Home » Tin tức » Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về Điều kiện ghi nhận doanh thu đối với hàng được trả lại

Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về Điều kiện ghi nhận doanh thu đối với hàng được trả lại

Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu đối với hàng được trả lại. Thông tư 200/2014/TT-BTC đã bổ sung làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14. Đó là điều kiện ghi nhận doanh thu đối với hàng được trả lại. Đại lý thuế Công Minh xin chưa sẻ cùng các bạn nghiệp vụ này

 1. Theo chuẩn mực kế toán.

Chuẩn mực kế toán số 14, tại đoạn 10 quy định như sau:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

2. Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 79 quy định về nguyên tắc kế toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

“1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu

a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

– Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

– Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Căn cứ theo quy định trên thì thông tư 200/2014/TT-BTC đã bổ sung làm rõ quy định về điều kiện doanh thu được xác định tương đối chắc chắn như sau:

– Hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá.

– Nếu khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác thì vẫn ghi nhận doanh thu từ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.

Ví dụ: Doanh nghiệp bán máy tính có chính sách trong vòng 30 ngày nếu máy tính đó bị lỗi phần mềm do nhà sản xuất thì:

TH1: Khách hàng được trả lại máy tính.

+ Số tiền khách hàng thanh toán máy tính tại thời điểm mua kế toán ghi nhận là khoản ứng trước của người mua.

Khi khách hàng giao tiền nhận máy, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112

     Có TK 131

+ Doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu khi sau 30 ngày không thấy khách hàng đến trả lại máy tính.

Sau 30 ngày khách hàng không trả lại máy, kế toán ghi :

Nợ TK 131

     Có TK 511, 3331

Đồng thời kết chuyển giá vốn :

Nợ TK 632

     Có TK 156

– TH2: Khách hàng được đổi máy tính khác.

+ Doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu ngay tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.

Nợ TK 131

     Có TK 511, 3331

Đồng thời kết chuyển giá vốn :

Nợ TK 632

     Có TK 156

Tiếp theo

Hệ thống tài khoản theo thông tư 133 năm 2016

Hệ thống tài khoản theo thông tư 133 năm 2016

Thông tư số133 năm 2016 ban hành Ngày 26 tháng 08 năm 2016 thay thế cho Quyết …