Home » Bài đăng » Tài khoản 112 theo thông tư 133 năm 2016

Tài khoản 112 theo thông tư 133 năm 2016

Ngày 26 tháng 08 năm 2016, Bộ tài chính bàn hành Thông tư số133 năm 2016 hướng dẫn chế độ kế toán cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phạm vị quy định và thay thế cho Quyết định 48 năm 2006. Đại lý thuếCông Minh xin chia sẻ nội dung Tài khoản 112 theo thông tư 133 năm 2016

Tài khoản 112 theo thông tư 133 năm 2016
Tài khoản 112 theo thông tư 133 năm 2016

Tài khoản 112 theo thông tư 133 năm 2016

1. Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ g ốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chi ếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1381) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệ u củ a ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3381) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.

Phải tổ chức hạch toán chi tiết s ố tiền gửi theo từng tài khoản ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự nh ư kho ản vay ngân hàng

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản

Bên Nợ:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào ngân hàng;
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng  là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán)

Bên Có:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ ngân hàng;
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ:

  • Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại ngân hàng tại thời đi ểm báo cáo

Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 2 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
  • Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán.

Mời các bạn xem tiếp bài viết

Tiếp theo

Mẫu hồ sơ để HỢP LÝ HÓA chi phí không hóa đơn

Do có rất nhiều doanh nghiệp xin hỏi chúng tôi, làm thể nào để đưa …