Công văn 4406/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 23 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4406/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Gia Lai. về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4406/TCT-CS

Nội dung Công văn 4406/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai

Trả lời công văn số 1224/CT-TTHT ngày 18/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiên như sau:

Tại điểm b) khoản 2 Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính về thuế nhà thầu quy định:

“b) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể:

Đổi với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tỉnh thuế khỉ xác định sổ thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đoi với ngành nghề kỉnh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng…

Ngày 23/9/2009, Bộ Tài chính có công văn số 13479/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung Ương về việc khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Gia Lai căn cứ quy định về thuế nhà thầu, hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 13479/BTC-TCT nêu trên để hướng dẫn Công ty Cổ phần mía đường nhiệt điện Gia Lai thực hiện khi có kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.

Tải Công văn 4406/TCT-CS

Công văn 4406/TCT-CS Tại đây bản PDF

Công văn 4404/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 23 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4404/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp. về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4404/TCT-CS

Nội dung Công văn 4404/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.

Trả lời công văn số 937/CT-TT&HT ngày 22/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đề nghị hướng dẫn chính sách thuế liên quan đến lập Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1, Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 13. Cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in

Cơ quan thuế cấp hoá đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường họp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá ừị gia tăng thi cơ quan thuế không cấp hoá đơn.”

Tại khoản 6, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 4. Đổi tượng không chịu thuế GTGT

6.Chuyển quyền sử dụng đất.”

Tại tiết 2k, điểm 2.2 và điểm 2.4 khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường họp sau:…

k) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bố vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đan chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới).

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ (không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:…

  • Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;…”
  • Tại Điều 168, Luật đất đai số 45/2013/QHB ngày 29/11/2013 quy định thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xâỵ dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.”

  • Tại Khoản 2, Điều 170 Luật đất đai số 45/2013/QH13 nêu trên quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất:

“2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ các quy định nêu ữên, trường họp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ, gia đình cá nhân không kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về đãng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng; nộp lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. Trên cơ sở đó doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quỵ định tại điểm 2.2, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và không phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu 01/TNDN quy định tại điểm 2.4, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên.

Tải Công văn 4404/TCT-CS

Công văn 4404/TCT-CS Tại đây bản PDF

Công văn 4403/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 23 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4403/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phố cần Thơ. về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế GTGT với mặt hàng tro trấu. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4403/TCT-CS

Nội dung Công văn 4403/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế thành phố cần Thơ.

Trả lời công văn sổ 82/CT-TTHT ngày 4/5/2015 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng tro trấu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 5% như sau:

“2. Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chẩt kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:

a) Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn họp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;”.

Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2015) như sau:

“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:

“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;

Căn cứ hướng dẫn trên và theo báo cáo của Cục Thuế thành phố cần Thơ, mặt hàng tro trấu là phế liệu thu hồi từ trấu đốt lò hơi và dùng làm phân bón cho cây trồng, hoa kiểng, trước ngày 01/1/2015 đã xác định là phân bón với mức thuế suất thuế GTGT là 5% thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ ngày 01/01/2015./

Tải Công văn 4403/TCT-CS

Công văn 4403/TCT-CS tại đây bản PDF

Công văn 4402/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 23 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4402/TCT-CS trả lời Công TNHH MTV Dịch vụ thuỷ lợi Bình Phước về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế GTGT. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4402/TCT-CS

Nội dung Công văn 4402/TCT-CS

Trả lời công văn số 157/CT-DVTL ngày 21/07/2015 của Công ty TNHH MTV DV Thuỷ lợi Bình Phước về việc chính sách thuế GTGT đối với tiền cấp nước, Tống cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn quy định tại điểm 1.1 và 1.2 Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí.

Căn cứ quy định tại khoản 26 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT và quy định tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 5%.

Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế tỉnh Bình Phước đã có công văn số 1141/CT-TTHT ngày 03/07/2015 trả lời Công ty TNHH MTV DV thuỷ lợi Bình Phước là phù hợp quy định.

Tải Công văn 4402/TCT-CS

Công văn 4402/TCT-CS Tại đây bản PDF

Công văn 4401/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 23 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4401/TCT-CS trả lời Công ty cổ dịch vụ kỹ thuật viễn thông về vấn đề vướng mắc về chính sách tiền thuê đát. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4401/TCT-CS

Nội dung Công văn 4401/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.

Trả lời Công văn số 1286/CT-QLĐ đề ngày 29/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về việc hoàn trả tiền thuê đất đã nộp của Công ty TNHH phát triển NEO – NEON Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Luật Đất đai năm 2013:

+ điểm c Khoản 1, điểm c Khoản 2 Điều 65 quy định:

“Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đẩt theo pháp luật, tự nguyện trả lại đẩt, cỏ nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1.Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, cỏ nguy cơ đe dọa tỉnh mạng con người bao gồm:

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đẩt;

2.Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên các căn cứ sau đây:

c) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đổi với trường hợp quy định tại điếm c khoản 1 Điều này; ”

+ Điều 82 quy định:

“Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

…3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm b, cvàd khoản 1 Điều 65 của Luật này; ”

+ Điều 92 quy định:

“Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điếm a, b, d, đ, e, I khoản 1 Điều 64 và các điếm b, d khoản 1 Điêu 65 của Luật này. ”

+ điểm e, Khoản 2, Điều 114 quy định:

“Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đổi với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đât có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đât, đât thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. ”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của Công ty TNHH phát triển NEO – NEON Việt Nam tự nguyện trả lại đất không được bồi thường về đất, tài sản trên đất khu thu hồi. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 114 có đề cập đến việc bồi hoàn khi áp giá đất đối với trường họp này.

Để có căn cứ áp dụng đối với trường họp người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ưả lại đất trước khi hết thời hạn thuê đất, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình xin ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến về việc áp dụng pháp luật đối với trường họp này. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Thái Bình nghiên cứu, đề xuất xử lý về mặt tài chính nếu có vướng mắc thì báo cáo để Tổng cục Thuế xem xét, giải quyết.

Đồng thời, Tổng cục Thuế ghi nhận vướng mắc nêu trên của Cục Thuế tỉnh Thái Bình để tham gia ý kiến với Bộ Tài nguyên và Môi trường về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giá đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Tải Công văn 4401/TCT-CS

Công văn 4401/TCT-CS tại đây  bản PDF

Công văn 4399/TCT-QLN của tổng cục thuế

Ngày 23 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4399/TCT-QLN trả lời Cục thuế tỉnh Khánh Hòa về vấn đề vướng mắc về không tính tiền chậm nộp. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4399/TCT-QLN

Nội dung Công văn 4399/TCT-QLN

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 5362/CT-QLCCN ngày 06/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc không tính tiền chậm nộp đối với Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất, về việc này,Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đến ngày 20/08/2015 Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất hết thời hạn gia hạn số thuế còn nợ nhưng vẫn chưa được chủ đầu tư thanh toán bằng vốn NSNN theo điểm c khoản 1 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Tại khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 quy định:

“1. Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế. ”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất nêu tại Công văn số 5362/CT-QLCCN ngày 06/10/2015 (nêu trên) thuộc đối tượng được tiếp tục giải quyết không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế. Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế còn nợ, số tiền thuế nợ này không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.

Tải Công văn 4399/TCT-QLN

Công văn 4399/TCT-QLN  tại đây  bản PDF

Công văn 4392/TCT-DNL của tổng cục thuế

Ngày 23 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4392/TCT-DNL trả lời Công ty cổ dịch vụ kỹ thuật viễn thông về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế GTGT. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4392/TCT-DNL

Nội dung Công văn 4392/TCT-DNL

Kính gửi: Công ty cổ dịch vụ kỹ thuật viễn thông.

” Tổng cục Thuế nhận được công văn số 544/TST-KTTKTC của Công ty cô phân dịch vụ kỹ thuật viễn thông (TST) nêu vướng mắc về việc thuế suất thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài theo hợp đồng số 310309/HW-TST ký tháng 03 năm 2009. về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1.1 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“1.1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ dịch vụ quy định tại Mục II Phần A Thông tư này), bao gồm:

  • Dịch vụ hoặc dịch yụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
  • Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam. ”

Tại tiết bl điểm 2.1.2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định:

ubl) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT, việc áp dụng tỷ lệ giá trị gia tăng tính trên doanh thu tính thuế GTGT khi xác định số thuế GTGT phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế GTGT đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo qui định tại họp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Trường họp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ GTGT cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh và mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ giá trị họp đồng.”

Tại điểm 2.2 Mục III phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về thuế suất thuế GTGT:

Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT là thuế suất quv định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành”

Tại điểm 3 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trênquy định về mức thuế suất thuế GTGT :

“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1,2 Mục II, Phần B Thông tư này.”

Căn cứ vào quy định nêu trên, nếu Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông được Ban quản lý dự án các công trình viễn thông ủy thác kỷ và thực hiện gói thầu “ thiết kế, cung cấp và lắp đặt thiết bị MAN-Ethemet” (gọi tắt là hợp đồng nhà thầu) với nhà thầu Huawei Technologies Co.,Ltd trong đó có quy định về giá trị thiết bị và giá trị dịch vụ kèm theo bao gồm: giá trị của phần mềm và bản quyền phần mềm, giá trị dịch vụ kĩ thuật, giá trị dịch vụ đào tạo nhằm đưa máy móc, thiết bị đi vào hoạt động thì về thuế GTGT nhà thầu thực hiện như sau:

  • Đối với hợp đồng nhà thầu bao gồm cung cấp máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ kèm theo họp đồng nhà thầu nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ GTGT của từng phần giá trị họp đồng tương ứng và mức thuế suất thuế GTGT theo quy định.
  • Đối với giá trị dịch vụ đào tạo để vận hành hệ thống thiết bị do nhà thầu cung cấp là một phần dịch vụ kèm theo nhằm đưa hệ thống máy móc thiết bị đi vào hoạt động và được tiêu dùng ở Việt Nam nên thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại điểm 1.1 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.

Tải Công văn 4392/TCT-DNL

Công văn 4392/TCT-DNL  Tại đây bản PDF

Các yêu cầu về lập báo cáo tài chính năm theo Thông tư 200

Các yêu cầu về lập báo cáo tài chính năm theo Thông tư 200. Khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp cần phải chú ý những yêu cầu gì về thông tin trình bày trong báo cáo tài chính. Đại lý thuế Công Minh chia sẻ

 Các yêu cầu về lập báo cáo tài chính năm theo Thông tư 200

Các yêu cầu về lập báo cáo tài chính năm theo Thông tư 200 tại điều 101

Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo sự trung thực, thông tin phải có 3 tính chất là đầy đủ, khách quan, không có sai sót.

– Thông tin được coi là đầy đủ khi bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu được bản chất, hình thức và rủi ro của các giao dịch và sự kiện. Đối với một số khoản mục, việc trình bày đầy đủ còn phải mô tả thêm các thông tin về chất lượng, các yếu tố và tình huống có thể ảnh hưởng tới chất lượng và bản chất của khoản mục.

– Trình bày khách quan là không thiên vị khi lựa chọn hoặc mô tả các thông tin tài chính. Trình bày khách quan phải đảm bảo tính trung lập, không chú trọng, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ cũng như có các thao tác khác làm thay đổi mức độ ảnh hưởng của thông tin tài chính là có lợi hoặc không có lợi cho người sử dụng Báo cáo tài chính.

– Không sai sót có nghĩa là không có sự bỏ sót trong việc mô tả hiện tượng và không có sai sót trong quá trình cung cấp các thông tin báo cáo được lựa chọn và áp dụng. Không sai sót không có nghĩa là hoàn toàn chính xác trong tất cả các khía cạnh, ví dụ, việc ước tính các loại giá cả và giá trị không quan sát được khó xác định là chính xác hay không chính xác. Việc trình bày một ước tính được coi là trung thực nếu giá trị ước tính được mô tả rõ ràng, bản chất và các hạn chế của quá trình ước tính được giải thích và không có sai sót trong việc lựa chọn số liệu phù hợp trong quá trình ước tính.

Thông tin tài chính phải thích hợp để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính dự đoán, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế.

Thông tin tài chính phải được trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Thông tin đư­ợc coi là trọng yếu trong trư­ờng hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu chính xác có thể làm ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng thông tin tài chính của đơn vị báo cáo. Tính trọng yếu dựa vào bản chất và độ lớn, hoặc cả hai, của các khoản mục có liên quan được trình bày trên báo cáo tài chính của một đơn vị cụ thể.

Thông tin phải đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.

Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh giữa các kỳ kế toán; So sánh được giữa các doanh nghiệp với nhau.

Mời các bạn xem

Cách viết hóa đơn hàng khuyến mại xin phép Sở Công thương

Ngày 17 tháng 09 năm 2015 Tổng cục thuế có công văn số 3809/TCT-DNL gửi Cục thuế Hà nội, hướng dẫn việc Hướng dẫn cách viết hóa đơn hàng khuyến mại xin phép Sở Công thương. Đại lý thuế Công Minh xin tóm tắt lại những ý chính như sau:

  1. Hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại vẫn phải xuất hoá đơn
  2. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật  về thương mại được xác định bằng 0 (bằng không).
  3. Tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại theo quy định của luật thương mại, phải lập hóa đơn và ghi chi tiết trên hóa đơn: tên, số lượng hàng hóa. Hoá đơn phải ghi rõ là hàng khuyến mại và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
  4. Khi sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dùng khuyến mại  có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, nếu người mua không yêu cầu. Cuối ngày phải lập bảng kê tổng số sản phẩm hàng hoá dịch vụ khuyến mại trong ngày để xuất hoá đơn một lần

Mời các bạn tham khảo Công văn  số 3809/TCT-DNL của Tổng cục thuế
Từ khóa: Cách viết hóa đơn hàng khuyến mại xin phép Sở Công thương

Cách lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200

Cách lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200. Báo cáo KQHĐKD phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp. Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn các bạn lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200.

1. Nguyên tắc lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200 cần lưu ý.

– Doanh nghiệp khi lập bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giữa doanh nghiệp và đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, doanh nghiệp phải loại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:

– Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;

– Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

– Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

– Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;

– Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

2. Cơ sở lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200

– Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

3. Cách lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200 đối với từng chỉ tiêu.

3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh bên Có TK 511 trong kỳ báo cáo.

– Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

– Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác.(Đây là một điểm khác của báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với báo cáo kết quả kinh doanh theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)

3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các TK 521 trong kỳ báo cáo.

– Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu. (Đây là một điểm khác của báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với báo cáo kết quả kinh doanh theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)

3.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02.

3.4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11):

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh bên Có TK 632 đối ứng bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

3.5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):

Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11.

3.6. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.

3.7. Chi phí tài chính (Mã số 22):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

3.8. Chi phí lãi vay (Mã số 23):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635 (chi tiết chi phí lãi vay)

3.9. Chi phí bán hàng (Mã số 25):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 641 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

3.10. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 642 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

3.11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 25 – Mã số 26.

3.12. Thu nhập khác (Mã số 31):

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.

– Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.

3.13. Chi phí khác (Mã số 32):

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 811 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

– Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.

3.14. Lợi nhuận khác (Mã số 40):

Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.

3.15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.

3.16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo và ghi bằng số âm.

3.17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo và ghi bằng số âm

3.18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):

Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52).

3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70):

Lãi cơ bản trên cổ phiếu = Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ

3.20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71)

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau

Lãi suy giảm trên cổ phiếu = Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ + Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm

Từ khóa: Cách lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200, Hướng dẫn lập lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200, Hướng dẫn lập lập bảng báo cáo KQKD theo Thông tư 200
Mời các bạn xem tiếp: