (:) cho Tỷ lệ chuyển đổi). Giá thanh toán của chứng khoán cơ sở do Sở giao dịch chứng khoán công bố theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 107/2016/TT-BTC.

  • Khấu trừ thuế: Công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký nơi cá nhân, nhà thầu nước ngoài mở tài khoản lưu ký có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán tiền cho cá nhân, nhà thầu nước ngoài.

Trên đây là toàn bộ bài viết về chủ đề : Chính sách thuế đối với chứng quyền có bảo đảm
Cảm ơn các bạn đã quan tâm và theo dõi.
Để xem nhiều bài viết khác, xin vui lòng truy cập website: http://dailythuecongminh.com/

Mua bất động sản để cho thuê có được hoàn thuế GTGT không?

Để trả lời câu hỏi Mua bất động sản để cho thuê có được hoàn thuế GTGT không? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ bạn đọc một số nội dung của Công văn số 153/TCT-CS về việc hoàn thuế GTGT của Tổng Cục Thuế ngày 10/01/2018 như sau:

  • Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
  • Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
  • Trường hợp Công ty thực hiện mua bất động sản tại các dự án của các Công ty khác và ký hợp đồng hợp tác với các công ty trên để cho thuê bất động sản này thu lợi nhuận thì Công ty không phải chủ dự án hay chủ đầu tư của các dự án nêu trên, mà đây chỉ là hoạt động kinh doanh của Công ty.
Hoàn thuế Giá trị gia tăng
Hoàn thuế GTGT

=> Do vậy, hoạt động mua bất động sản tại các dự án và cho thuê không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.

Kết Luận: Mua bất động sản để cho thuê không được hoàn thuế GTGT

Tải toàn bộ nội dung Công văn số: 153/TCT-CS Tại đây

Trên đây là toàn bộ bài viết về chủ đề: Mua bất động sản để cho thuê có được hoàn thuế GTGT không?

Cảm ơn các bạn đã quan tâm và theo dõi.

Để xem nhiều bài viết khác, xin vui lòng truy cập website: http://dailythuecongminh.com/

Tiền thưởng lễ 30/4 – 01/05 có được tính vào chi phí hợp lý không?

Trong những dịp lễ tết, đa phần các doanh nghiệp sẽ chi một khoản thưởng cho người lao động. Vậy Tiền thưởng lễ 30/4 – 01/05 có được tính vào chi phí hợp lý không? Các khoản tiền thưởng lễ 30/4 – 01/05 có phải chịu thuế TNCN không ? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ như sau:

1. Tiền thưởng lễ 30/4 – 01/05 có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Theo Điều 6, Thông Tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động KHÔNG được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Kết luận:

Tiền thưởng lễ 30/04 – 01/05  được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nếu các khoản chi này được ghi cụ thể và mức được hưởng tại một trong các văn bản sau:

Tiền thưởng 30/04 - 01/05 Chi phí hợp lý
Tiền thưởng 30/04 – 01/05
  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính của công ty;
  • Quy chế thưởng theo quy chế tài chính của công ty;

Đồng thời kèm theo các chứng từ dưới đây:

  • Quyết định thưởng và danh sách thưởng của công ty;
  • Chứng từ chi tiền thưởng;

2. Tiền thưởng lễ 30/4 – 01/05 có phải chịu thuế TNCN không?

Theo Điều 2, khoản 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

“ 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán.
Kết luận:

=> Khoản thưởng lễ 30/04 – 01/05 là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN.

=> Phải khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm chi trả, theo biểu suất lũy tiến từng phần.

Mời các bạn tham khảo bài viết: Cách tính thuế TNCN năm 2018 mới nhất (http://dailythuecongminh.com/cach-tinh-thue-tncn-nam-2018-moi-nhat/)

3. Cách hạch toán tiền thưởng lễ 30/4 – 01/05

– Ghi nhận chi phí tiền thưởng

Nợ TK 641; 641; 622; 627; 154

Có TK 334

– Trích thuế TNCN (nếu có)

Nợ TK 334

Có TK 3335

– Thanh toán tiền thưởng

Nợ TK 334

Có TK 111; 112

Lưu ý: Tiền thưởng lễ 30/4 – 01/05 không phải tiền trợ cấp ngày lễ tết mang tính phúc lợi.

Mời các bạn tham khảo bài viết: Tiền thưởng ngày lễ có được tính vào chi phí được trừ (http://dailythuecongminh.com/tien-thuong-ngay-le-co-duoc-tinh-vao-chi-phi-duoc-tru/).

Trên đây là toàn bộ bài viết về chủ đề : Tiền thưởng lễ 30/4 – 01/05 có được tính vào chi phí hợp lý không?
Cảm ơn các bạn đã quan tâm và theo dõi.
Để xem nhiều bài viết khác, xin vui lòng truy cập website: http://dailythuecongminh.com/

Cách viết hóa đơn GTGT chính xác

Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là chứng từ không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp. Vậy để lập được hóa đơn bán hàng hợp lệ, chính xác, chúng ta cũng phải tuân thủ các nguyên tắc theo quy định của pháp luật. Sau đây, Đại Lý Thuế Công Minh sẽ hướng dẫn cụ thể về cách viết hóa đơn GTGT để bạn đọc nắm rõ hơn về vấn đề này.

Các Văn bản liên quan tới Cách viết hóa đơn GTGT

– Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 31/03/2014.

– Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 27/02/2015.

Cách viết hóa đơn GTGT chi tiết: 

Hóa đơn giá trị gia tăng
Hóa đơn GTGT
  1. Tiêu thức “ Ngày tháng năm”

– Các bạn điền ngày mình xuất hóa đơn vào.

– Mời các bạn tham khảo bài viết: Thời điểm xuất hóa đơn GTGT (http://dailythuecongminh.com/thoi-diem-xuat-hoa-don-ban-hang-dich-vu/)

Lưu ý: Hóa đơn được lập theo thứ tự tăng dần, ngày hóa đơn cũng phải xuất tiến, không được xuất lùi.

  1. Tiêu thức “ Họ tên người mua hàng”

– Là tên người trực tiếp đến mua hàng, giao dịch với công ty bán hàng, cung cấp dịch vụ. Nếu bên mua hàng không cung cấp tên thì khoản mục này được phép bỏ trống.

– Trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn thì ghi là:” người mua không lấy hóa đơn” hoặc “ khách lẻ”

  1. Tiêu thức “ Tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ”

– Điền đầy đủ tên công ty, MST, địa chỉ của khách hàng theo đúng giấy phép kinh doanh.

Nhiều công ty thay đổi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo cho bạn biết, muốn kiểm tra tính chính xác, bạn có thể vào trang: http://tracuunnt.gdt.gov.vn , nhập mã số thuế, mã xác nhận, bạn sẽ xem được đầy đủ thông tin của khách hàng như hình mẫu bên dưới.

Tra cuu NNT
Tra cứu Người nộp thuế

Lưu ý: Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như sau: Phường là “P”; Quận là “Q”, Thành phố là ”TP”, Việt Nam là ”VN”, Cổ phần là “CP”, Trách nhiệm hữu hạn  là ”TNHH”, Khu công nghiệp là ”KCN”, Sản xuất là “SX”, Chi nhánh là ”CN”, nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

  1. Tiêu thức “ Hình thức thanh toán”

– Thanh toán tiền mặt, ghi “ TM” hoặc “Tiền mặt”

– Thanh toán bằng chuyển khoản, ghi “ CK” hoặc “Chuyển khoản”

– Hoặc bạn có thể ghi “ TM/CK”

Lưu ý: Hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên bắt buộc phải chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.

  1. Tiêu thức “ Số tài khoản”

– Chỉ tiêu này không bắt buộc, bạn có thể điền hoặc không cần điền vào.

  1. Tiêu thức “ Số thứ tự”

– Lần lượt ghi số thứ tự của các mặt hàng từ 1,2,…

  1. Chỉ tiêu “ Tên hàng hóa, dịch vụ”

– Ghi đầy đủ tên mặt hàng. Trường hợp người bán quy định mã hàng hóa, dịch vụ để quản lý thì phải ghi cả tên hàng hóa và mã hàng hóa. Hóa đơn sẽ có nhiều dòng, nếu không viết hết các dòng hóa đơn, kế toán cần gạch chéo các dòng còn lại. Đối với hóa đơn tự in hoặc đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần trống trên hóa đơn thì không cần gạch chéo.

– Lưu ý: Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một hóa đơn, người bán có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn. Nội dung trên hóa đơn phải ghi rõ “ kèm theo bảng kê số…, ngày…, tháng…, năm …”, mục tên hàng hóa chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng. ( Tham khảo cách lập bảng kê theo điều 19, thông tư 39/2014/TT-BTC).

  1. Chỉ tiêu “ Đơn vị tính”

– Khi nhập hàng hóa về, đơn vị tính là gì thì phải xuất ra như vậy.

– Trường hợp kinh doanh về dịch vụ thì không cần đơn vị tính trên hóa đơn.( Theo điểm b, khoản 2, điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC)

  1. Tiêu thức “ Số lượng”

– Ghi số lượng hàng hóa bán ra

  1. Tiêu thức “ Đơn giá”

– Viết giá bán chưa thuế GTGT

  1. Tiêu thức “ Thành tiền”

– Ghi tổng giá trị = đơn giá x số lượng

  1. Tiêu thức “Cộng tiền hàng”

– Là tổng cộng các dòng ở cột thành tiền

  1. Tiêu thức “ Thuế suất”

– Ghi thuế suất của hàng hóa dịch vụ. Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ sẽ có thuế suất khác nhau như 0%, 5%, 10%. Đối với trường hợp không chịu thuế thì gạch chéo “/”.

  1. Tiêu thức “ Tiền thuế GTGT”

– Bằng “cộng tiền hàng x thuế suất”. Trường hợp không chịu thuế thì kế toán gạch chéo “/”.

  1. Tiêu thức “ Tổng cộng tiền thanh toán”

– Bằng “ Cộng tiền hàng + tiền thuế GTGT”

  1. Tiêu thức “ Số tiền bằng chữ”

– Kế toán ghi diễn giải bằng chữ số tiền ở tiêu thức Tổng cộng tiền thanh toán.

Ví dụ: Một triệu một trăm lẻ năm ngàn đồng.

Lưu ý: Về đồng tiền ghi trên hóa đơn:

Theo điểm e, khoản 2, điều 16 thông tư 39/2014/TT-BTC, quy định như sau:

 ” Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng tiền Việt Nam. Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD –  Mười nghìn đô la Mỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một ngoại tệ được ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.”

  1. Tiêu thức “ Người mua hàng ký và ghi rõ họ tên”

– Ai là người mua hàng thì người đó ký và ghi rõ họ tên.

– Riêng đối với trường hợp mua hàng không trực tiếp như : Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, Fax thì người mua hàng không nhất thiết phải ký và ghi họ tên. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức này, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, fax.

– Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài.

  1. Tiêu thức” Người bán hàng”

– Người lập hóa đơn sẽ ký tại đây

  1. Tiêu thức “ Thủ trường đơn vị”

– Giám đốc công ty ký đóng dấu và ghi rõ họ tên. Trường hợp giám đốc đi vắng không thể ký được trên hóa đơn thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn. ( Điểm d, khoản 2, điều 16 thông tư 39/2014/TT-BTC).

Trên đây là toàn bộ bài viết về chủ đề : Cách viết hóa đơn GTGT chính xác
Cảm ơn các bạn đã quan tâm và theo dõi.
Để xem nhiều bài viết khác, xin vui lòng truy cập website: http://dailythuecongminh.com/

Cách tra cứu Hóa đơn GTGT

Để biết được hóa đơn doanh nghiệp mình đã phát hành thành công hay chưa hoặc muốn kiểm tra thông tin các hóa đơn của đối tác có hợp lệ hay không . Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn bạn đọc Cách tra cứu Hóa đơn GTGT.

Cách tra cứu Hóa đơn GTGT đã phát hành bao gồm 3 bước sau:

Bước 1: Truy cập vào website: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn
Bước 2: Tra cứu thông tin hóa đơn
– Vào thông tin thông báo phát hành hóa đơn => hóa đơn => tổ chức, cá nhân.

Tra cứu hóa đơn GTGT
Tra cứu hóa đơn

– Điền mã số thuế doanh nghiệp cần tra cứu
– Ngày phát hành từ: điền khoảng thời gian bạn cần tra cứu
– Sau khi nhập mã xác thực, bấm vào ô tìm kiếm.
Tra cứu hóa đơn GTGT
Tra cứu hóa đơn GTGT

– Kéo xuống danh sách thông báo phát hành, kích chuột vào ngày phát hành sẽ hiển thị chi tiết thông tin cụ thể về hóa đơn của công ty bạn như hình bên dưới.
Tra cứu hóa đơn GTGT
Tra cứu hóa đơn

Bước 3: Đối chiếu hóa đơn với kết quả tra cứu
– Thông tin 1: Đối chếu mẫu số hóa đơn
– Thông tin 2: Đối chiếu ký hiệu hóa đơn
– Thông tin 3: Đối chiếu số lượng phát hành, từ số nào đến số nào.
Ví dụ: Hóa đơn phát hành từ số 1 đến số 250, nhưng hóa đơn bạn đang cần tra cứu là số 251 => Hóa đơn này không hợp pháp.
– Thông tin 4: Đối chiếu ngày hóa đơn với ngày bắt đầu được sử dụng xem hợp lý chưa.
+ Nếu ngày bắt đầu sử dụng là ngày 30/05/2017, nhưng hóa đơn bạn đang cần tra cứu là ngày 29/05/2017 => Hóa đơn này không hợp pháp.
Trên đây là toàn bộ bài viết về chủ đề : Cách tra cứu Hóa đơn GTGT
Cảm ơn các bạn đã quan tâm và theo dõi.
Để xem nhiều bài viết khác, xin vui lòng truy cập website: http://dailythuecongminh.com/
 

Phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Đại lý Thuế Công Minh xin tổng hợp các khoản phạt vi phạm hành chính về Hóa đơn căn cứ vào các văn bản pháp luật sau:

– Thông tư 10/2014/TT-BTC về hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn ngày 17/01/2014.

– Thông tư 176/2016/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 31/10/2016.

Phạt vi phạm hành chính về hóa đơn :

Theo Thông Tư 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của bộ tài chính về xử phạt vi phạm hành chính về Hóa đơn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 6 và bổ sung khoản 2a vào Điều 7 như sau: 

Mức phạt hành chính về hóa đơn
Mức phạt hành chính về hóa đơn

“1. Hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hoá đơn đối với hành vi đặt in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hoá đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định.

b) Trường hợp đặt in hoá đơn đã ký hợp đồng in bằng văn bản nhưng hợp đồng in không đầy đủ nội dung hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in đã ký quyết định tự in hoá đơn nhưng quyết định tự in hoá đơn không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì:

b.1) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra.

b.2) Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 500.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.”

“2a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

“6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 2a, khoản 4 và khoản 5 Điều này phải hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.”

2. Bổ sung khoản 1a vào Điều 10 như sau:

“1a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.

b) Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng

3. Bổ sung điểm c vào khoản 1 Điều 10 như sau:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hoá đơn giao cho khách hàng.

Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.

b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.

Việc niêm yết Thông báo phát hành hoá đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.

c) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.”

4. Bổ sung điểm g vào Khoản 3 Điều 11 như sau:

“g) Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hoá đơn khi hoá đơn chưa đến thời gian lưu trữ hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

5. Bãi bỏ điểm a và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:

“4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 4 vào Điều 13 như sau:

“1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn.

Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.

Đối với hành vi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm khoản 1 Điều này phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.”

Tải đầy đủ nội dung Thông tư 176/2016/TT-BTCPhạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Các bạn vừa tham khảo bài viết: http://dailythuecongminh.com/phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-hoa-don/

Để xem nhiều bài viết khác, xin vui lòng truy cập website: http://dailythuecongminh.com/

Thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu

Để được đặt in hóa đơn, Doanh nghiệp phải làm gì ? Đại lý Thuế Công Minh xin hướng dẫn các bước  thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu năm 2018 như sau:

Chuẩn bị hồ sơ đặt in hóa đơn:

– Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu 3.14, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

– Giấy ủy quyền (Nếu người nộp Hồ sơ không phải là Giám Đốc).

– Giấy CMND bản gốc của người được ủy quyền để đối chiếu.

*** Lưu ý: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT thep PP khấu trừ mới được đặt in hóa đơn.

De nghi su dung hoa don 3.14
Đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu 3.14

Các bước đặt in hóa đơn lần đầu:

– Bước 1: Người nộp thuế phải nộp Hồ sơ đặt in gửi đến Cơ quan Thuế (CQT) trực tiếp quản lý của Doanh nghiệp. (Mẫu 3.14, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC)

– Bước 2. Cơ Quan Thuế tiếp nhận:

+ Sau khi Hồ sơ được nộp trực tiếp tại CQT:

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận;

Ghi thời gian nhận;

Ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ;

Ghi vào sổ văn thư và phiếu hẹn ngày trả kết quả cho Doanh nghiệp;

+ Thời hạn giải quyết:

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư 37/2017/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 27/4/2017).

***Lưu ý: Trước ngày 12/6/2017, thời hạn ra Thông báo là 05 ngày kể từ ngày nộp Hồ sơ.

– Bước 3: Kiểm tra trụ sở làm việc

Trong vòng 02 ngày từ thời điểm nộp Hồ sơ Đề nghị đặt in hóa đơn, Cán bộ Thuế sẽ đến trụ sở Công ty để kiểm tra tình hình hoạt động thực tế.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị:

+ Treo biển hiệu Doanh nghiệp tại địa chỉ trụ sở chính;

+ Có Văn bản xác nhận quyền sử dụng địa chỉ trụ sở chính của công ty là hợp pháp (Hợp đồng thuê nhà, Hợp đồng mượn nhà Hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên Giám đốc công ty)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Đăng ký mẫu dấu, Dấu tròn.

+ Có bàn ghế, sổ sách và các vật dụng liên quan khác chứng minh công ty có hoạt động.

+ Có hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ chứng tỏ công ty đã hoạt động và có nhu cầu xuất hoá đơn cho khách hàng.

– Bước 4: Nhận kết quả đặt in

Sau khi kiểm tra hồ sơ và xem xét tình hình hoạt động thực tế của Công ty, Cơ quan Thuế sẽ ra Thông báo theo Mẫu số 3.15 Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 37/2017/TT-BTC về việc Doanh nghiệp đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đặt in hóa đơn.

+ Trường hợp Doanh nghiệp chưa đủ điều kiện sử dụng hóa đơn đặt in:

Doanh nghiệp gặp người quản lý thuế để được giải thích lý do chưa đủ điều kiện.

Nộp Công văn giải trình lý do, tiến hành bổ sung hồ sơ để được xét duyệt lại.

Mẫu 3.15
Mẫu 3.15 Phụ Lục 03

+ Trường hợp Doanh nghiệp đã đủ điều kiện sử dụng hóa đơn đặt in:

Doanh nghiệp tiến hành liên hệ nhà in để đặt in hóa đơn GTGT.

Mẫu 3.15 theo PL03

*** Lưu ý: Nhà in phải là Doanh nghiệp có Đăng ký Kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).

– Bước 5: Liên hệ để in hóa đơn

 Khi đã lựa chọn được Nhà in, tiến hành:

+ Chọn mẫu hóa đơn, thống nhất về giá in hóa đơn.

+ Thống nhất về nội dung, hình thức và số lượng của tờ Hoá đơn GTGT.

+ Làm Hồ sơ đặt in hóa đơn. Bao gồm:

Hợp đồng đặt in Hóa đơn.

Bản sao y Giấy Đăng ký kinh doanh công ty.

Bản photo Chứng minh thư nhân dân của Giám đốc.

Giấy giới thiệu (Nếu người trực tiếp đi làm không phải Giám Đốc).

Bản photo chứng minh thư người được giới thiệu.

Biên bản kiểm tra trụ sở hoặc Xác nhận của Chi cục thuế cho phép đặt in hoá đơn.

***Lưu ý:

+ Hoá đơn GTGT đặt in phải được in theo Hợp đồng.

+ Hợp đồng in hoá đơn được thể hiện bằng văn bản và trên Hợp đồng phải ghi cụ thể: Loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc),

+ Kèm theo hóa đơn mẫu và thông báo của cơ quan thuế được phép đặt in.

– Bước 6: Thanh lý hợp đồng in

Khi nhận hóa đơn đặt in, tiến hành:

+ Kiểm tra kỹ hình thức, nội dung trên hóa đơn đã đúng, đủ thông tin hay chưa.

***Lưu ý: Mỗi cuốn hóa đơn có 50 hóa  đơn, thông thường mỗi hóa đơn có 03 liên theo thứ tự liên 1, liên 2, liên 3).

+ Tiếp đó, thanh lý hợp đồng đặt in với nhà in. (Doanh nghiệp không làm thanh lý hợp đồng đặt in sẽ bị phạt theo Nghị định 109/2013).

+ Yêu cầu Nhà in xuất hóa đơn đỏ.

Bước 7: Làm thủ tục phát hành hóa đơn trước khi sử dụng

Trong vòng 02 ngày trước khi sử dụng hóa đơn GTGT, các bạn phải làm thông báo phát hành hóa đơn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu TB01/AC.

Các bạn muốn copy bài viết xin vui lòng trích dẫn nguồn tại: http://dailythuecongminh.com/
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết: Thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu
Cảm ơn các bạn đã quan tâm.
Mời các bạn tham khảo bài viết:
Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất

Mẫu thông báo phát hành hóa đơn mới nhất

Sau đây, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ mẫu thông báo phát hành hóa đơn TB01/AC ban hành kèm thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 của bộ tài chính và hướng dẫn bạn đọc điền đầy đủ các chỉ tiêu trước khi phát hành:

TB01/AC
Thong bao phat hanh hoa don

Hướng đẫn điền các chỉ tiêu Mẫu thông báo phát hành hóa đơn:

Chỉ tiêu 1: Tên đơn vị phát hành hóa đơn

Các bạn điền tên công ty cần phát hành hóa đơn.

Chỉ tiêu 2: Mã số thuế

Điền mã số thuế của công ty.

Chỉ tiêu 3: Địa chỉ, trụ sở

Điền địa chỉ, trụ sở của công ty chính xác như trên giấy đăng ký kinh doanh.

Chỉ tiêu 4: Điện thoại

Điền số điện thoại để cơ quan thuế liên hệ (nếu cần).

Chỉ tiêu 5: Các loại hóa đơn phát hành

  • Tên loại hóa đơn: Các công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì điền hóa đơn GTGT.

Những công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải mua hóa đơn cục thuế, trường hợp này không cần làm thông báo phát hành hóa đơn.

  • Mẫu số và ký hiệu: Lấy thông tin bên góc tay phải của tờ hóa đơn để điền vào.
  • Số lượng: Điền số lượng hóa đơn phát hành

Ví dụ: nếu bạn phát hành 1000 tờ sẽ điền vào số lượng là 1000.

  • Từ số – Đến số: Điền số hóa đơn bạn cần phát hành.

Ví dụ:  “ từ số 0000001 đến số 0001000”

  • Ngày bắt đầu sử dụng: Phải lớn hơn ít nhất 2 ngày so với ngày mang thông báo phát hành hóa đơn lên nộp cho cơ quan thuế hoặc ngày nộp qua mạng. Và chỉ được xuất hóa đơn từ ngày này trở đi. Nếu bạn xuất vào ngày trước ngày bắt đầu sử dụng sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật.
  • Tên, mã số thuế doanh nghiệp in/ cung cấp phần mềm: Là tên và MST của công ty mà bạn đặt in hóa đơn ( Bạn có thể lấy thông tin công ty trên hợp đồng đặt in).

Chỉ tiêu 6: Thông tin đơn vị chủ quản

Thường chỉ tiêu này sẽ bỏ trống. Nếu công ty con hạch toán phụ thuộc công ty mẹ thì mới điền công ty mẹ vào.

Chỉ tiêu 7: Tên cơ quan tiếp nhận thông báo

Điền tên cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp bạn.

Để biết chính xác cơ quan quản lý thuế, bạn có thể tra cứu ở website: http://tracuunnt.gdt.gov.vn, sau khi nhập MST, mã xác nhận => bạn bấm vào tra cứu => sẽ hiển thị thông tin chi tiết doanh nghiệp cuả bạn như hình bên dưới. Bạn điền cơ quan tiếp nhận thông báo là nơi đăng ký quản lý thuế.

Tra cuu co quan quan ly thue
Tải mẫu thông báo phát hành hóa đơn mới nhất. Tại đây 
Các bạn muốn copy bài viết xin vui lòng trích dẫn nguồn tại: http://dailythuecongminh.com/
Mời các bạn tham khảo bài viết:
Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất
 

Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất

Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất như thế nào ? Doanh nghiệp cần lưu ý những gì để phát hành và sử dụng hóa đơn. Nay, Đại lý thuế Công Minh xin trình bày các nội dung này như sau:

Các quy định về Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất:

– Theo Điều 1 Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 có hiệu lực từ ngày 12/06/2017, quy định:

+ Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng cuối điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 như sau:

Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp

Lưu ý: Theo quy định trước đây là 5 ngày làm việc.

+ Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 như sau:

“4. Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất hai (02) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn, Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức kinh doanh thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng (đối với hóa đơn đặt in) và không bị xử phạt.

Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.”

Lưu ý: Theo quy định trước đây là 5 ngày làm việc.

Như vậy doanh nghiệp cần làm các bước như sau để sử dụng được hóa đơn:

Bước 1: Đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in:

Doanh nghiệp muốn sử dụng hóa đơn lần đầu phải gửi đề nghị sử dụng hóa đơn theo mẫu 3.14  (Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014), sau khi được cơ quan thuế chấp thuận đặt in hóa đơn thì công ty liên hệ nhà in để in hóa đơn GTGT.

Mời các bạn tham khảo bài viết: Thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu (http://dailythuecongminh.com/thu-tuc-dat-in-hoa-don-lan-dau/)

Bước 2: Chuẩn bị các hồ sơ sau để nộp thông báo phát hành hóa đơn năm 2018:

1. Thông báo phát hành hoá đơn theo Mẫu TB01/AC (Ban hành theo Thông tư Số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015).

Mời các bạn tham khảo bài viết: Mẫu thông báo phát hành Hóa đơn mới nhất (http://dailythuecongminh.com/mau-thong-bao-phat-hanh-hoa-don-moi-nhat/)

Hoá đơn mẫu: Là hóa đơn mẫu do nhà in cung cấp. Các bạn cần Scan mẫu hóa đơn => Copy vào file word.
2. Quyết định được phép in hóa đơn do cơ quan thuế cấp.
3. Chữ ký số để ký điện tử.

Bước 3: Nộp Thông báo phát hành hóa đơn qua mạng:

1. Làm mẫu TB01/AC trên HTKK

Vào phần mềm HTKK chọn phần hóa đơn => Thông báo phát hành hóa đơn (TB01/AC)

Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu TB01/AC

Mẫu TB01/AC
Mẫu TB01/AC

Ghi và kết xuất ra file XML

2. Đăng ký tờ khai TB01/AC nộp qua mạng

Các bạn đăng nhập vào website: http://nhantokhai.gdt.gov.vn => Chọn tài khoản => Đăng ký thêm tờ khai:

Đăng ký nộp tờ khai qua mạng
Đăng ký nộp tờ khai qua mạng

Sau đó bạn tích vào mẫu TB01/AC => Tiếp tục

Đăng ký nộp tờ khai qua mạng
Đăng ký nộp tờ khai qua mạng

3. Nộp tờ khai TB01/AC qua mạng

Nộp tờ khai qua mạng
Nộp tờ khai qua mạng

Bước 1: Chọn tệp tờ khai, tìm đến vị trí lưu file XML

Bước 2: Ký điện tử

Bước 3: Nộp tờ khai => Xong!

4. Nộp Hóa đơn mẫu qua mạng

Mời các bạn xem bài viết: Gửi mẫu hóa đơn qua mạng (http://dailythuecongminh.com/gui-mau-hoa-don-qua-mang/)

Chú ý:

– Sau 2 ngày các bạn tra cứu kết quả nộp thông báo phát hành hóa đơn bằng cách: Truy cập vào website: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn kiểm tra xem đã thành công chưa nhé.

Mời các bạn tham khảo bài viết: Cách tra cứu Hóa đơn GTGT(http://dailythuecongminh.com/cach-tra-cuu-hoa-don-gtgt/)

+ Nếu kết quả tra cứu đúng với thông báo đã phát hành => có thể sử dụng được hóa đơn

+ Nếu chưa có kết quả hoặc kết quả bị sai => Liên hệ cơ quan thuế để xử lý.

Các Lưu ý về Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất

– Thông báo phát hành hóa đơn và hoá đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại DN sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

– Phải lập Thông báo phát hành hóa đơn đầy đủ nội dung.

– Phải làm Thông báo phát hành hóa đơn và được cơ quan thuế chấp nhận mới được xuất hóa đơn cho khách hàng.

– Nếu DN có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn nhưng khai thuế GTGT riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

– Nếu DN có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn nhưng DN kê khai thuế GTGT cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hoá đơn.

– Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

Mời các bạn tham khảo bài viết: Phạt vi phạm hành chính về hóa đơn (http://dailythuecongminh.com/phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-hoa-don/)

Sau khi thông báo phát hành hóa đơn thành công và doanh nghiệp sẽ xuất hóa đơn cho khách hàng. Nếu các bạn chưa biết cách viết hóa đơn mời tham khảo bài viết: Cách viết hóa đơn GTGT (http://dailythuecongminh.com/cach-viet-hoa-don-gtgt-chinh-xac/)

Thời điểm nào doanh nghiệp xuất hóa đơn cho khách hàng để không vi phạm luật thuế? mời các bạn tham khảo 2 bài viết sau:

Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng dịch vụ năm 2018 mới nhất ( http://dailythuecongminh.com/thoi-diem-xuat-hoa-don-ban-hang-dich-vu/ )

Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm năm 2018 mới nhất (http://dailythuecongminh.com/xu-phat-xuat-hoa-don-sai-thoi-diem/)

Các bạn muốn copy bài viết xin vui lòng trích dẫn nguồn tại: http://dailythuecongminh.com/
Từ khóa liên quan: Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn năm 2018 mới nhất, Thông báo phát hành hóa đơn qua mạng, Mẫu TB01/AC.