Home » Tin tức » Thuế » Quản lý thuế » Thế nào là cá nhân kinh doanh theo pháp luật thuế?

Thế nào là cá nhân kinh doanh theo pháp luật thuế?

Trong các văn bản pháp luật luôn có khái niệm cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu hoặc trên 100 triệu. Vậy cá nhân kinh doanh là những đối tượng nào? Những ai được coi là cá nhân kinh doanh?

14

Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 1 quy định về người nộp thuế như sau:

– Người nộp thuế là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh).

– Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

+ Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

+ Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

+ Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

+ Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Lưu ý:

– Người nộp thuế theo quy định trên không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

+ Để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

+ Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.

+ Nếu cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

– Người nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/ năm.

Mời các bạn xem thêm bài viết Tài sản cố định do thành viên góp vốn có được trích khấu hao không?

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …