Home » Tin tức » Thuế » Quản lý thuế » Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho lãi vay chuyển nhượng vốn

Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho lãi vay chuyển nhượng vốn

Doanh nghiệp 2 hoạt động kinh doanh: chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, do đó tôi phải phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho 2 hoạt động này và  phát sinh nghiệp vụ thu lãi tiền gửi ngân hàng của hoạt động gửi tiền có kỳ hạn và thu lãi do chuyển nhượng vốn. Vậy doanh nghiệp có phải kê khai trên tờ khai thuế GTGT đối với 2 khoản lãi này không. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho lãi vay chuyển nhượng vốn

Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho lãi vay chuyển nhượng vốn

Căn cứ Tiết d khoản 8 điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (gọi chung là Thông tư số 219/2013/TT-BTC) quy định đối tượng không chịu thue GTGT như sau:

Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho lãi vay chuyển nhượng vốn
Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho lãi vay chuyển nhượng vốn

d) Chuyển nhượng von bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ sô vón đã đâu tư vào tô chức kinh tê khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyên nhượng chứng khoán, chuyên nhượng quyên góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kê cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác đê sản xuât kinh doanh và doanh nghiệp mua kê thừa toàn bộ quyên và nghĩa vụ của doanh nghiệp bản theo quy định của pháp luật. ”

Căn cứ Thông tư số 151 /2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định sô 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ vê việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:

+ Tại Điều 8 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định đôi tượng không chịu thuê GTGT như sau:

“a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:

– Cho vay;

– Chiêt khâu, tái chiêt khấu công cụ chuyến nhượng và các giấy tờ có giá khác;

– Bảo lãnh ngân hàng;

– Cho thuê tài chính;

– Phát hành thẻ tín dụng… ”

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuê tại Nghị định sô 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiêt thi hành Luật sửa đôi, bô sung một sô điêu của các Luật vê thuê và sửa đôi, bô sung một sô điêu của các Nghị định vê thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính vê hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 9a Điều 1 sửa đổi khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuê GTGT thì chỉ được khấu trừ sổ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuê GTGT đâu vào được khâu trừ và không được khẩu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khâu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuê GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuê GTGT so với tông doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gôm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuê không hạch toán riêng được.

Cơ sở kỉnh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quỷ tạm phân bỗ sổ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản co định mua vào được khâu trừ trong^ thảng/quỷ, cuôi năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ so thuế GTGT đâu vào được khấu trừ của năm đế kê khai điều chỉnh thuê GTGT đâu vào đã tạm phân bô khâu trừ theo tháng/quý. ”

Căn cứ các quy định nêu trên, thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng và thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công ty của độc giả kê khai thu nhập này vào phân hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT trên tờ khai thuê GTGT. Trường hợp công ty không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thue GTGT thì thuê đâu vào được khâu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuê GTGT so với tông doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gôm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuê không hạch toán riêng được.

Tiếp theo

Những Nguyên tắc khi Quyết toán thuế không thể bỏ qua

Hàng năm, Sau phần lớn thời gian thực hiện làm báo cáo quyết toán thuế …