Hướng dẫn sửa lỗi "Hồ sơ chưa đăng ký nộp qua mạng"

Đối với người nộp thuế khi nộp tờ khai trên công thông tin của Tổng cục thuế vẫn thường gặp lỗi “Hồ sơ chưa đăng ký nộp qua mạng” ”. Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn người nộp thuế như sau:

Hướng dẫn sửa lỗi “Hồ sơ chưa đăng ký nộp qua mạng”

Lỗi này xuất phát từ việc doanh nghiệp chưa đăng ký hồ sơ với cơ quan thuế đổi với tờ khai muốn nộp. Cách xử lý như sau:
Bước 1:  Đăng nhập tài khoản thuế và chọn TÀI KHOẢN
Hướng dẫn sửa lỗi "Hồ sơ chưa đăng ký nộp qua mạng"
Bước 2: Chọn đăng ký thêm tờ khai
sua-loi-ho-so-chua-dang-ky-nop-qua-mang 2
Bước 3: Chọn các tờ khai chưa đăng ký và lưu ý chọn đúng kỳ
sua-loi-ho-so-chua-dang-ky-nop-qua-mang 3
Bước 4: Tiếp tục
sua-loi-ho-so-chua-dang-ky-nop-qua-mang 4
Bước 5: Chấp nhậnsua-loi-ho-so-chua-dang-ky-nop-qua-mang 5Tại thời điểm này, người nộp thuế đã có thể nộp tờ khai mà đã bị từ chối trước đó

Cùng chủ đề: Để tránh TOÀN BỘ các lỗi thường gặp trong khi nộp tờ khai thuế tham khảo đường dẫn: http://dailythuecongminh.com/phan-mem-sua-loi-dang-tai-thu-vien/

Mời các ban tham khảo thêm 

Sửa lỗi "Mật khẩu đã hết hạn sử dụng. Hãy đổi lại mật khẩu"

Đối với người nộp thuế khi nộp tờ khai trên công thông tin của Tổng cục thuế vẫn thường gặp lỗi “Mật khẩu đã hết hạn sử dụng. Hãy đổi lại mật khẩu”. Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn người nộp thuế như sau:

Các bước sửa lỗi “Mật khẩu đã hết hạn sử dụng. Hãy đổi lại mật khẩu”   

Đối với trường hợp mật khẩu sai, người nộp thuế cần thực hiện lấy lại mật khẩu do cơ quan thuế cung cấp. Cụ thể như sau
Bước 1: Đăng nhập vào trang của Tổng cục thuế http://nhantokhai.gdt.gov.vn/ và Chọn phần đăng nhập
sua-loi-mat-khau-da-het-han-su-dung-hay-doi-lai-mat-khau
Bước 2: Chọn Lấy lại mật khẩusua-loi-mat-khau-da-het-han-su-dung-hay-doi-lai-mat-khau 2
Bước 3: Điền mật khẩu mới muốn thay đổisua-loi-mat-khau-da-het-han-su-dung-hay-doi-lai-mat-khau 3
Bước 4: Điền mã pin của USB Tokensua-loi-mat-khau-da-het-han-su-dung-hay-doi-lai-mat-khau 4
Bước 5: Chọn đúng thiết bị của đơn vịsua-loi-mat-khau-da-het-han-su-dung-hay-doi-lai-mat-khau 5
Bước 6: Mật khẩu đã thay đổi
sua-loi-mat-khau-da-het-han-su-dung-hay-doi-lai-mat-khau 6

Đó là 6 bước để các bạn khắc phục lỗi Sửa lỗi “Mật khẩu đã hết hạn sử dụng. Hãy đổi lại mật khẩu”

Chúc các bạn thành công!!

Hướng dẫn sửa lỗi Tờ khai không đúng định dạng với XSD

Đối với người nộp thuế khi nộp tờ khai trên công thông tin của Tổng cục thuế vẫn thường gặp lỗi “Tờ khai không đúng định dạng với XSD: cvc-pattern-valid: Value ‘0101360697998’ is not facet-valid with respect to pattern ‘([0-9]{10})(-[0-9]{3})?‘ for type ‘TINType”. Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn người nộp thuế như sau:

Các bước sửa lỗi Tờ khai không đúng định dạng với XSD

Đây là lỗi xuất phát từ việc trên hỗ trợ kê khai của bạn vẫn chưa dấu cách trong mã số thuế. Để khắc phục các bạn cần thực hiện theo các bước sau

Bước 1: Đăng nhập vào hỗ trợ kê khai với mã số thuế công ty

huong-dan-sua-loi-to-khai-khong-dung-dinh-dang-voi-xsd

Bước 2: Chọn tờ khai bị lỗi
huong-dan-sua-loi-to-khai-khong-dung-dinh-dang-voi-xsd 2

Bước 3: Chọn kỳ kê khaihuong-dan-sua-loi-to-khai-khong-dung-dinh-dang-voi-xsd 3

Bước 4: Xóa dấu cách trong mã số thuế trên các phụ lục tờ khaihuong-dan-sua-loi-to-khai-khong-dung-dinh-dang-voi-xsd 4

Bước 5:Lưu và kết xuất tờ khaihuong-dan-sua-loi-to-khai-khong-dung-dinh-dang-voi-xsd 5

Bước 6: Chọn nơi lưu tờ khaihuong-dan-sua-loi-to-khai-khong-dung-dinh-dang-voi-xsd 6

Bước 7: Hoàn thành nội dung tờ khai

huong-dan-sua-loi-to-khai-khong-dung-dinh-dang-voi-xsd 7
Đó là 7 bước để các bạn khắc phục lỗi “Tờ khai không đúng định dạng với XSD: cvc-pattern-valid: Value ‘0101360697998’ is not facet-valid with respect to pattern ‘([0-9]{10})(-[0-9]{3})?’

Chúc các bạn thành công

Báo cáo tài chính phải nộp cho những cơ quan nào?

Làm Báo cáo tài chính phải nộp cho những cơ quan nào. Doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính thì phải nộp báo cáo tài chính cho những cơ quan chức năng. Vậy báo cáo tài chính phải nộp cho những cơ quan nào? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ với các bạn vấn đề này.

Báo cáo tài chính năm 2015 cần nộp những gì
Báo cáo tài chính phải nộp cho những cơ quan nào?

1. Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Báo cáo tài chính phải nộp cho những cơ quan nào?

– Doanh nghiệp Nhà nước kỳ lập báo cáo là Quý, năm và phải nộp cho những cơ quan sau:
+ Cơ quan tài chính.
+ Cơ quan thuế.
+ Cơ quan thống kê.
+ Doanh nghiệp cấp trên.
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kỳ lập báo cáo là năm và phải nộp cho những cơ quan sau:
+ Cơ quan tài chính.
+ Cơ quan thuế.
+ Cơ quan thống kê.
+ Doanh nghiệp cấp trên.
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Các loại doanh nghiệp khác
+ Cơ quan thuế.
+ Cơ quan thống kê.
+ Doanh nghiệp cấp trên.
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ngoài các cơ quan trên thì doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính cho những đơn vị sau:

+ Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp Báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).
+ Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng hoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm).
+ Các công ty kinh doanh chứng khoán và công ty đại chúng phải nộp Báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.
+ Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).
+ Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán Báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp Báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào Báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.
+ Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp Báo cáo tài chính là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính.
+ Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp còn phải nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu.
+ Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.
Lưu ý: Các doanh nghiệp cần phải lưu ý thời gian nộp báo cáo tài chính như sau
– Đối với doanh nghiệp nhà nước
+ Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;
+ Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
– Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
– Đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
– Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

2. Doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Báo cáo tài chính phải nộp cho những cơ quan nào?

– Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân phải nộp báo cáo tài chính cho những cơ quan sau:
+ Cơ quan thuế.
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh.
+ Cơ quan thống kê.
– Hợp tác xã phải nộp báo cáo tài chính cho những cơ quan sau:
+ Cơ quan thuế.
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: Các doanh nghiệp cần phải lưu ý thời gian nộp báo cáo tài chính như sau

– Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần và các hợp tác xã thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
– Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Từ khóa: Báo cáo tài chính phải nộp cho những cơ quan nào, BCTC  phải nộp cho những cơ quan nào

Mời các bạn xem tiếp:

Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất theo thông tư 26 năm 2015 của Bộ tài chính ngày 27 tháng 02 năm 2015

Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh. Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.

Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất
Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

– Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Tờ khai thuế TTĐB  theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế khai thuế TTĐB theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

Lệ phí (nếu có): Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế TTĐB  theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12  tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Trên đây, Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Trình tự và thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất theo thông tư 26 năm 2015 của Bộ tài chính ngày 27 tháng 02 năm 2015.

Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

Công văn 16134/BTC-TCT của Bộ Tài Chính

Ngày 02 tháng 11  năm 2015, Bộ Tài chính ban hành Công văn 16134/BTC-TCT gửi Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nan (VCCI) để đề nghị cùng phối hợp trong việc triển khai thực hiện nộp thuế điện tử cho các doanh nghiệp trên cả nước. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 16134/BTC-TCT

Nội dung Công văn 16134/BTC-TCT

Kính gửi: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Thực hiện Nghị quyết sô 19/NQ-CP của Chính phủ về nhũng nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2015-2016; Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách TTHC trong lĩnh vực thuế, hải quan, Bộ Tài chính đã triển khai chương trình Nộp thuế điện tử (NTĐT) từ tháng 2/2014. Nộp thuế điện tử là dịch vụ công cho phép doanh nghiệp nộp thuế bằng phương thức điện tử thông qua tài khoản mở tại Ngân hàng thương mại và được xác nhận việc nộp thuế bằng chứng từ điện tử.

Đên nay, hơn 90% doanh nghiệp (DN) đang hoạt động trên cả nước đã đăng ký tham gia Nộp thuế điện tử. Tuy nhiên, sổ chứng từ nộp thuế và số tiền nộp NSNN bằng phương thức điện tử còn thấp.

Để hoàn thành chỉ tiêu cuối năm 2015, 90% doanh nghiệp thực hiện NTĐT của Chính phủ giao, Bộ Tài chính đề nghị VCCI phối hợp trong công tác triển khai dịch vụ Nộp thuế điện tử như sau:

  1. Phôi hợp với Tống cục Thuế tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp hiêu rõ mục đích, ý nghĩa của việc tham gia nộp thuế điện tử là góp phân nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia.
  2. Phối hợp với ngành Thuế tổ chức các chương trình tuyên truyền như: Tuần lễ hỗ trợ doanh nghiệp nộp thuế điện tử, hội nghị, hội thảo về nộp thuế điện
  3. Chỉ đạo các Chi nhánh của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại các tỉnh, thành phố phối hợp với cơ quan Thuế trên địa bàn tích cực vận động các doanh nghiệp đăng ký và tham gia nộp thuế điện tử đối với tất cả các khoản thuế phát sinh.

Bộ Tài chính trân trọng cảm ơn và mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, phối họp của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam trong triển khai dịch vụ Nộp thuế điện tử nói riêng và các dịch vụ cổng điện tử cho doanh nghiệp nói chung

Tải Công văn 16134/BTC-TCT

Công văn 16134/BTC-TCT tại đây bản PDF

Công văn 4598/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 05 tháng 11  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4598/TCT-CS gửi Cục Thuế TP Hà Nội vấn đề vướng mắc về khi bán tài sản đảm bảo tiền vay. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4598/TCT-CS

Nội dung Công văn 4598/TCT-CS

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 51458/CT-HTr ngày 6/8/2015 của Cục thuế Thành phố Hà Nội vướng mắc về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay của Công ty tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc Hội quy định:

“4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tố chức tín dụng phi ngân hàng khác.

Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này”.

Căn cứ tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đãng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường họp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật, các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn GTGT.

trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tố chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định..

Căn cứ tại khoản 2.1 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng, dịch vụ đối với một số trường hợp quy định:

“2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đon GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ ..

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với phương án xử lý của Cục thuế Thành phố Hà Nội đối với trường hợp Công ty tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy là tổ chức tín dụng khi nhận tài sản bảo đảm là Tàu Cái Lân 4 của Công ty TNHH MTV Vận tải Viễn Dương để thu hồi nợ. Đối với trường hợp Công ty tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy bán tài sản bảo đảm tiền vay là 4 sà lan và 1 tàu lai dắt cho Công ty TNHH Hà Hải theo đúng quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ nếu thực hiện sau ngày 01/01/2014 thì tài sản bảo đảm tiền vay này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công ty tài-chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy phải xuất hóa đơn GTGT cho Công ty TNHH Hà Hải theo giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Tải Công văn 4598/TCT-CS

Công văn 4598/TCT-CS tại đây bản PDF

Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Quyết định về thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ nội dung Quyết định về thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính ban hành theo Thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính

Quyết định về thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Quyết định về thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Thông tư số …./2013/TT-BTC ngày … tháng … năm 2013 quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế số……/QĐ-XPVPHC ngày … tháng … năm … do…………ký;
Xét ……………………………………………………………………….;

Xét đề nghị của ………………………………………………………….., Tôi:[5]………………Chức vụ:………………….Đơn vị:…..…………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ phạt tiền tại Điều … Quyết định số …ngày … tháng … năm … về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với:

Ông (bà)/tổ chức:[6] …………………………………………………………………………………

Năm sinh:……………………… Quốc tịch:…………………. (đối với cá nhân vi phạm)

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………..

Mã số thuế (nếu có):………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số……Cấp ngày: …………………………………… Nơi cấp: ………………………………………………….

Do ông (bà)/tổ chức có tên nêu trên[7] …………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

Điều2. Ông (bà)/tổ chức [8] ………………………………………………………………

Ngày …. tháng… năm sinh……..Quốc tịch…………………………………………………..

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số……Cấp ngày: …………………………………… Nơi cấp: …………………………………………………. phải có trách nhiệm tiếp tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả tại Quyết định số …. ngày … tháng… năm … nêu trên trong thời hạn … ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định này được giao cho:
1. Ông (bà)/tổ chức: ………………………………………………….. để chấp hành;
2. …………………………………………………………………………………………………./.

Các bạn có thể tải về Quyết định về thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại đây

Từ khóa: Mẫu số 04/QĐ, Quyết định về thi hành một phần Quyết định,Mẫu số 04/QĐ Quyết định về thi hành một phần Quyết định

Trình tự và Thủ tục Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Trình tự và Thủ tục Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất theo thông tư 26 năm 2015 cụa Bộ tài chính ban hành. theo đó Trình tự và thủ tục được thực hiện như sau:

Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý).

Trình tự và Thủ tục Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Trình tự và Thủ tục Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

– Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+ Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ :

++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế, chi cục thuế

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

Lệ phí (nếu có): Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12  tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Trên đây, Đại lý thuế Công Minh đã chia sẻ Trình tự và Thủ tục Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Cảm ơn các bạn,  chúc các bạn thành công!

Phần mềm iTaxviewer mới nhất (Phiên bản iTaxviewer 1.1.2)

Ngày 28 tháng 10 năm 2015, Tổng cục thuế nâng cấp Phần mềm iTaxviewer mới nhất (Phiên bản iTaxviewer 1.1.2) nhắm đáp ứng đọc và xác minh các thông tin của Chữ ký số giá rẻ FPT (FPT-CA)

Trong đó  iTaxviewer 1.1.2 có một số nội dung nâng cấp như sau:

Phần mềm iTaxviewer mới nhất (Phiên bản iTaxviewer 1.1.2)
Phần mềm iTaxviewer mới nhất (Phiên bản iTaxviewer 1.1.2)
  • Ngày 12 tháng 10 năm 2015, Bộ Thông tin và Truyền thông gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thư số (Chữ ký số công cộng) cho Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT (FPT-CA) theo giấy phép số 527/GP-BTTT, có giá trị hiệu lực đến ngày 12 tháng 10 năm 2020, để đáp ứng nhu cầu đó TCT nâng cấp Phần mềm iTaxviewer mới nhất (Phiên bản iTaxviewer 1.1.2)
  • Theo đó, các doanh nghiệp đang sử dụng chữ ký số FPT cần download iTaxviewer 1.1.2 Về cài đặt và sử dụng

Tải iTaxviewer 1.1.2 mới nhất Tại đây

  • Thêm nữa, TCT cho lưu ý rằng các doanh nghiệp đang sử dụng chữ ký số của các nhà cung cấp (Viettel, Nacencomm-CA2, FPT) cần kiểm tra lại chữ ký số đang sử dụng để đảm bảo kỳ kê khai và nộp thuế đúng thời hạn quy định cho kỳ tính thuế Quý III/2015 gần đây.

Mời các bạn xem tiếp: