Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

Nếu Doanh nghiệp có phát sinh các đơn vị chi nhánh tại các tỉnh thì công việc kế toán sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế như thế nào thì chi nhánh đó có cơ sở thuộc cùng tỉnh. Đại lý thuế Công Minh chia sẻ về nguyên tắc kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh
Kê khai thuế cho nhánh phụ thuộc cùng tỉnh

1. Văn bản quy định

Tại khoản 1 điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về trách nhiệm kê khai thuế GTGT:

Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khaỉ thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương củng nơi người nộp thuế có trụ sở chỉnh thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đãng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

Tại tiết a.3, tiết c khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy đinh về nơi nộp hồ sơ khai thuế TNCN: ’

“ Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

Khai thuế, nộp thuế đối với tể chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

a) Nguyên tắc khai thuế

a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho cấc cá nhân có uỷ quyền không phân biệt cỏ phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế                                                                                                                                                  

Tổ chức. cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuê trực tiếp quản lý tô chức, cá nhân… ”

Căn cứ tiết c khoản 1 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 cùa Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định về kê khai thuế TNDN:

Trách nhiệm nộp hổ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế: …

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhumg hạch toán phụ thuộc thì đơn vị tì‘ực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập ti’ung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc

Theo đó Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Doanh nghiệp có đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu và tài khoản nen hàng, trực tiếp cung cấp dịch vụ thì:

+ về thuế GTGT: Chi nhánh thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế trực tiếp quàn lý chi nhánh theo quy định.

+ về thuế TNDN: Chi nhánh Công ty không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN. Công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại chi nhánh.

+về thuế TNCN: Trường hợp Chi nhánh có phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho các cá nhân làm việc tại Chi nhánh hoặc các cá nhân khác thì Chi nhánh có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế TNCN theo cơ quan quản lý thuế trực tiếp đơn vị đó

Mời các bạn xem thêm bài viết

Chi phí lãi vay đối với hoạt động mua ô tô tại Doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp thực hiện mua ô tô mà phải sử dụng đến các khoản vay thì cách ghi nhận cũng như phải xử lý chi phí vay cho trong nghiệp vụ này như thế nào? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ cách ghi nhận Chi phí lãi vay đối với hoạt động mua ô tô

Chi phí lãi vay đối với hoạt động mua ô tô 

Chi phí lãi vay đối với hoạt động mua ô tô tại Doanh nghiệp
Chi phí lãi vay đối với hoạt động mua ô tô tại Doanh nghiệp

1.Các khoản chi phí không được trừ liên quan đến chi phí lãi vay và khấu hao ô tô 

Chi phí không được trừ của chi phí lãi vay

2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

– Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

– Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.

+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

Chi phí không được trừ của ô tô

– Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.

2. Ghi nhận nguyên giá tài sản

Căn cứ Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC Xác định nguyên giá của tài sản cố định:

a) TSCĐ hữu hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời đỉểm đưa tài sản cô định vào trang thái săn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đâu tư mua săm tài sản cô định; chi phí vận chuyên, bôc dở; chi phí nấng cấp; chỉ phỉ lắp đặt, chạy thử; lệ phỉ frước bạ và các chi phỉ liên quan trực tiếp khác

Cách xử lý chi phí lãi vay

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện chi phí lãi vay dùng để mua ô tô, công việc của kế toán cần phải xác định như sau

1. Doanh nghiệp đã đủ điều kiện được tính chi phí hợp lý cho các khoản chi phí lãi vay hay chi được tính 1 phần

2. Xác định đối tượng

3. Trường hợp Công ty vay vốn của Ngân hàng để mua xe ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuât kinh doanh của Công ty thì:

Khoản lài tiền vay phát sinh tương ứng với số tiền vay để mua ô tô tính đến thời điêm đưa ô tô vào trạng thái sẵn sàng sử dụng được tính vào nguyên giá của ô tô theo hướng dẫn tại Điểm a, Khoản 1 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC nêu trên. Không tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi phí lãi vay đã được ghi nhận vào giá trị của xe ô tô.

Đối với khoản lãi vay tương ứng với số tiền vay để mua ô tô phát sinh sau thời điêm ô tô đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 và không thuộc các trường hợp quy đinh tại Điểm 2.17, 2.18 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bồ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên).

Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định ứxu nhập chịu thuế đối với phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đôns/xe đôi với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (do ô tô không phải là xe chuyên kinh doanh vận tải hành khách, đu lịch và khách sạn và không dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).

Đối với khoản chi phí sửa chữa ô tô trong quá trình sử dụng: Trường họp Công ty phát sinh các chi phí sửa chữa ô tô (thay thế phụ kiện xe) trong quá trình sử dụng được hạch toán trực tiếp hoặc phân bồ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm nếu đáp ứng các điều kiện về chi phí được trừ quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.

4. Đối với hợp đồng vay vốn của cá nhân:

Đối với các hợp đồng vay vốn với lãi suất 0% thì không phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp này.

Đối với các hợp đồng vay vốn phát sinh khoản chi trả lãi vay trả cho cá nhân thì:

+ về thuế GTGT: Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh thường xuyên của cá nhân thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;

+ về thuế TNCN: Trước khi trả lãi vay cho cá nhân, Công ty có trách nhiệm khấu trừ 5% trên thu nhập tính thuế TNCN

Đó là các nghiệp vụ liên quan đến việc khi doanh nghiệp đi vay tiền và sử dụng tiền vay cho các hoạt động mua ô tô cho công ty thì kế toán có thể căn cứ vào đó để thực hiện công tác kế toán và thuế theo quy định

Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu

Trong khi thực hiện nghiệp vụ kế toán với các vấn đề phát sinh như lương cơ bản, mức lương tối thiểu hay lương cơ sở, vậy điểm khác nhau giữa giữa mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu như thế nào? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ nội dung sau

1.Mức lương cơ sở

 Căn cứ theo Nghị quyết 99/2015/QH13 về mức lương cơ sở thì:

a,.Định nghĩa về mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở  Là mức lương dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác, tính các mức hoạt động phí, tính các khoản trích và chế độ được hưởng theo mức lương này

b.Bản chất của mức lương cơ sở

 Mức lương cơ sở đây là mức lương làm căn cứ tính đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang…Đồng thời,đây cũng là  mức lương làm cơ sở để tính thang lương, bảng lương và các khoản phụ cấp.Mức đóng bảo hiểm cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở

c, Nguyên tắc áp dụng mức lương cơ sở

Mức lương làm căn cứ tính đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang…Đồng thời, mức lương này là cơ sở để tính thang lương, bảng lương và các khoản phụ cấp.Mức đóng bảo hiểm cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở

d.Đối tương áp dụng mức lương cơ sở

 Cán bộ công chức từ Trung Ương đến Cấp Xã;– Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;– Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội.Lưu ý: Một số trường hợp, người làm việc vẫn có thể thỏa thuận để được hưởng mức lương theo chế độ lương tối thiểu vùng:

– Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

– Người làm việc chỉ tiêu biên chế được NSNN cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù.

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

– Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

e..Chu kỳ thay đổi mức lương cơ sở

Không có chu kỳ thay đổi nhất định.Bởi mức lương cơ sở được điều chỉnh trên cơ sở khả năng NSNN, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

2. Mức lương tối thiểu vùng

Căn cứ theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng thì:

a,Định nghĩa về mức lương tối thiểu vùng

 Đây là mức lương thấp nhất làm cơ sở để Doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó, mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, bảo đảm đủ giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải đảm bảo:+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng với người lao động chưa qua đào tạo công việc đơn giản nhất;+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề

b.Bản chất của mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng  là Mức lương cơ sở để người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận với nhau, đồng thời, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.Đồng thời, mức lương này còn là cơ sở để đóng và hưởng các khoản BHXH, BHYT, BHTN của người lao động.Mức đóng bảo hiểm thấp nhấp bằng mức lương tối thiểu

c, Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng

 Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn đó.– Nếu DN có nhiều chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc áp dụng mức lương tối thiểu tại vùng đó.– Nếu DN trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nằm trên các địa bàn khác nhau, DN hoạt động trên địa bàn mới thành lập từ 01 hay nhiều địa bàn thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất.– Nếu DN hoạt động trên địa bàn thay đổi tên hay chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tại địa bàn trước khi thay đổi đến khi có quy định mới.

d,Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

e.Chu kỳ thay đổi mức lương tối thiểu vùng

Thông thường là  01 năm, mức lương tối thiểu vùng thay đổi 1 lần.Tuy nhiên, hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể về chu kỳ thay đổi này của mức lương tối thiểu vùng

3.  Các mức lương hiện nay

1 Mức lương tối thiểu vùng

Hiện nay, theo quy định tại Nghị định 153/2016/NĐ-CP  ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2016, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ 1 tháng 1  năm 2017 là:

Vùng I: 3750000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng so với năm 2016).

Vùng II: 3320000 đồng/tháng (tăng 220.000 đồng so với năm 2016).

Vùng III: 2900000 đồng/tháng (tăng 200.000 đồng so với năm 2016).

Vùng IV: 2580000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng so với năm 2016).

2 Mức lương cơ sở

Bắt đầu từ ngày 1/5/2016: Thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000đ/ tháng lên 1.210.000đ/tháng.

Căn cứ theo Nghị quyết 27/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội thì. Bắt đầu từ ngày 1/7/ 2017 Mức lương cơ sở sẽ là 1.300.000đ/ tháng

Lưu ý: Đây là mức lương cơ sở áp dụng với các bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và không áp dụng cho lao động làm việc trong Doanh nghiệp, tổ chức

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN CẦN BIẾT TUẦN 02 06/2017

Đại lý thuế Công Minh cập nhật những thay đổi, văn bản, chính sách thuế mới nhất và những bài viết về thuế và kế toán trong tuần qua. Những điều kế toán cần biết Tuần 02 06/2017 để giúp các các bạn đang làm, học hay có nhu cầu tìm hiểu về kế toán, thuế có thể hệ thống lại những thay đổi trong chính sách thuế và có phương án xử lý trong các thời gian tiếp theo:

1. Hướng dẫn xử lý thủ tục tạm ứng và hoàn ứng

Doanh nghiệp có các khoản chi trước khi nhân viên đi công tác hoặc đi mua hàng là điều thường xuyên diễn ra trong kế toán doanh nghiệp. Vậy thì khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán doanh nghiệp sẽ cần phải xử lý như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn xử lý thủ tục tạm ứng và hoàn ứng

2. Chi phí lương hợp lý cho khoản lương chưa chi

Như đã chia sẻ nhiều về khoản chi phí lương hợp lý, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp chưa thực hiện lương cho người lao đông, dẫn tới việc tồn số dự Có trên tài khoản 334. Vậy khoản tiền này có được tính là chi phí hợp lý

 Mời các bạn xem chi tiết Chi phí lương hợp lý cho khoản lương chưa chi

3. Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký có xử phạt thuế không?

Nhiều doanh nghiệp hay thậm chí nhiều kế toán không nắm rõ hết các ngành nghề kinh doanh của đơn vị mình dẫn viết việc vẫn kinh doanh các ngành nghề không thuộc giấy phép. Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký

Mời các bạn xem chi tiết Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký có xử phạt thuế không?

4. Mức phạt vượt quá số lao động tại hộ kinh doanh

Như đã chú ý về một số điểm mới về hộ kinh doanh cá thể khi đối tượng này bị khống chế số lượng lao động. Vậy trong trường hợp vượt quá số lao động cho phép tại hộ kinh doanh thì mức phạt áp dụng trong trường hợp này là bao nhiêu

Mời các bạn xem chi tiết Mức phạt vượt quá số lao động tại hộ kinh doanh

5. Một số điểm mới về hộ kinh doanh cá thể

Năm 2014, Luật Doanh nghiệp chính thức được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, theo đó, môt số quy định về hộ kinh doanh cá thể cũng được thay đổi dẫn đến có thể thay đổi hình thức của loại hình này?

Mời các bạn xem chi tiết Một số điểm mới về hộ kinh doanh cá thể

6. Chi phí nhân công thuê ngoài trong xây dựng

Đối với các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là các công ty xây dựng thì nhân công thuê ngoài là khoản chi phí mà doanh nghiệp thường không biết xử lý.

Mời các bạn xem chi tiết Chi phí nhân công thuê ngoài trong xây dựng

7. Thu nhập từ quà tặng không phải đóng thuế TNCN khi nào?

Các doanh nghiệp thường có các phần thưởng hoặc cá nhân khi đi mua hàng nhận được các phần quà từ phía người bán trong các chương trình khuyến mại. Đây là được xem như như khoản phần quà tặng

Mời các bạn xem chi tiết Thu nhập từ quà tặng không phải đóng thuế TNCN khi nào?

8. Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng

Bên cạnh khoản chiết khấu thương mại, kế toán còn gặp phải nghiệp vụ chiết khấu mà người bán dành cho các khoản tiền sau khi thanh toán hàng hóa. Đây thường được xem như là khoản chiết khấu thanh toán.

Mời các bạn xem chi tiết Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng

9. Chiết khấu thương mại là gì? Cách hạch toán nghiệp vụ kế toán

Đối với các doanh nghiệp đơn thuần là thương mại hoặc là nhà phân phối cho các công ty thì nghiệp vụ Chiết khấu thương mại thường xuyên gặp phải. Và có rất nhiều kế toán không thể phân biệt được khi nào thì sẽ xác định là khi nào …

Mời các bạn xem chi tiết Chiết khấu thương mại là gì? Cách hạch toán nghiệp vụ kế toán

10. Phần mềm HTKK 3.4.4 mới nhất của Tổng cục thuế

Ngày 13/06/2017, Tổng cục thuế ra Thông báo nâng cấp phần mềm HTK 3.4.4 (hỗ trợ kê khai) nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ về việc khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Phần mềm HTKK 3.4.4

Mời các bạn xem chi tiết Phần mềm HTKK 3.4.4 mới nhất của Tổng cục thuế

11. Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp có nhiều Tài sản cố định và kế toán thường làm việc trích khấu hao tài sản để đưa vào chi phí. Tuy nhiên, không phải các trường hợp khi trích khấu hao tài sản mà các khoản chi phí đó đều được tính là chi phí hợp lý

Mời các bạn xem chi tiết Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

12. Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

Một số văn bản được các cơ quan như Bộ Tài chính, Tổng cuc thuế hay các cục thuế ban hành trong tháng 5 vừa rồi. Theo đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo

Mời các bạn xem chi tiết Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

13. Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay

Từ ngày 01/07/2017, Chế độ trợ cấp thai sản cho người lao động có một chút sự thay đổi do Nghị định mới ban hành có hiệu lực. Đại lý thuế Công Minh nêu ra mức trợ cấp mới để doanh nghiệp và người lao động được biết và áp dung

Mời các bạn xem chi tiết Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay

14. Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

Đây có lẽ là phần mà nhiều kế toán thường hay thắc mắc để thực hiện cũng như hoàn thiện mỗi khi phát sinh một tài sản tại đơn vị. Chính vì vậy, Đại lý thuế Công Minh chia sẻ lại Bộ hồ sơ tài sản cố định cũng như lưu ý nhỏ

Mời các bạn xem chi tiết Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

15. Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

Hình thức thuê tài sản cá nhân diễn ra khá phổ biến và hình thức được gặp nhiều nhất là thuê văn phòng. Vậy cơ sở nào để các cá nhân có thể ghi nhận được khoản chi phí lớn này.

Mời các bạn xem chi tiết Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

Hướng dẫn xử lý thủ tục tạm ứng và hoàn ứng

Doanh nghiệp có các khoản chi trước khi nhân viên đi công tác hoặc đi mua hàng là điều thường xuyên diễn ra trong kế toán doanh nghiệp. Vậy thì khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán doanh nghiệp sẽ cần phải xử lý như thế nào? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ thủ tục tạm ứng và hoàn ứng

I. Thủ tục và chứng từ cần có: Thanh toán đi công tác phí 

Hướng dẫn xử lý thủ tục tạm ứng và hoàn ứng
Hướng dẫn xử lý thủ tục tạm ứng và hoàn ứng

– Hồ sơ tạm ứng ban đầu:

+ Đề xuất công tác;

+ Dự toán chi cho Đoàn công tác;

+ Quyết định của Giám đốc điều cử đi công tác;

+ Lịch trình công tác;

+ Phiếu báo giá vé phí đi công tác (Máy bay, tàu, xe,….);

+ Giấy mời có liên quan đến chi phí tài chính (Nếu có).

– Đơn vị bộ phận lập kế hoạch công tác: Nơi đi, nơi cần đến, bao nhiêu ngày.

Đề nghị tạm ứng tiền đi công tác: Được Trưởng bộ phận và Ban Giám đốc phê duyệt.

ghi đầy đủ, rõ ràng số tiền cần tạm ứng, nội dung cần tạm ứng, ngày hoàn ứng lại cho Công ty… Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

– Sau khi được duyệt, Phòng tài chính kế toán lập phiếu chi tiền (Theo Mẫu số: 02-TT) cho người đề nghị thanh toán, thủ quỹ chi tiền, người nhận tiền phải ký, ghi rõ họ tên đầy đủ.

– Sau khi đi công tác về thủ tục thanh toán như sau:

+ Giấy đề nghị thanh toán (Theo mẫu 05-TT);

+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu là chuyển khoản;

+ Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí;

+ Quyết định cử đi công tác: Nơi đi nơi đến, thời gian công tác;

+ Bảng quyết toán công tác phí hoàn thành kèm theo hóa đơn tài chính hợp lệ thanh toán tiền ăn, ở, các chứng từ khác như vé tàu xe, cầu phà, đường,… cước hành lý (Nếu có);

+ Hóa đơn tài chính (Bản gốc + bản copy). Nếu vượt khung cho phép của công tác phí thì căn cứ tình hình thực tế và các chứng từ hợp lý hợp lệ Công ty chi tiền trả lại người đi công tác, nếu thừa so với dự toán công tác phí thì phải hoàn nhập lại quỹ, hoặc trừ vào lương.

Lưu ý: Khi làm thanh toán chi phí đi công tác phải theo quy định của nhà nước và Tổng cục thuế.

-. Chứng từ thanh toán bằng tiếng nước ngoài phải có phiên dịch sang tiếng việt. Căn cứ các chứng từ trên Công ty thanh quyết toán với người được cứ đi công tác.

 – Nếu sử dụng dịch phòng nghỉ khách sạn phải có nhân viên xác nhận đặt phòng, nếu là đi máy bay phải có các chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (Boarding pass) và chứng từ thanh toán của Doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

II. Quy trình tạm ứng, thanh toán tiền tạm ứng cá nhân

1. Chi tạm ứng

+ Đề nghị tạm ứng (Theo mẫu);

+ Đề xuất tạm ứng (Bản copy).

Lưu ý: Trên đề nghị tạm ứng phải ghi rõ thời hạn thanh toán

2. Thanh toán tiền tạm ứng

+ Đề nghị thanh toán tiền tạm ứng (Theo mẫu 04-TT);

+ Đề xuất (Bản gốc);

+ Hóa đơn tài chính (Nếu có) (Bản gốc + Bản copy);

+ Bảng kê chi tiết (Nếu có nhiều khoản thanh toán).

Lưu ý: Cán bộ làm tạm ứng phải hoàn ứng hết khoản tạm ứng này thì mới được tạm ứng tiếp khoản khác. Đề nghị cán bộ làm tạm ứng có trách nhiệm thanh toán tạm ứng theo đúng thời hạn ghi trên Đề nghị tạm ứng. Nếu đến thời hạn thanh toán tạm ứng mà cán bộ làm tạm ứng chưa hoàn ứng, đề nghị có giải trình cụ thể với Phòng kế toán..

3. Lưu giữ hồ sơ thanh toán tiền tạm ứng

– Sau khi có đầy đủ chữ ký của Lãnh đạo phòng Kế toán và Kiểm toán nội bộ và cán bộ thanh toán tạm ứng, Kế toán thanh toán lưu giữ thành từng tháng và lập một bảng kê các phiếu thanh toán tạm ứng sắp xếp theo thứ tự ngày tháng phát sinh. Sau mỗi quý, lưu vào một file.

III. Định khoản nghiệp vụ:

1. Khi tạm ứng tiền mặt hoặc vật tư cho người lao động trong đơn vị, ghi:

Nợ TK 141 – Tạm ứng

      Có các TK 111, 112, 152,. . .

Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt 2. để quyết toán khoản tạm ứng, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627, 642,. . .

      Có TK 141 – Tạm ứng.

3. Các khoản tạm ứng chi (Hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

      Có TK 141 – Tạm ứng

4. Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627,. . .

      Có TK 111 – Tiền măt.

Mời các bạn xem thêm một số bài viết khác

Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng

Bên cạnh khoản chiết khấu thương mại, kế toán còn gặp phải nghiệp vụ chiết khấu mà người bán dành cho các khoản tiền sau khi thanh toán hàng hóa. Đây thường được xem như là khoản chiết khấu thanh toán. Vậy Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng cũng như mua hàng như thế nào?

Chiết khấu thanh toán

Thông thường khoản chiết khấu thanh toán là tiền người bán giảm giá cho người mua thanh toán trước theo hợp đồng.

Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng
Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng

Bộ tài chính ban hành công văn số 2785/TCT-CS ban hành ngày 23/7/2014 sửa đổi những TT mới của TT 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN quy định về các trường hợp tính chiết khấu thanh toán trong 2 trường hợp chiết khấu cho khách hàng và đơn vị được hưởng chiết khấu như thế nào.

Theo quy định của Bộ tài chính thì khoản chiết khấu thanh toán là số tiền không liên quan hàng hóa mà chỉ liên quan đến thỏa thuận giữa người bán và người mua nên không ghi giảm giá trị hàng hóa và tăng giá vốn hàng bán được.

Như vậy các khoản chiết khấu thanh toán sẽ không ghi giảm trên hóa đơn. Quy định khoản chiết khấu này tương đương với chi phí lãi vay và thu nhập tài chính áp dụng với lãi xuất đi vay nên cân nhắc khi tính vào chi phí bán hàng.

I. Hạch toán chiết khấu thanh toán cho người bán và người mua

Trường hợp làm chiết khấu thanh toán cho người bán

Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Bên bán: Căn cứ vào phiếu chi hạch toán như sau:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 131: (bù trừ luôn vào khoản phải thu)

Có TK111, 112: (tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Hạch toán chiết khấu thanh toán với bên mua như sau

Nợ TK 331 áp dụng với trường hợp giảm trừ công nợ

Nợ TK 111, 112: (tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Có TK 515: ( ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính)

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán

Hạch toán chiết khấu thanh toán như thê nào cho đúng

Ví dụ thực tế: Công ty kế toán Lê Ánh xuất hàng bán cho công ty A hàng hóa với tổng giá trị thanh toán là 150.000.000 triệu, ghi nhận thanh toán bằng chuyển khoản. Khách hàng thanh toán sớm được chiết khấu 1,5% .Công việc thực hiện hach toán chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt.

Hach toán chiết khấu thanh toán như sau

Th1: Với bên bán

Phản ánh tài khoản chiết khấu thanh toán 1,5% như sau:

Nợ TK 635: 1,5% x 150.000.000 = 2.250.000 đồng

Có TK 111: 1,5% x 150.000.000 = 2.250.000 đồng

TH2: Hạch toán với bên mua

Nợ TK 111: 2.250.000 đồng

Có TK 515: 2.250.000đồng

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

Chiết khấu thương mại là gì? Cách hạch toán nghiệp vụ kế toán

Đối với các doanh nghiệp đơn thuần là thương mại hoặc là nhà phân phối cho các công ty thì nghiệp vụ Chiết khấu thương mại thường xuyên gặp phải. Và có rất nhiều kế toán không thể phân biệt được khi nào thì sẽ xác định là khi nào đó là chiết khấu thương mại, khi nào là không? Để làm rõ vẫn đề này hơn, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Chiết khấu thương mại là gì?

Định nghĩa Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại

Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn bán được hàng với khối lượng lớn luôn dùng chiết khấu thương mại. Chiết khấu thương mại có nhiều hình thức thực hiện cụ thể như sau

  • Chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng (Giảm giá hàng bán ngay trong lần mua hàng đầu tiên)
  • Chiết khấu thương mại sau nhiều lần mua hàng (Sau nhiều lần mua hàng mới đạt khối lượng hưởng chiết khấu).
  • Chiết khấu thương mại sau chương trình khuyến mại (Sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng rồi mới tính toán chiết khấu được hưởng trong kỳ).

Mỗi hình thức chiết khấu đều có những quy định riêng và thực hiện xuất hóa đơn, kê khai thuế khác nhau. Tuy vậy, cũng có những quy định chung của nhà nước về khoản chiết khấu thương mại này, sẽ được đề cập tới bạn đọc ngay sau đây:

2. Quy định của thuế về chiết khấu thương mại

2.1. Về hóa đơn chiết khấu

Theo quy định tại Điểm 2.5, Khoản 2, Phụ lục 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn GTGT hàng chiết khấu thương mại:

“2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

Vậy, dựa vào quy định trên chúng ta chia làm 3 trường hợp viết hóa đơn có chiết khấu thương mại.

  • Trường hợp 1: Viết hóa đơn chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng
  • Trường hợp 2: Viết hóa đơn chiết khấu thương mại khi mua hàng với số lượng lớn
  • Trường hợp 3: Viết hóa đơn số tiền chiết khấu khi kết thúc chương trình khuyến mại

2.2. Về thuế GTGT

Tại Khoản 22, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về giá tính thuế của hàng bán có chiết khấu thương mại như sau:

“Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

Theo quy định trên, hàng hóa có chiết khấu thương mại, thì giá tính thuế là giá đã chiết khấu. Trường hợp chiết khấu sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng (Chiết khấu thương mại sau nhiều lần mua hàng, hoặc sau chương trình khuyến mại) thì bên bán phải xuất hóa đơn điều chỉnh ghi rõ số chiết khấu, doanh thu, thuế cần điều chỉnh. Hai bên sẽ căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh để điều chỉnh doanh thu mua, bán và thuế của mình.

2.3. Thuế TNDN

Theo những quy định và hướng dẫn trên, chiết khấu hàng bán sau khi xuất hóa đơn điều chỉnh thì bên bán và bên mua đều điều chỉnh giảm doanh thu mua vào bán ra không kê khai khi tính thuế TNDN.

3. Hạch toán chiết khấu thương mại

Kế toán dùng tài khoản 521 (5211) để phản ánh số chiết khấu thương mại doanh nghiệp đã giảm giá cho khách hàng.

Chỉ hạch toán vào tài khoản này số chiết khấu đã thực hiện trong kỳ, có ghi trên hóa đơn theo đúng chính sách chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã ghi trong hợp đồng kinh tế, hay cam kết của mình.

Nếu chiết khấu theo từng lần mua hàng, thì khoản chiết khấu bên mua được hưởng sẽ ghi giảm vào giá bán khi viết hóa đơn. Số tiền ghi trên hóa đơn là theo đơn giá đã được chiết khấu, không ghi dòng chiết khấu trên hóa đơn, cũng không hạch toán chiết khấu thương mại vào TK 521.

Nếu bên mua sau nhiều lần mua hàng mới được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu này được ghi giảm vào giá bán trên hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Hóa đơn ghi rõ số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng và những số hóa đơn được hưởng chiết khấu. Dựa vào hợp đồng kinh tế giữa các bên để xác định lần mua cuối cùng. Số tiền ghi trên hóa đơn là số đã chiết khấu, bên bán căn cứ vào doanh thu và thuế đã chiết khấu để hạch toán, không hạch toánchiết khấu thương mại vào TK 521.

Trường hợp các bên có ký kết hợp đồng đại lý, hoặc thực hiện chiết khấu thương mại theo từng kỳ bán hàng, thì xác định ngày cuối cùng để đối chiếu công nợ và thực hiện tính toán các khoảnchiết khấu thương mại. Ngày cuối cùng để chốt công nợ và tính toán chiết khấu là ngày 31/12 hàng năm. Trường hợp xuất hóa đơn điều chỉnh, mới hạch toán số chiết khấu thương mại vào TK 521.

Chiết khấu thương mại có thể dùng hóa đơn để điều chỉnh doanh thu chiết khấu, nhưng cũng có thể tính toán số tiền chiết khấu và chi bằng tiền, nếu số tiền bán hàng lần cuối không đủ để khấu chiết khấu

3.1. Hạch toán kế toán đối với bên bán hàng có chiết khấu thương mại, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  • Căn cứ vào hóa đơn bán kế toán hạch toán:
    Ghi tăng doanh thu và thuế GTGT đầu ra:
    Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
    Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
    Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán:
    Nợ TK TK 632
    Có TK 156
  • Căn cứ vào hóa đơn có chiết khấu, số tiền chiết khấu, kế toán ghi:
    Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
    Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
    Có TK 131: Phải thu của khách hàng

3.2. Hạch toán kế toán đối với bên mua hàng có chiết khấu thương mại, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Cũng như bên bán, nếu chiết khấu của từng lần mua hàng, thì bên mua hạch toán doanh thu mua và thuế đầu vào theo giá đã chiết khấu. Nếu bên mua sau nhiều lần mua hàng mới được hưởng chiết khấu thì hạch toán như sau:

  • Khi mua hàng
    Nợ TK 156: Hàng hóa
    Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp
  • Khi nhận được hóa đơn chiết khấu
    Nếu khoản chiết khấu là của hàng còn tồn kho, ghi giảm cho giá vốn hàng tồn kho và thuế GTGT được khấu trừ:
    Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp
    Có TK 156: Hàng hóa (phân bổ cho giá vốn hàng tồn kho)
    Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    Nếu khoản chiết khấu là của hàng hóa đã tiêu thụ:
    Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp
    Có TK 632: Giá vốn ( phân bổ cho hàng bán trong kỳ)
    Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN CẦN BIẾT TUẦN 01 06/2017

Đại lý thuế Công Minh cập nhật những thay đổi, văn bản, chính sách thuế mới nhất và những bài viết về thuế và kế toán trong tuần qua. Những điều kế toán cần biết Tuần 01 06/2017 để giúp các các bạn đang làm, học hay có nhu cầu tìm hiểu về kế toán, thuế có thể hệ thống lại những thay đổi trong chính sách thuế và có phương án xử lý trong các thời gian tiếp theo:

1. Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

Một số văn bản được các cơ quan như Bộ Tài chính, Tổng cuc thuế hay các cục thuế ban hành trong tháng 5 vừa rồi. Theo đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo

Mời các bạn xem chi tiết Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

2. Hướng dẫn kiểm tra chi phí tiền lương trước khi quyết toán thuế TNDN

Chi phí lương được xem là khoản chi phí nhạy cảm khi quyết toán thuế TNDN. Đây là khoản chi phí liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động cũng như là khoản chi phi mà nhiều Doanh nghiệp thường hay thêm vào trong quá trình quyết thuế

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn kiểm tra chi phí tiền lương trước khi quyết toán thuế TNDN

3. Một số phương pháp tính và chi trả lương cho người lao động

Lương là vấn đề được người lao động quan tâm nhất. Vì vậy việc tính lương và chi trả lương luôn luôn phải được minh bạch và rõ ràng giữa người lao động và doanh nghiệp. Để có thể thực hiện theo đúng quy định,

Mời các bạn xem chi tiết Một số phương pháp tính và chi trả lương cho người lao động

4. Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp có nhiều Tài sản cố định và kế toán thường làm việc trích khấu hao tài sản để đưa vào chi phí. Tuy nhiên, không phải các trường hợp khi trích khấu hao tài sản mà các khoản chi phí đó đều được tính là chi phí hợp lý

Mời các bạn xem chi tiết Chi phí khấu hao không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

5. Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay

Từ ngày 01/07/2017, Chế độ trợ cấp thai sản cho người lao động có một chút sự thay đổi do Nghị định mới ban hành có hiệu lực. Đại lý thuế Công Minh nêu ra mức trợ cấp mới để doanh nghiệp và người lao động được biết và áp dung

Mời các bạn xem chi tiết Chế độ trợ cấp thai sản 2017 mới nhất hiên nay

6. Quy định trích nộp kinh phí công đoàn mới nhất

Bên cạnh bảo hiểm xã hôi, kinh phí công đoàn là một khoản tiền mà Doanh nghiệp phải thu từ phía người lao động. Tuy nhiên số tiền này có được Doanh nghiệp giữ toàn bộ hay phải nộp lại cho cơ quan bảo hiểm.

Mời các bạn xem chi tiết Quy định trích nộp kinh phí công đoàn mới nhất

7. Hướng dẫn xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế và hạch toán kế toán

Nếu một công ty sản xuất kinh doanh thi vấn đề hợp đồng là một giao kết mà kế toán thực sự phải nắm vững để tuân thủ đúng theo các quy định giữa hai bên. Tuy nhiên trên thực tế thì khó tránh khỏi các sai sót khi thực hiện…..

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế và hạch toán kế toán

8. Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Hóa đơn bất hợp pháp là câu chuyện mà nhiều kế toán hay gặp phải. Có thể ở là việc vô tình không biết hay cố tính sử dụng nhưng không lường hết được các tác động cũng như hậu quả khi công an kinh tế hoăc cơ quan thuế kiểm tra

Mời các bạn xem chi tiết Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

9. Góp vốn bằng tài sản hết khấu hao được không?

Đây có thể xem như là 1 thực tế mà Doanh nghiệp gặp rất nhiều. Nhiều tài sản sau khi dùng xong trong quá trình sản xuất kinh doanh đã hết khấu hao theo chế độ kế toán nhưng vẫn còn được sử dụng và mang đi góp vốn

Mời các bạn xem chi tiết Góp vốn bằng tài sản hết khấu hao được không?

10. Hướng dẫn hạch toán chia lợi nhuận sau thuế

Đối với công ty ở quy mô vừa và nhỏ thì vấn đề chia lợi nhuận kế toán ít găp phải. Tuy nhiên ở các công ty lớn, việc chia lợi nhuận sẽ liên tục diễn ra qua các năm.

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn hạch toán chia lợi nhuận sau thuế

11. Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế tncn

Nếu bạn là một người đầu tư, khi được chia lợi nhuận nhưng lại bị đơn vị chi trả giữ lại 5% tổng số tiền thì số tiền đó được giải thích là số tiền thuế TNCN mà phải nộp cho khoản thu nhập phát sinh cho các hoạt động đầu tư

Mời các bạn xem chi tiết Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế tncn

12. Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

Hình thức thuê tài sản cá nhân diễn ra khá phổ biến và hình thức được gặp nhiều nhất là thuê văn phòng. Vậy cơ sở nào để các cá nhân có thể ghi nhận được khoản chi phí lớn này.

Mời các bạn xem chi tiết Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân

13. Bảng kê mua hàng không có hóa đơn áp dụng khi nào?

Là một điểm quan trong đối với các công ty thu hàng, đặc biệt là thu mua nông sản hoăc các công ty xuất khẩu hàng hóa nông sản, hàng thủ công vì rất nhiều mặt hàng doanh nghiệp thu mua từ người dân mà không có hóa đơn

Mời các bạn xem chi tiết Bảng kê mua hàng không có hóa đơn áp dụng khi nào?

14. Hướng dẫn hạch toán hạch toán tài sản cố định cho các trường hợp phát sinh

Khi phát sinh nghiệp vụ hình thành Tài sản cố định hay chi phí trả trước thì ngoài việc kế toán thực hiện hồ sơ, kế toán cần phải thực hiện vào phần mềm. Vây đối với các trường hợp phát sinh tài sản hoặc chi phí trả trước

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn hạch toán hạch toán tài sản cố định cho các trường hợp phát sinh

15. Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

ây có lẽ là phần mà nhiều kế toán thường hay thắc mắc để thực hiện cũng như hoàn thiện mỗi khi phát sinh một tài sản tại đơn vị. Chính vì vậy, Đại lý thuế Công Minh chia sẻ lại Bộ hồ sơ tài sản cố định cũng như lưu ý nhỏ

Mời các bạn xem chi tiết Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?

16. Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 4/2017

Có rất nhiều công văn trả lời từ phía Tổng cục thuế cho các đơn vị hàng ngày. Môt trong số đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo.

Mời các bạn xem chi tiết Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

17. Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng

Doanh nghiệp thường nhận được các khoản tiền đặt cọc, tạm ứng thì phía người mua để đảm bảo giá trị hợp đồng, Trường hợp như vậy đối với số tiền lớn thì Kế toán có phải lập hóa đơn để ghi nhận doanh thu hay không?

Mời các bạn xem chi tiết Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng

18. Quy định chữ ký trên hoá đơn GTGT và hồ sơ thuế

Trường hợp giám đốc vắng mặt hoăc sắp đi công tác mà cần phải ký trên hóa đơn hoặc các hồ sơ khai thuế thì kế toán sẽ phải xử lý trường hợp này như thế nào?

Mời các bạn xem chi tiết Quy định chữ ký trên hoá đơn GTGT và hồ sơ thuế

19. Thời hạn đăng ký giảm người phụ thuộc cho các cá nhân

Nếu như các cá nhân thì làm việc chính thức tại các doanh nghiệp thì việc đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ do đơn vị chi trả thực hiện để cá nhận vừa giảm trừ khi tạm tính thuế TNCN

Mời các bạn xem chi tiết Thời hạn đăng ký giảm người phụ thuộc cho các cá nhân

20. Hướng dẫn phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hủy

Trên thực tế khi kế toán thưc hiện các công việc liên quan đến hóa đơn thường có sự nhầm lẫn về hóa đơn xóa bỏ và hóa đơn hủy. Nhiều kế toán còn nhầm lẫn khi sử dụng biên bản hủy hóa đơn với khách hàng đồng nghĩa với hóa đơn hủy

Mời các bạn xem chi tiết Hướng dẫn phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hủy

Hướng dẫn xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế và hạch toán kế toán

Nếu một công ty sản xuất kinh doanh thi vấn đề hợp đồng là một giao kết mà kế toán thực sự phải nắm vững để tuân thủ đúng theo các quy định giữa hai bên. Tuy nhiên trên thực tế thì khó tránh khỏi các sai sót khi thực hiện hơp đồng cũng như nếu có sai sót và phát sinh các khoản tiền sẽ được hạch toán như thế nào? Đại lý thuế Công Minh Hướng dẫn xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế và hạch toán kế toán

Hướng dẫn xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế

Hướng dẫn xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế
Hướng dẫn xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế

I Các trường hợp vi phạm  hơp đồng kinh tế

1. Vi phạm hợp đồng dân sự

Theo điều Điều 418. Thỏa thuận phạt vi phạm của bộ luật Dân sự 2015

1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

2. Vi pham hợp đồng Thương mại

Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm trong hợp đồng Thương mại do các bên tự thoả thuận , tuy nhiên không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Căn cứ theo điều 301 thì Mức phạt vi phạm – Luật Thương mại 2005 áp dụng như sau:

Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.

Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế có được tính vào chi phí hợp lý

3. Vi phạm hợp đồng Xây dựng

Mức phạt trong hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.

Căn cứ theo điều 146. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng – Luật Xây dựng 2014 thì :

Mức thưởng, ,mức phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.

Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không được vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Bên canhj đó, ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.

II: Chứng từ về Xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

Trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng với đối tác nay phải bồi thường thì phải có các chứng từ rất quan trọng dưới đây để làm cơ sở hạch tóan vào chi phí:

– Hợp đồng kinh tế;

– Biên bản ghi nhận hoặc thanh lý , trong đó nêu rõ vi phạm và phải chịu phạt theo cam kết.

– Chứng từ trả tiền qua ngân hàng hoặc phiếu chi tiền bên vi phạm và phiêu thu tiền bên được phạt vi phạm có ký nhận của hai bên. Nếu trả bằng tiền mặt thì cần có phiếu thu của DN bạn (minh chứng rằng tiền đó đã được nộp vào quỹ của DN mà không rơi vào tay cá nhân).

– Nếu cấn trừ băng hình thức công nợ thì phải có biên bản có ký tá xác nhận của hai bên bằng hình thức cấn trừ thông qua công nợ TK 131 và Tk 331 giữa hai bên

III Hạch toán kế toán

–Trường hợp thứ nhất: Nếu thu và chi khoản phạt bằng tiền mặt hoặc tiền gửi:

Bên vi phạm: phiếu chi tiền, chuyển khoản UNK + kẹp biên bản ghi nhận lý do phạt

Nợ TK 811/ có 111,112

Bên Phạt vi phạm: phiếu thu tiền, Giấy báo có + kẹp biên bản ghi nhận lý do phạt

Nợ 111,112/ có 711

–Trường hợp thứ  2: Nếu thu và chi khoản phạt bằng cấn trừ công nợ:

Bên vi phạm: phiếu hoạch toán + kẹp biên bản ghi nhận lý do phạt

Nợ TK 811/ có 131

Bên Phạt vi phạm: phiếu hoạch toán + kẹp biên bản ghi nhận lý do phạt

Nợ 131/ có 711

Căn cứ pháp lý Xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Hóa đơn bất hợp pháp là câu chuyện mà nhiều kế toán hay gặp phải. Có thể ở là việc vô tình không biết hay cố tính sử dụng nhưng không lường hết được các tác động cũng như hậu quả khi công an kinh tế hoăc cơ quan thuế thanh tra kiểm tra. Để làm rõ hơn về hậu quả việc này,  Đại lý thuế Công Minh chia sẻ Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp 

Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Xử phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn phạt vi phạm sửu dụng hóa đơn bất hợp pháp dẫn tới hành vi trốn và gian lận thuế. Trường hợp này mức phạt vi phạm đuộc tính căn cứ theo điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC, sẽ không bị xử lý theo thành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp,quy định cụ thể như sau:

“Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây.

b) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.”

Quy định mức phạt xử lý sử dụng hóa đơn vi phạm với doanh nghiệp

Mức phạt vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp dựa vào khoản 2, điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định mức phạt tiền cụ thể như sau:

“2. Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ”.

” Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.”.

Như vậy mức phạt vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn thì tiến hành xử phạt gấp 1 tới 3 lần số thuế đã trốn hoặc gian lận.

II. Nếu mức phạt vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp với không dẫn tới hậu quả hành vi trốn và gian lận thuế

Trường hợp doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn bất hợp pháp mà không dẫn tới hành vi trốn thuế thì sẽ được xử lý hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp tại điều 11 TT10/2014/TT-BTC:

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”.

Doanh nghiệp xử dụng hóa đơn vi phạm bị phạt hành chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật

Dựa vào quy định trên áp dụng với hành vi sử dụng hóa đơn áp dụng như sau:

Căn cứ vào quy định đó thì mức vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp không dẫn hành vi trốn thuế, gian lận thì sẽ xử phạt hành chính về hóa đơn tùy vào mức vi phạm mà xử phạt từ 20- 50 triệu đồng.

Việc xử phạt hóa đơn bất hợp pháp căn cứ vào việc nghĩa vụ thuế có phát sinh hay là không phát sinh thêm. Tuy nhiện thì hậu quả của nó mang lại chắc chắn sẽ gây tổn thất cho phía doanh nghiệp với các mức phạt rất nặng.

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan