Home » Tin tức » Kế toán » Quy định hạch toán tài sản cố định qua quá trình lắp đặt, chạy thử

Quy định hạch toán tài sản cố định qua quá trình lắp đặt, chạy thử

Giá trị của tài sản cố định dựa trên nguyên giá và một số chi phí khác. Khi mua tài sản cố định thường trải qua quá trình lắp đặt, chạy thử. Vậy Quy định hạch toán tài sản cố định qua quá trình lắp đặt, chạy thử được tính như thế nào? 
Quy định hạch toán tài sản cố định qua quá trình lắp đặt, chạy thử
Quy định hạch toán tài sản cố định qua quá trình lắp đặt, chạy thử

1. Chính sách thuế.

Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC tại Điều 4, Khoản 1, Điểm a quy định việc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hính như sau:

“Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.”

Căn cứ theo quy định trên thì nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm là:

     + Giá mua thực tế

     + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),

     + Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí lắp đặt, chạy thử; …..

2. Hạch toán kế toán.

a. Phản ánh chi phí mua tài sản.

Nợ TK 241

Nợ TK 133

         Có TK 111, 112, 331

b. Đối với chi phí chạy thử và số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử:

– Đối với chi phí chạy thử không sản xuất ra sản phẩm:

Nợ TK 241

         Có các TK liên quan.

– Đối với chi phí sản xuất thử và số thu từ bán sản phẩm sản xuất thử:

+ Khi phát sinh chi phí chạy thử, kế toán tập hợp toàn bộ chi phí:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

         Có các TK liên quan.

+ Khi nhập kho sản phẩm sản xuất thử:

Nợ TK 1551 – Thành phẩm nhập kho

         Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

+ Khi xuất bán sản phẩm sản xuất thử:

Nợ các TK 112, 131

         Có TK 1551 – Thành phẩm nhập kho

         Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (bán ngay không qua nhập kho)

         Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

+ Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử:

Trường hợp chi phí sản xuất thử cao hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang

         Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

Trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

         Có TK 241 – XDCB dở dang.

c. Kết chuyển nguyên giá tài sản cố định

Khi quá trình lắp đặt, chạy thử hoàn thành kế toán ghi nhận nguyên giá tài sản cố định

Nợ TK 211

         Có TK 241

Tiếp theo

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí theo thông tư 133 năm 2016

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí theo thông tư 133 năm 2016

Để đáp ứng nguyên tắc phù hợp, doanh thu luôn đi kèm với chi phí, …