Home » Tin tức » Thêm – Quyết toán thuế TNCN 2014 và Cấp MST NPT

Thêm – Quyết toán thuế TNCN 2014 và Cấp MST NPT

Ban hành cùng ngày với Công văn  7850_CT-TNCN, Ngày 02 tháng 03 năm 2015 cục thuế Hà Nội ban hành Công văn số Công văn  7850_CT-TNCN về việc Quyết toán thuế TNCN và Cấp MST NPT nội dung tóm tắt như sau:

1/ Văn bản áp dụng

– Luật thuế thu nhập cá nhân.

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

– Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

– Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế.

– Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

– Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế.

– Thông tư 128/2014/TT-BTC hướng dẫn việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại Khu kinh tế.

– Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế

– Luật Quản lý thuế.

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

– Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi

– Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP.

– Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế

– Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 905/QĐ-TCT năm 2011 về Quy trình hoàn thuế và công văn 3228/TCT-KK ngày 12/8/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại quy trình hoàn thuế;

– Quy trình quản lý đăng ký thuế ban hành kèm theo Quyết định 329/QĐ-TCT năm 2014 về Quy trình quản lý đăng ký thuế.

2/ Một số lưu ý về những điểm mới khi thực hiện quyết toán thuế TNCN 2014

  1. Về thu nhập chịu thuế:

Bổ sung:  khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế: khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.

ii.Các trường hợp  khai quyết toán thuế TNCN năm 2014:

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập trong năm 2014 thì không phải khai QTT TNCN.

Bổ sung: trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân  thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện QTT TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

– Bổ sung: các trường hợp sau cá nhân không phải QTT TNCN với cơ quan thuế:

+ Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán thì không phải quyết toán thuế.

+ Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được TCTTN khấu trừ thuế TNCN thì không QTT đối với phần thu nhập này.

iii. Giảm trừ gia cảnh

Năm 2014 mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/người/tháng.

Người phụ thuộc đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2014, kể cả trường hợp NPT chưa được cơ quan thuế cấp MST.

  1. Hồ sơ quyết toán thuế:

Hồ sơ khai QTT TNCN năm 2014 thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 1; điểm b.2, khoản 2; điểm b.2, khoản 5 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC; Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC.

  1. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế:

Sửa đổi nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế  đối  với trường hợp cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ QTT tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ QTT tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ QTT tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

  1. Thời hạn nộp QTT TNCN

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai QTT nộp hồ sơ QTT chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động nộp hồ sơ QTT chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động. Cá nhân cư trú là người nước ngoài nộp hồ sơ QTT trước khi xuất cảnh.

Tiếp theo

Hệ thống tài khoản theo thông tư 133 năm 2016

Hệ thống tài khoản theo thông tư 133 năm 2016

Thông tư số133 năm 2016 ban hành Ngày 26 tháng 08 năm 2016 thay thế cho Quyết …