Home » Bài đăng » Tài khoản 141 theo thông tư 133 năm 2016

Tài khoản 141 theo thông tư 133 năm 2016

Ngày 26 tháng 08 năm 2016, Bộ tài chính bàn hành Thông tư số133 năm 2016 hướng dẫn chế độ kế toán cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phạm vị quy định và thay thế cho Quyết định 48 năm 2006. Đại lý thuếCông Minh xin chia sẻ nội dung Tài khoản 141 theo thông tư 133 năm 2016.

Tài khoản 141 theo thông tư 133 năm 2016
Tài khoản 141 theo thông tư 133 năm 2016

Tài khoản 141 theo thông tư 133 năm 2016

1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 141 – Tạm ứng

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.

b) Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vạt tư do doanh nghiệp giao cho người nhạn tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhạn tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhạn tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phạn cung ứn g v ạt tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc (Tổng giám đốc) chỉ định bằng văn bản.

c) Người nhạn tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tạp thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhạn tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhạn tạm ứng không sử d ụng hoặc không sử d ụng h ết phải nộp lại quỹ. Người nhạn t ạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhạn tạm ứng phải lạp bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhạn, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệ ch giữ a số đã nhạn tạm ứng với s ố đã sử d ụng (n ế u có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhạn tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhạn tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu.

d) Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhạn tạm ứng kỳ sau. Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhạn tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhạn, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 141

Bên Nợ:

Các khoản tiền, vạt tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp

Bên Có:

Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;

Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ ho ặc tính trừ vào lương;

Các khoản vạt tư đã t ạm ứng sử dụng không hế t nhạp lại kho

Số dư bên Nợ: Số tạm ứng chưa thanh toán.

Mời các bạn xem tiếp bài viết

Tiếp theo

Lịch thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2018

Gần đây nhất, Tổng cục thuế đã ban hành thông báo số 41/TB-HĐT ngày 12/06/2018 của …